Bản án số 364/2024/DS-PT ngày 05/07/2024 của TAND cấp cao tại Hà Nội về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 364/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 364/2024/DS-PT ngày 05/07/2024 của TAND cấp cao tại Hà Nội về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Hà Nội
Số hiệu: 364/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất và hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hủy Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất” giữa Nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI HÀ NI
Bn án s: 364/2024/DS-PT
Ngày: 05/7/2024
“Tranh chấp quyn s dụng đất hy
Giy chng nhn quyn s dụng đất, hy
Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI HÀ NI
Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Vũ Thị Thu Hà;
Ông Bùi Xuân Trng;
Bà Hoàng Th Bích Hi.
Thư phiên tòa: Hoàng Hi An - Thư Toà án nhân dân cấp cao
ti Hà Ni.
Đại din Vin kim sát nhân n cp cao ti Ni tham gia phiên
tòa: Ông Bùi Minh Nghĩa, Kiểm sát viên cao cp.
Ngày 05 tháng 7 năm 2024, ti tr s Tòa án nhân dân cp cao ti Ni
m phiên tòa công khai xét x phúc thm v án dân s th s
146/2024/TLPT-DS ngày 27 tháng 02 năm 2024 v vic “Tranh chấp quyn s
dụng đt hy Giy chng nhn quyn s dụng đất, hy Hợp đồng tng cho
quyn s dụng đất” do kháng cáo ca b đơn đối vi Bn án dân s thm
s 67/2023/DS-ST ngày 18 tháng 8 năm 2023 ca Tòa án nhân dân thành ph
H8.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 6737/2024/QĐ-PT ngày 17 tháng
6 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: C Nguyn Th T; địa ch: p B, T, huyn D, tnh B;
vng mt.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn theo (văn bn y quyn
ngày 25/3/2027):
- Anh Tng Minh H; địa ch: S H chung cư G đường L, phường M, qun
C, thành ph H9; có mt.
- Đỗ Th X; địa ch: T dân ph s A, th trn A, huyn A, thành ph
H8; có mt.
2
- Bà Đỗ Kim X1; địa ch: Thôn P, xã A, huyn A, thành ph H8; có mt.
2. B đơn:
- C Nguyn Th Y (tên thường gi Nguyn Th Đ); địa ch: Thôn N,
L, huyn A, thành ph H8; vng mt.
- Ông Quang T1; nơi ĐKHKTT: Thôn N, L, huyn A, thành ph
H8; nơi ở hin ti: S nhà B, phường Đ, quận N, thành ph H8; có mt.
Người đại din theo y quyn ca b đơn c Nguyn Th Y ông
Quang T1 (văn bản y quyn ngày 13/02/2023 02/12/2022): Anh Đinh Minh
C; địa ch: Thôn Đ, xã A, huyện M, thành ph H9; nơi hin ti: Nhà s A
đưng L, khu E th trn C, huyn V, tnh Q; có mt.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Đỗ Văn T2; địa ch: p D, L, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai; vng
mt.
- Đỗ Th X; địa ch: T dân ph s A, th trn A, huyn A, thành ph
H8; có mt.
- Bà Đỗ Kim X1; địa ch: Thôn P, xã A, huyn A, thành ph H8; có mt.
- Bà Đỗ Th X2 và bà Đỗ Th H1; cùng địa ch: p B, xã T, huyn D, tnh
B; đều vng mt.
- Phm Th M, ch Đỗ Th Thu H2, anh Đỗ Mnh T3 ch Đỗ Th
Thu H3; cùng địa ch: T F, p P, xã A, huyn H, tnh B1; đều vng mt.
Người đi din theo y quyn ca ông T2, X, bà X2, H1, M, ch
H2, anh T3, ch H3:
+ Anh Tng Minh H; địa ch: S H chung cư G đường L, phường M, qun
C, thành ph H9 (văn bản y quyn ngày 28/02/2023); có mt.
+ Bà Đỗ Kim X1; địa ch: Thôn P, xã A, huyn A, thành ph H8 (văn bản
y quyn ngày 28/02/2023); có mt.
- Phm Th V; nơi ĐKHKTT: Thôn N, L, huyn A, thành ph H8;
nơi ở hin ti: S nhà B, phường Đ, quận N, thành ph H8; có mt.
Người đại din theo y quyn ca bà Phm Th V (văn bản y quyn ngày
13/02/2023): Anh Đinh Minh C; địa ch: Thôn Đ, xã A, huyện M, thành ph H9;
nơi ở hin ti: Nhà s A đường L, khu E th trn C, huyn V, tnh Q; có mt.
