Bản án số 361/2024/DS-PT ngày 16/07/2024 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 361/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 361/2024/DS-PT ngày 16/07/2024 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 361/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Không chấp nhận Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 01/QĐKNSTVKS-DS ngày 20/12/2023 của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. 2. Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn Công ty TNHH Đ1. Huỷ Bản án dân sự sơ thẩm số 42/2023/DS-ST ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bn án s: 361/2024/DS-PT
Ngày 16-7-2024
V/v Tranh chp v hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất và tài sn
gn lin với đất (nhà )
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Lê Hoàng Vương.
Bà Nguyn Th Duyên Hng;
Bà Đinh Thị Mng Tuyết.
- Thư phiên tòa: Ông Đặng Hùng Cường - Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Bình Dương.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh nh Dương tham gia phiên
tòa: Ông Trần Đức Thoi Kim sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2024, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương
xét x phúc thm công khai v án dân s th s 148/2024/TLPT-DS ngày 03
tháng 5 năm 2024 v vic “Tranh chấp v hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất và tài sn gn lin với đất (nhà ở)”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 42/2023/DS-ST ngày 06 tháng 12 năm 2023
của Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo, kháng
nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 177/2024/QĐ-PT ngày
23/4/2024 Quyết đnh hoãn phiên toà phúc thm s 313/2024/QĐ-PT ngày
18/6/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:ơng Thị Kim A, sinh năm 1961; địa ch: s B, đường
P, Phường A, qun P, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Vương Thị Á, sinh năm
1959; địa ch: 2, đường P, Phường A, qun P, Thành ph H Chí Minh, là người
đại din theo y quyền (Văn bản y quyền ngày 25 tháng 5 năm 2022); có mặt.
- B đơn: Công ty TNHH Đ1; địa ch tr s: t H, p C, th trn C, th
C, tỉnh Bình Phước.
2
Người đại din hp pháp ca b đơn: Ngô Yến P, sinh năm 1982; địa
ch: t I, p B, T, huyn P, tỉnh Bình Dương; địa ch liên h: khu ph B,
đường N, phường H, thành ph T, tỉnh Bình Dương, là người đại din theo pháp
lut (Giy chng nhận đăng doanh nghip ng ty Trách nhim hu hn hai
thành viên tr lên, s doanh nghiệp: 3801046185, đăng lần đầu: ngày 04
tháng 02 năm 2013, đăng thay đi ln thứ: 7, ngày 10 tháng 02 năm 2020 do
Phòng Đăng ký kinh doanh - S Kế hoạch và Đầu tư tỉnh B cp); có mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: Ông Nguyn Hùng
Phi K, là Luật sư của Công ty L1 thuc Đoàn Luật sư Thành phố H; có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty TNHH MTV Đ2; địa ch tr s: s E, đường P, khóm A,
Phường D, thành ph V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại din hp pháp của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông
Phan Huy L, sinh năm 1975; đa ch: s B, đường U, Phường B, qun B, Thành
ph H Chí Minh, người đại din theo pháp lut (Giy chng nhận đăng
doanh nghip Công ty Trách nhim hu hn một thành viêĐ2, s doanh
nghiệp: 1501090292, đăng lần đầu: ngày 01 tháng 8 năm 2018, đăng thay
đổi ln thứ: 2, ngày 22 tháng 01 năm 2019 do Phòng Đăng kinh doanh - S
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh V cp); vng mt.
2. Ông Hunh Thanh N, sinh năm 1978; địa ch: p B, xã H, huyn T, tnh
Đồng Tháp; địa ch liên hệ: căn B24-07 (kiot A), đường N, t H, khu ph B, th
trn L, huyn B, tỉnh Bình Dương; có đơn đề ngh xét x vng mt.