- Ch Hng V1; địa ch: S nhà B, phường Đ, qun N, thành ph H8;
vng mt.
- y ban nhân dân huyn A; tr s: Th trn A, huyn A, thành ph H8;
Người đại din theo pháp lut: Ông Phm Vit H4; chc v: Ch tch y
ban nhân dân huyn A; vng mt.
3
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin quá trình gii quyết v án, đại diện nguyên đơn cụ
T những ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông T2, X, X1, X2,
H1, bà M, ch H2, anh T3 và ch H3 thng nht trình bày:
C Nguyn Th T c Đỗ Văn V2 (chết năm 1985) sinh được 06 người
con, gm: Ông Đỗ Mnh H5 (chết ngày 11/10/2020, có v là bà Phm Th M và
03 người con Đỗ Th Thu H2, anh Đỗ Mnh T3, ch Đỗ Th Thu H3), ông
Đỗ Văn T2, bà Đỗ Th X, bà Đ Kim X1, bà Đỗ Th X2 và bà Đỗ Th H1.
Năm 1956, v chng c T, c V2 được Nhà nước cp khong 1.080m²
diện tích đất th tại địa ch thôn N, L, huyn A, thành ph H8, theo Giy
chng nhn quyn s hu ruộng đất s 894, địa b s 919 ngày 04/6/1956 đng
tên c Nguyn Th T (hin nay là tha s 99, t bản đ 20). Gia đình cụ T làm
ăn và sinh sống trên thửa đất đến năm 1985 thì cụ T theo con trai chuyển đến p
B, T, huyn D, tnh B để làm kinh tế. Khi c T đi, nhà tranh vách đt 3 gian
đã hư hỏng nên c bán mt s cây ci và mái nhà tre, ct g cho anh B (là con r
c Đ) để đốt gch, ch còn li diện tích đất.
c Đh hàng là hàng xóm cnh nhà nên c T cho c Đ trng trt
nh trên thửa đất. C T không chuyển nhượng đất cho ai, sau này làm kinh tế
không được gia đình cụ T còn quay v để xây nhà .
Khoảng năm 1991, ông S con trai ca c Đ vào B cùng vi X,
X1; ông S nói vi c T xin sang đất ca c T làm nhà để trông coi thửa đất.
X trình bày lúc đó cụ T nói vi ông S nếu làm thì làm gn vào sau
này c còn v .
Đến khoảng năm 1994, ông T1 đã t ý làm nhà trên thửa đất ca v chng
c T nhưng không hỏi ý kiến ca c T. Năm 2002, c T v quê mi biết ông
T1 đã xây nhà trên thửa đất tranh chp. Do mun v quê sinh sống để ng
tui già nên t năm 2002 cụ T đã nhiều ln yêu cu ông T1 tr li diện tích đất
trên nhưng ông T1 không tr. Thời điểm này các bên họp đ gii quyết theo
ng: Diện tích đất được chia làm 3 phn, c T ch ly mt phn; cho c Đ,
ông T1 mt phn mt phần để làm gian nhà th. C Đ và ông T1 đồng ý
nhưng sau đó không thc hin. Thi gian sau này c T mi biết được ông T1 đã
đưc UBND huyn A cp giy chng nhn quyn s dụng đất (thông qua X
báo). T năm 2008 giữa hai bên đã xảy ra tranh chấp thôn đã tổ chc hòa gii
nhưng không thành.
4
Nay nguyên đơn khởi kin yêu cu b đơn phi tr li toàn b diện tích đất
theo Giy chng nhn quyn s hu ruộng đất s 894, địa b s 919 ngày
04/6/1956 do y ban Hành chính tnh K cp cho c Nguyn Th T, nay tha
đất s 99, t bản đồ s 20 ti thôn N, xã L, huyn A, thành ph H8 din tích theo
GCNQSDĐ cấp cho ông T1 là 1.168m² (theo s đo hin trng 1.199m²); hy
Giy chng nhn quyn s dụng đất ca UBND huyn A đã cấp cho ông
Quang T1 ngày 06/6/2003 và yêu cu hy Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất
s công chng 2711.2020/TCQSDE ngày 18/6/2020 gia v chng ông Lê
Quang T1, bà Phm Th V và ch Lê Hng V1.
Phần đất dôi so vi din tích trên Giy chng nhn quyn s hu
ruộng đất s 894, địa b s 919 ngày 04/6/1956 thc tế đt t thi c V2,
c T trên đất t những năm 1959 - 1960 nhưng không trong giy tờ. Đến
năm 1985, c V2, c T mi cho c Đ nh nên din tích không phải đt do
c Đ, ông T1 khai hoang.
B đơn cụ Đ, ông T1 người quyn lợi nghĩa vụ liên quan V, do
người đại din thng nht trình bày trong quá trình gii quyết v án:
Diện tích đt c T khi kiện đòi cụ Đ và ông T1, có ngun gốc ban đầu
ca c T, c Đ c V2, đất khai hoang. C T c Đ h hàng hàng
xóm sng cạnh nhà. Năm 1985, cụ T chuyn h khu vào B sinh sng vi con
nên đã bán lại cho c Đ toàn b phn diện tích đất ca c T tương đương ½ diện
tích đất khai hoang. Vic mua bán không giy t gì, giá mua 50.000 đồng,
có người chng kiến là ông Đỗ Văn H6, sinh năm 1956, địa ch: Xóm N, thôn L,
L, huyn A, H8. Ông H6 người cùng thôn không quan h vi c
Đ, người làm chứng đã văn bn gi Tòa án t khi xét x thẩm ln
đầu. Ngày 08/10/1985, c Đá đ trc tiếp cho c T 50.000 đồng tin mt. Thi
đim mua diện tích đất trên không tài sản trên đất. C Đ chng c T4
(mt khoảng năm 2018-2019) cùng các con cháu chung sng t năm 1985 đến
nay trên din tích đt tranh chp. Hin tại trên đất 01 nhà mái bng din
tích khong gn 100m
2
, ngoài ra vườn cây và ao cá. Nhà xây t năm 1993,
sau đó sửa cha nhiu ln, ln gn nhất năm 2017. Tiền xây nhà ca v
chng c Đ, còn nhng ln sa nhà là tin ca c Đ và v chng ông T1, bà V.
Giy chng nhn ruộng đất năm 1956 mang tên cụ Nguyn Th T không
phi giy chng nhn ca diện ch đất đang tranh chấp đất tranh chp
ngun gốc là đất khai hoang, giy chng nhận không có sơ đồ thửa đất và các cơ
quan chức năng không xác định được tính xác thc ca các thửa đất này.
5
Năm 2003, ông Lê Quang T1 đã được UBND huyn A cấp GCNQSDĐ số
X089703 ngày 06/6/2003 din tích 1.168m
2
, thửa đất s 99, t bản đồ 20 ti
địa ch xóm N, thôn L, xã L, A, H8. Do ông T1 kê khai ngun gốc đất là ca ông
cha để li và v chng ông ch đt. Diện tích đt thc tế1.199,9m
2
nhiều hơn
diện tích trong GCNQSDĐ do sai s trong việc đo v khi cp bìa và do b đơn
khai hoang, vượt lp m rng diện tích đất trong quá trình s dng.
Đến tháng 6/2020, v chng ông T1, V tng cho con gái Hng V1
là tài sn riêng toàn b diện tích đất trên theo Hợp đồng công chng s
2711./TCQSDĐ ngày 18/6/2020 ti Văn phòng C1, thành ph H8 nhưng chưa
làm th tục đăng ký biến động đất đai tại cơ quan nhà nước có thm quyn.
B đơn không chấp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn vì: Không
vic c Đ ợn đt của gia đình cụ T, c V2 để sinh sng c Đ đã mua lại
diện tích đất này t năm 1985. Sau khi mua, c Đ gia đình ông T1 tôn to,
t lp din tích ao nên diện tích đất m rộng như hin nay. vy, din
tích đất dôi so với GCNQSDĐ năm 1956 của gia đình ông T1 c Đ.
Thi hiu khi kin hết trên 30 năm (tính t năm 1985); đất đã được cp
GCNQSDĐ cho ông T1 v chng ông T1, V đã tặng cho con gái ch
V1; s mc kê, bản đồ địa chính năm 1996 mang tên ông Quang T1; GCN
ruộng đất năm 1956 mang tên cụ T không có căn cứ chng minh là tht vì không
ghi tên người ký, không giáp ranh c T đã bán cho c O thửa đất
din tích trùng vi diện tích trong GCN năm 1956 nói trên.
Ti Bản án thm s 20/2021/DS-ST ngày 08/6/2021 ca Tòa án nhân
dân thành ph H8, đã x: Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca c T:
- Buc c Đ ông T1 phi tr cho c T những người quyn li
nghĩa vụ liên quan ông T2, X, X1, X2, H1, M, ch H2, anh T3,
ch H3 din tích 901,9m
2
đất, trên đất có tường bao và toàn b cây trng ti tha
đất s 99 t bản đồ 20, địa ch: Xóm N, thôn L, xã L, huyn A, thành ph H8.