3. Ra Pát C, sinh năm 1999; địa ch: thôn P-C, H, huyn A, tnh
Tha Thiên Huế; địa ch liên h: căn B (phòng s 3), đưng N, t H, khu ph B,
th trn L, huyn B, tỉnh Bình Dương; có đơn đề ngh xét x vng mt.
4. Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 2001; địa ch: thôn X, P, huyn K,
tỉnh Đk Lk; địa ch liên hệ: căn B24-07 (phòng S), đưng N, t H, khu ph B,
th trn L, huyn B, tỉnh Bình Dương; có đơn đề ngh xét x vng mt.
5. Ông Trần Văn M, sinh năm 1950; đa ch: s A, đường L, phường T,
qun T, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp của người quyn lợi, nghĩa v liên quan:
Vương Thị Á, sinh năm 1959; đa ch: 2, đường P, Phường A, qun P, Thành
ph H Chí Minh, người đại din theo y quyền (Văn bản y quyn ngày 20
tháng 7 năm 2023); có mặt.
6. Ông Nguyễn Đức M1, sinh năm 1977; địa ch: khu ph B, th trn L,
huyn B, tỉnh Bình Dương; địa ch liên h: khu dân G, NB4, khu phố A,
phưng H, thành ph T, tỉnh Bình Dương; có đơn đề ngh xét x vng mt.
7. Tổng Công ty Đ2; địa ch tr s: s H, đường H, phưng H, thành ph
T, tỉnh Bình Dương.
3
Người đại din hp pháp của người quyn lợi, nghĩa v liên quan:
Th Ngân H, sinh năm 1996; đa ch: t D, khu ph E, th trn P, huyn P,
tỉnh Bình Dương; địa ch liên lc: tng 19, tòa nhà B, s B, Đại l B, phường P,
thành ph T, tỉnh Bình Dương, người đại din theo y quyền (Văn bản y
quyền ngày 27 tháng 6 năm 2023); có mặt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan:Nguyn Th M D, là Luật sư của Công ty L2 thuc Đoàn Luật
tnh B; có đơn đề ngh xét x vng mt.
8. Vương Thị Á, sinh năm 1959; địa ch: 2, đường P, Phường A, qun
P, Thành ph H Chí Minh; có mt.
Vin Kim sát kháng ngh: Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân huyn
Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.
Người kháng cáo: B đơn Công ty TNHH Đ1.
NI DUNG V ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Theo đơn khởi kiện, đơn xin rút mt phn yêu cu khi kiện, đơn khởi
kin b sung, li khai trong quá trình t tng tại phiên tòa nguyên đơn
người đại din hp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 16/4/2019, bà Vương Thị Kim A Công ty TNHH Đ1 (viết tt
Công ty Đ1) ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất và nhà s 08-
03/HĐMB/2019, theo đó hai bên tho thun chuyển nhượng quyn s dụng đất
tài sản trên đất căn nhà B24-B07 to lc ti khu dân cư E, p E, xã L (nay
t H, khu ph B, th trn L), huyn B, tỉnh Bình Dương (nhà thương mại
công nhân B); din tích 150m
2
vi giá chuyển nhượng là 1.250.000.000 đồng.
Công ty Đ1 bên chuyển nhượng đồng ý cho Công ty TNHH MTV Đ2
(viết tt Công ty M2) là bên môi gii thu tin chuyển nhượng ca Kim A,
sau đó Công ty M2 chuyn li s tin chuyển nhượng cho Công ty Đ1. Quá trình
thc hin hợp đồng, Kim A đã thanh toán cho Công ty M3 Stars tin
1.187.500.000 đng; s tin còn lại 62.500.000 đồng, bà Kim A thanh toán ngay
sau khi nhận đưc giy chng nhn quyn s dụng đất. Vic Kim A thanh
toán tin cho Công ty M2 thì Công ty Đ1 không có ý kiến gì.