- C T những người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông T2, X,
X1, bà X2, bà H1, bà M, ch H2, anh T3, ch H3 phi tr cho c Đ và ông T1, bà
V s tiền 40.260.087 đng tr giá tường bao cây trng trên diện tích đt
đưc nhn li.
- Giao cho c Đ và ông Toàn din tích 300m
2
đt ti thửa đất s 99 t bn
đồ 20, địa ch: Xóm N, thôn L, L, huyn A, thành ph H8; trên đất nhà 1
tng, các công trình ph, lán lp tôn xà st hp km.
C T, c Đ ông T1 phi t m lối đi ra ngõ đi chung theo đ hin
trng s dụng đất.
6
- Hủy GCNQSDĐ số X089703 do UBND huyn A cp ngày 06/6/2003 và
hy hợp đồng tặng cho QSDĐ số công chng 2711 ngày 18/6/2020 gia ông Lê
Quang T1, bà Phm Th V và ch Lê Hng V1.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí, lãi sut và quyn kháng cáo.
Sau đó, b đơn cụ Đ và ông T1 kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm, đề ngh
hy Bn án dân s thẩm s 20/2021/DS-ST ngày 08/6/2021 ca Tòa án nhân
dân thành ph H8.
Ti Bn án dân s phúc thm s 223/2022/DS-PT ngày 28/7/2022 ca
Tòa án nhân dân cp cao ti Nội đã hủy Bản án thẩm s 20/2021/DS-ST
ngày 08/6/2021 ca Tòa án nhân dân thành ph H8 vì: Xác định diện tích đt
tranh chp theo GCN quyn s hu ruộng đất s 894 địa b 919 do y ban hành
chính tnh Kiến An cp ngày 04/6/1956 cho c T là 02 sào 10 thước (gm 01 sào
04 thước đất vườn và 01 sào 06 thước đất th cư) quy đổi là 960m
2
. Do vy din
tích đất tha theo GCN 1.201,9m
2
- 960m
2
= 241,9m
2
(theo s liệu đo đạc
thẩm định li 1.199m
2
- 960m
2
= 239m
2
); Tòa án cấp sơ thẩm xác định din
tích đất tăng lên do sai s khi đo đạc, không tranh chp vi các h giáp ranh. B
đơn xác nhận t khi qun lý, s dụng đất không chuyển nhượng cho ai, không
ln chiếm vi các h giáp ranh. Tòa án cấp thẩm không xác minh thc tế đt
tăng lên là do đâu và theo trình bày ca b đơn, trích lục thửa đất tranh chp thì 1
phía ca thửa đất giáp ao giáp rung, phù hp vi trình bày ca phía b đơn
nên n c xác đnh diện tích đất tăng lên này do bị đơn khai hoang, tôn tạo,
t lp trong quá trình s dụng đất. Do vy, ngoài vic trích công sc cho b
đơn 300m
2
đất như bản án thm quyết định còn phi giao phần đt tôn to,
t lp là 241,9m
2
cho b đơn.
Trong quá trình gii quyết li v án theo th tc sơ thẩm ln 2, Tòa án cp
sơ thẩm đã xác minh, thu thp tài liu ti UBND xã L và những người hàng xóm
sinh sng lâu dài lin k diện tích đt tranh chp th hin: Diện tích đất tranh
chp do c Đ (tc c Y) v chng ông T1 s dng lâu dài, ổn định t năm
1985 đến nay; không tranh chp vi các h giáp ranh; không vic chuyn
nhưng, tng cho mt phn thửa đất trên. Phn diện ch đất tăng lên th ln
ra phn b tre, đt rung tiếp giáp phía cuối đất xung quanh đt ca các
h lin kề, đều ranh gii s dng ổn định nhiều năm, không có vic c T hay
c Đ, ông T1 lấn đất sang.
Nguyên đơn trình bày, phía cuối đất trước thùng vũng; từ khi c T
c V2 đã vượt lp diện tích đó. Bị đơn c Đ, ông T1 trình bày b đơn đã lấp
ao, vượt lp sang phn bụi tre, đất rung.
7
Ti Bn án dân s sơ thm 67/2023/DS-ST ngày 18 tháng 8 năm 2023 của
Tòa án nhân dân thành ph H8 đã căn cứ vào khoản 6, 9 Điều 26; khoản 4 Điều
34; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 38; điểm c khoản 1 Điều 39;
Điều 147; Điều 227; khoản 2, 3 Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 123; 166; 234; 459 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào các Điều
188; 203 Luật Đất đai; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 2
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cụ Nguyễn
Thị T
1. Buộc cụ Nguyễn Thị Y (tên gọi khác Nguyễn Thị Đ), ông Lê Quang T1
phải trả lại tài sảnquyền sử dụng 660m
2
đất; trên đất tường bao toàn bộ
cây trồng tại thửa đất số 99, tờ bản đồ số 20 địa chỉ thôn N, xã L, huyện A, thành
phố H8 cho nguyên đơn cụ Nguyễn Thị T và những người có quyền lợi nghĩa vụ
liên quan ông Đỗ Văn T2, Đỗ Thị X, Đỗ Kim X1, Đỗ Thị X2, Đỗ
Thị H1, Phạm Thị M, chị Đỗ Thị Thu H2, anh Đỗ Mạnh T3, chị Đỗ Thị Thu
H3; bao gồm các mốc giới 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 30, 31, 31’, 22’, 22,
23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 1 (có sơ đồ kèm theo).
2. Nguyên đơn cụ Nguyễn Thị T những người quyền lợi nghĩa vụ
liên quan ông Đỗ Văn T2, Đỗ Thị X, Đỗ Kim X1, Đỗ Thị X2, Đỗ
Thị H1, Phạm Thị M, chị Đỗ Thị Thu H2, anh Đỗ Mạnh T3, chị Đỗ Thị Thu
H3 phải trả cho bị đơn cụ Nguyễn Thị Y (tức Đ), ông Quang T1 người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan Phạm Thị V trị giá tường bao, cây trồng ½
giá trị cổng xây, cánh cổng trên diện tích đất được nhận lại 35.263.514 (ba
mươi lăm triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm mười bốn) đồng.
Kể tngày người đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án
xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chưa
thanh toán theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357; 468 của Bộ luật Dân sự.
3. Cụ Nguyễn Thị Y (tức Nguyễn Thị Đ) ông Quang T1 được
quyền sử dụng diện tích 508m
2
đất shữu các tài sản trên đất tại thửa đất số
99 tờ bản đồ 20, địa chỉ: Xóm N, thôn L, L, huyện A, thành phố H8 bao gồm
các mốc giới 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 19’, 31’, 31, 30, 12 (có đồ kèm
theo).
Tạm giao cho bị đơn quản diện tích đất dôi 23.5m
2
(bao gồm các
mốc giới 19’, 21, 22’, 31’).
8
4. Diện tích lối đi chung (có đồ kèm theo) thuộc quyền sdụng chung
của chủ sử dụng các diện tích đất được chia.
5. Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X089703 vào sổ cấp GCN
số 01361A/QSDĐ ngày 06/6/2003 do UBND huyện A cấp cho ông Quang
T1 hủy hợp đồng tặng cho Quyền sử dụng đất số công chứng 2711 ngày
18/6/2020 giữa ông Quang T1, Phạm Thị V và chị Hồng V1 tại Văn
phòng C1, thành phố H8.
6. Diện tích đất các đương sự được giao có sơ đồ, mốc giới kèm theo. Các
bên đương sự có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai,
đăng ký quyền sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đối với diện tích đất được phân chia theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm n quyết định v án phí thông báo
quyền kháng cáo theo quy định pháp lut.
Sau khi xét x thẩm, ngày 31/8/2023, b đơn cụ Nguyn Th Y ông
Lê Quang T1 có đơn kháng cáo một phn bản án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thm,
Nguyên đơn gi nguyên yêu cu khi kin đề ngh HĐXX không chấp
nhn kháng cáo ca b đơn, giữ nguyên bản án thẩm; b đơn giữ nguyên ni
dung kháng cáo đề ngh HĐXX cấp phúc thm sa bản án thẩm theo hướng
tăng thêm phn công sc tôn to khai hoang thêm 500m
2
so vi bản án
thẩm đã tuyên để tng diện tích gia đình được s dng là 1000m
2
.
Các đương sự không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Ni sau khi phân tích tài
liu, chng c trong h vụ án thy Tòa án cấp thẩm chp nhn mt
phn yêu cu khi kin của nguyên đơn căn cứ. Đề ngh Hội đồng xét x
căn cứ Điu 308 B lut T tng dân s, không chp nhn kháng cáo ca b đơn,
gi nguyên quyết định ca bn án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ tài liu chng c trong h vụ án đã được thm tra công
khai tại phiên tòa; căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa; trên cơ sở xem xét
đầy đ toàn din chng c, ý kiến ca Kiểm sát viên đại din cho Vin kim sát
nhân dân cp cao ti Ni tham gia phiên tòa, ý kiến của các bên đương s.