Ngày 04/12/2019, Công ty M2 bàn giao nhà đất căn nhà B24-B07 cho
Kim A. Sau đó, Kim A Công ty M2 tho thun cho Công ty M2 thuê li
với giá 45.000.000 đồng/năm theo phiếu chi ngày 04/12/2019 nhưng không lp
biên bn bàn giao nhà và hợp đồng thuê nhà do Công ty M2 chưa đóng dấu kp.
Ngày 19/3/2021, Công ty Đ1 thông báo vi những người nhn chuyn
nhượng nhà đất chung vi bà Kim A làm th tc nhn giy chng nhn quyn s
dụng đất; riêng trường hp của bà thì không được nên bà đến Công ty Đ1 để hi,
phía Công ty Đ1 đưa ra nhiều lý do không thỏa đáng và tự ý ly lại căn nhà B24-
4
B07 cho thuê t tháng 01/2021 đến nay, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến
quyn và li ích hp pháp ca bà Kim A.
Quá trình gii quyết v án, Kim A phát hin gia Công ty Đ1, Tng
Công ty Đ2 (viết tt Tổng Công ty Đ2) ông Nguyễn Đức M1 kết
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất và nhà s 172/HĐKT/2021 ngày
12/5/2021, theo đó các bên thoả thun chuyển nhượng quyn s dng đt tài
sản trên đất là căn nhà B24-B07.
Nay bà Kim A khi kin, yêu cu Toà án gii quyết các vấn đề sau:
- Buc Công ty Đ1 tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất và nhà , thc hin th tc bàn giao nhà cho bà Kim A.
- Buc Công ty Đ1 tr cho Kim A tin thuê nhà tính t tháng 01/2021
cho đến khi v án được gii quyết xong bng bn án hoc quyết định ca Tòa án
là 02 năm với s tiền 90.000.000 đồng.
Tại đơn xin rút mt phn yêu cu khi kin ngày 27/9/2022, bà Kim A rút
yêu cu Toà án buc Công ty Đ1 phi tr cho Kim A tin thuê nhà tính t
tháng 01/2021 cho đến khi v án được gii quyết xong bng bn án hoc quyết
định của Tòa án là 02 năm với s tiền 90.000.000 đồng.
Tại đơn khởi kin b sung ngày 27/9/2022, Kim A yêu cu Toà án
buc Công ty Đ1 tr cho Kim A tin pht vi phm hợp đồng do chm tr
trong vic giao nhà, lãi sut 1%/tháng trên s tin mà Kim A đã thanh toán là
1.187.500.000 đồng, tính k t ngày 01/01/2021 đến thi đim xét x, tm tính
đến ngày khi kin b sung 27/9/2022 20 tháng 27 ngày: 1.187.500.000
đồng x 1%/tháng x 20 tháng 27 ngày = 248.180.000 đng.
Tại đơn khởi kin b sung ngày 20/7/2023,Kim A yêu cu Tòa án gii
quyết tuyên hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt nhà s
172/HĐKT/2021 ngày 12/5/2021. Buc Công ty Đ1 giao cho Kim A giy
chng nhn quyn s dụng đất của căn nhà B24-B07 như đã thỏa thun.
Tại phiên tòa thẩm, người đại din hp pháp của nguyên đơn xác định
gi nguyên các yêu cu khi kin như trên:
- Buc Công ty Đ1 tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất và nhà , thc hin th tục bàn giao căn nhà B và giao giy chng nhn
quyn s dụng đất cho bà Kim A.
- Buc Công ty Đ1 tr cho bà Kim A tin pht vi phm hợp đồng do chm
tr trong vic giao nhà, lãi sut 1%/tháng trên s tin Kim A đã thanh toán
1.187.500.000 đồng, tính k t ngày 01/01/2021 (là thời điểm sau 01 năm kể t
ngày 04/12/2019 Kim A nhận cho thuê căn nhà B) đến thời điểm xét x
ngày 29/11/2023 là 34 tháng 28 ngày: 1.187.500.000 đng x 1%/tháng x 34
tháng 28 ngày = 414.833.333 đồng.