Hội đồng xét x phúc thm nhận định như sau:
[1]. V th tc t tng:
9
[1.1]. Nguyên đơn c Nguyn Th T đơn khởi kin yêu cu Tòa án
buc b đơn cụ Nguyn Th Y (tc Nguyn Th Đ) ông Quang T1 phi
tr cho nguyên đơn toàn bộ diện tích đất theo Giy chng nhn quyn s hu
ruộng đất s 894, địa b s 919 ngày 04/6/1956 do y ban Hành chính tnh K
cp cho c Nguyn Th T, nay thửa đất s 99, t bản đồ s 20 ti thôn N,
L, huyn A, thành ph H8 diện tích theo GCNQSDĐ cp cho ông T1
1.168m²; hy Giy chng nhn quyn s dụng đất (GCNQSDĐ) của UBND
huyn A đã cấp cho ông Lê Quang T1 ngày 06/6/2003 và yêu cu hy Hợp đồng
tng cho quyn s dụng đất s công chng 2711.2020/TCQSDE ngày 18/6/2020
gia v chng ông Quang T1, Phm Th V ch Hng V1. Tòa án
nhân dân thành ph H8 th v án, xác đnh quan h pháp luật Tranh chp
quyn s dụng đt, hy hợp đồng tng cho quyn s dụng đt công chng
hy Giy chng nhn quyn s dụng đất” là đúng thẩm quyn và trong thi hiu
khi kiện theo quy đnh ti khoản 6, 9 Điều 26; khoản 4 Điều 34; điểm a khon
1 Điều 37; đim a khoản 1 Điều 38; khoản 3 Điều 155 B lut T tng dân s.
[1.2]. Ti phiên a phúc thm, mt s người quyn lợi nghĩa v liên
quan mặc đã được triu tp hp l đến ln th hai nhưng vắng mt không
lý do bt kh kháng hoc tr ngi khách quan. Căn cứ quy định ti khoản 1 Điều
228 B lut T tng dân s, Hội đồng xét x quyết định xét x v án theo th
tc chung.
[2]. V ni dung: Trong v án này v bản, các bên đương sự đều tha
nhn với đánh giá và nhận định ca bản án sơ thẩm v ngun gốc đất tranh chp.
Bản án thẩm đã xem xét, phân tích và chấp nhn mt phn yêu cu khi kin
của nguyên đơn; xác đnh diện tích đất tranh chp, công sức vượt lp tôn tạo để
giao quyn s dụng đất cho các bên. Sau khi xét x thẩm nguyên đơn, người
quyn li liên quan không kháng cáo nht trí vi bản án thm; b đơn
kháng cáo mt phn bản án thẩm cho rng bản án sơ thẩm trích công sc
trông nom, tôn to và công sức vượt lp cho b đơn không phù hợp đ ngh cp
phúc thm giao cho b đơn 1.000m
2
đất.
Hội đồng xét x thy, nhng ni dung kháng cáo nêu trên ca b đơn đã
đưc Tòa án cấp sơ thẩm xem xét, c th ti bản án sơ thẩm đã nhận định:
[2.1]. V ngun gc thửa đất s 99, t bản đồ s 20, địa ch: Xóm N, thôn
L, xã L, huyn A, thành ph H8. Căn cứ li khai của các đương sự, những người
làm chng và tài liu chng c trong h vụ án, căn cứ xác định: Năm
1956, v chng c T, c V2 được Nhà nước cấp 2 sào 10 thước đất vườn và đt
th cư, quy đổi 960m
2
đt tại địa ch xóm N, L, huyn A, thành ph H8,
10
theo Giy chng nhn quyn s hu ruộng đất s 894, địa b s 919 ngày
04/6/1956 đứng tên c Nguyn Th T. Ngun gc thửa đất trước kia ca b
m đẻ c T c P. C T ly chng c V2 và nhà chng. Sau khi b m đẻ
c T c P chết; v chng c T, c V2 bán nhà (ngun gc ca b m đẻ c
V2) cho c O ri v chng c T, c V2 các con v tại nhà đt ca c P (là
diện tích đất tranh chp).
Sau khi c T và các con vào min N làm kinh tế mi thì vn còn v chng
anh H7 (là con trai c T) li trên thửa đất. Đến cuối năm 1985, v chng anh
H7 mi vào min N đã bán nhà cho anh B con r c Đ để đốt gạch. Đến
khoảng năm 1990 ông Quang T1 ly v nên ông T1 sang diện tích đất tranh
chp xây nhà mái ngói 2 gian. Ông T1 đào đất để hoàn thin ao, trng cây, xây
ng bao hin trạng như hiện nay.
B đơn không thừa nhận mượn đt ca c T, c V2 cho rng din tích
đất này đã được c Đ mua li ca c T vi giá 50.000 đồng nhưng không cung
cấp được tài liu chứng minh. Do đó Tòa án cấp thẩm xác định ngun gc
thửa đất là ca v chng c T và c V2 là có căn cứ.
[2.2]. V yêu cu hy Giy chng nhn quyn s dụng đất (GCNQSDĐ)
mang tên ông Quang T1 hợp đng tng cho quyn s dụng đất gia ông
T1, bà V và ch V1 đã được công chng xác nhận: Như trên đã phân tích, nguồn
gc thửa đất s 99, t bản đồ s 20, đa ch: Xóm N, thôn L, L, huyn A,
thành ph H8 ca c T và c V2 đã được cp Giy chng nhn s hu ruộng đất
năm 1956 mang tên c T hiện chưa bị quan thm quyn nào thu hi,
hy b. Tài liệu lưu giữ ti UBND L th hin trong s mc bản đồ địa
chính năm 1996 mang tên ông Quang T1. Tuy nhiên, khi cp GCN thửa đất
trên đang tồn ti giao dch mượn đất gia c T c Đ, không phải đt b
hoang, không có ch hoc do b đơn t khai hoang mà có. Như vậy, vic UBND
huyn A cấp GCNQSDĐ, diện tích 1.168m
2
cho ông Quang T1 là không
đúng đối tượng, không xác minh làm ngun gốc đất, không niêm yết công
khai h cấp đất vi phm trình t th tc cấp GCNQSDĐ ảnh ng ti
quyn li ca c T các con những người hàng tha kế th nht ca c
V2. Ngày 18/6/2020 ông T1 lp Hợp đng tng cho toàn b din tích 1.168m
2
đã được cấp GCNQSDĐ mang tên ông T1 cho ch Hng V1, được công
chng ti Văn phòng C1, thành ph H8 là vi phạm điều cm ca pháp lut theo
quy định tại Điều 123, 459 ca B lut Dân s. Mt khác hợp đồng tng cho
đưc lp khi thửa đất trên đang tranh chấp đã được a gii ti UBND
L ngày 11/9/2010 vi phạm điểm b khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai nên giao dịch
11
tng cho nói trên không hp pháp. Do đó Tòa án cấp thẩm đã quyết định hy
GCNQSDĐ cấp cho ông T1 hy hợp đồng tng cho quyn s dụng đất nói
trên là có cơ sở.
[3]. Xét kháng cáo ca b đơn v công sc qun lý, gìn gi tài sn khai
hoang, vượt lập làm tăng diện tích đất ca b đơn, Hội đng xét x thy:
Bản án thẩm (ln 1) s 20/2021/DS-ST ngày 08/6/2021 ca Tòa án
nhân dân thành ph H8 đã chia cho bị đơn c Đ, ông T1, V đưc quyn s
dng 300m
2
đất là công qun lý, gìn gi tài sn t khi mượn đất ca c T năm
1985 đến nay. Ngoài ra, còn diện tích đất dôi dư theo s liệu đo đạc hin ti
239m
2
theo tài liu xác minh do m rng din tích là b tre và v phía đất rung
cui thửa đất; trong đó 7,5m
2
đất rung ca ông T1 do ông T1 ly vào xây
ờng bao cho vuông đất, chưa được cấp GCNQSDĐ nên xác định diện tích đt
dôi dư do mở rộng, vượt lp còn 231,5m
2
. Nguyên đơn trình bày diện tích
nguyên trng t khi gia đình cụ T còn sinh sống trên đt, b đơn cho rng trong
quá trình qun lý, s dụng đã khai hoang, t lp, m rng diện tích nhưng
không bên nào cung cấp được tài liu chng minh. không tài liu chính
xác chng minh việc ai ngưi tôn tạo, vượt lp m rng diện tích dôi nói
trên nên Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét thời gian sinh sng trên thửa đất,
công qun gìn gi đất ca b đơn từ năm 1985 đến nay hơn 30 năm; đã
chuyển đổi mục đích sử dụng đất, kê khai trong s mục kê và được cp
GCNQSDĐ để tính phần đất dôi này cho bị đơn phù hợp đảm bo
quyn li.