- Tuyên hy Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt nhà s
172/HĐKT/2021 ngày 12/5/2021.
5
Li khai trong quá trình t tng ti phiên tòa b đơn và người đi din
hp pháp ca b đơn trình bày:
Ngày 28/01/2019, Công ty Đ1 Công ty M2 kết hợp đồng môi gii
bất đng sn s 01/2019/HĐMG, theo đó Công ty Đ1 giao cho Công ty M2 rao
bán 36 căn nhà của B24 (có danh sách kèm theo) trong vòng 60 ngày vi giá
giao dch giữa hai công ty 1.050.000.000 đồng/căn. Công ty M2 thu tin phí
môi gii trc tiếp t khách hàng được hưởng chênh lch giá so vi giá bán
Công ty Đ1 đưa ra. Công ty Đ1 không can thip giá bán gia Công ty M2 và
khách hàng và cũng không trách nhiệm hay nghĩa v thu thêm khon chi phí
nào ca khách hàng.
Ngày 25/3/2019, Công ty Đ1 Tổng Công ty Đ2 kết hợp đồng hp
tác đầu xây dựng kinh doanh nhà s 32/HĐKT/2019, theo đó hai bên
cùng hp tác xây dng và kinh doanh nhà tại đất B24 thuc khu dân E,
p E, L (nay t H, khu ph B, th trn L), huyn B. Hợp đồng này hai bên
đã thực hiện xong, đã hết hiu lc ngày 31/12/2020 không phát sinh tranh
chp.
Quá trình thc hin hợp đồng môi gii bất động sn, ngày 16/4/2019,
Công ty Đ1 bà Kim A kết hợp đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất
nhà s 08-03/HĐMB/2019, theo đó: giá chuyển nhượng 1.250.000.000 đng;
tiến độ thanh toán chia làm 04 đợt: đợt 1 đặt cc 25% giá tr hợp đồng
312.500.000 đồng ngay sau khi kết hợp đồng; đợt 2 thanh toán 50% giá tr
hợp đồng là 625.000.000 đng sau 30 ngày k t ngày thanh toán tiền đợt 1; đt
3 thanh toán 20% giá tr hợp đồng 250.000.000 đng sau 30 ngày k t ngày
thanh toán tiền đợt 2; đợt 4 thanh toán 05% giá tr còn li ca hợp đồng
62.500.000 đồng ngay sau khi nhận được giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu n và tài sn khác gn lin với đất.
Sau khi Công ty Đ1 hợp đồng vi Kim A, Công ty M2 đã thanh
toán tin cho Công ty Đ1 tng cộng 562.500.000 đng. T đó đến nay, Công
ty Đ1 không nhận được thêm khon thanh toán nào t Công ty M2, cho nên đã
nhiu ln liên h yêu cu hoàn tt thanh toán tiền căn nhà nhưng Công ty M2
đều ha hẹn và sau đó không tr li. Ngày 05/10/2020, Công ty Đ1 đã gửi thông
báo thu hồi căn nhà B24-B07 đến Kim A nhưng không nhận được phn hi.
Ngày 02/3/2021, Công ty Đ1 đã gi thông báo thu hồi căn nhà B24-B07 đến
Công ty M2 nhưng cũng không nhận được phn hi.
Đối với căn B24-B07, hin nay vn do Công ty Đ1 qun lý, s dng. Tuy
nhiên, do Tổng Công ty Đ2 yêu cu phi hợp đồng hp tác ba bên toàn b
B24 nên ngày 12/5/2021, Công ty Đ1 cùng vi Tổng Công ty Đ2 và ông
Nguyễn Đc M1 hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất nhà s
172/HĐKT/2021, ông M1 ký với tư cách người nhn chuyển nhượng căn nB.
Trước yêu cu khi kin ca bà Kim