Tuy nhiên, din tích đất đủ điu kiện đã được UBND huyn A cp
GCNQSDĐ đối vi thửa đất s 99 t bản đồ s 20 ti thôn N, xã L, huyn A,
thành ph H8 là 1.168m
2
; theo đo đạc thc tế din tích là 1.199m
2
. Như vậy din
tích đất do tôn tạo, vượt lập chưa đủ điu kin cấp GCNQSDĐ là 23,5m
2
(không
bao gm diện tích đất rung ca ông T1 7,5m
2
) nên Tòa án cấp sơ thẩm tm giao
cho b đơn diện tích đất này xác định diện tích đất b đơn khai hoang, vượt
lập đủ điu kiện được cấp GCNQSDĐ 231,5m
2
- 23,5m
2
= 208m
2
căn
c.
Như vậy, diện tích đất b đơn được hưởng do công gìn gi, tôn to tài
sản và khai hoang, vượt lp là 300m
2
+ 208m
2
= 508m
2
. B đơn có nguyện vng
đưc nhn phn diện tích đất có nhà 01 tầng trên đất để làm nơi thờ cúng và toàn
b cây ci, tài sản trên đất do c Đ v chng ông T1 trng trt, xây dng.
Tòa án cấp sơ thẩm giao cho b đơn phần đất có tài sản trên đt là nhà 01 tng,
công trình ph, bán mái tôn km, xà st hp.
12
B đơn phải tr lại nguyên đơn cụ T những người quyn lợi, nghĩa
v liên quan là những người hàng tha kế th nht ca c V2 là ông T2, bà X,
X1, X2, H1 M, ch H2, anh T3 ch H3 (là v con ông Đỗ
Mnh H5 đã chết) quyn s dụng đt din tích 1.168m
2
- 508m
2
= 660m
2
. Trên
đất mt phần tường bao, phần móng tường bao, cánh cng st hp thoáng
cây cối trên đất tng tr giá 34.267.822 đng. Do lối đi hin ti là lối đi chung
ca các diện tích đất được chia nên nguyên đơn những người quyn li,
nghĩa vụ liên quan phi thanh toán cho c Đ, ông T1 và bà V ½ giá tr xây cng
cánh cng sắt 995.692 đồng; tng cng phi tr giá tr tài sản trên đất
35.263.514 đồng là phù hp.
Tng hp những phân tích đánh giá trên, Hội đồng xét x xét thy Tòa án
cấp thẩm đã xem xét toàn din các tài liu trong h sơ, đưa ra quyết định
căn cứ, đảm bảo được quyn, li ích của các bên đương sự. Ti cp phúc
thm, phía b đơn kháng cáo nhưng không xuất trình được tài liu khác th
làm thay đổi ni dung v án. Do đó Hội đồng xét x đồng tình với quan đim
của đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Ni tham gia phiên tòa, gi
nguyên bản án sơ thẩm.
[4]. Về án phí: Kháng cáo không được chấp nhận nên cụ Nguyễn Thị Y
(Nguyễn Thị Đ) ông Quang T1 phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, do cụ
Y người cao tuổi thuộc trường hợp miễn án phí nên miễn án phí dân sự phúc
thẩm cho cụ Y.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm
2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Bác kháng cáo của bị đơn cụ Nguyễn Thị Y (Nguyễn Thị Đ) và ông
Quang T1; giữ nguyên quyết định của Bản án dân sự sơ thẩm số 67/2023/DS-ST
ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố H8.
2. Về án phí: Miễn án p dân sự phúc thẩm cho cụ Nguyễn Thị Y
(Nguyễn Thị Đ), ông Quang T1 phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc
thẩm. Ghi nhận ông T1 đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm
theo biên lai thu số 0000231 ngày 13/10/2023 của Cục Thi hành án dân sự thành
phố H8.
Các quyết định khác của Bản án dân sự sơ thẩm không kháng cáo,
13
kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực ngay sau khi tuyên án.
* Nơi nhận:
- VKSNDCC ti Hà Ni;
- TAND thành ph H8;
- VKSND thành ph H8
- Cc THADS thành ph H8;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Vũ Thị Thu Hà
Tải về
Bản án số 364/2024/DS-PT Bản án số 364/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 364/2024/DS-PT Bản án số 364/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất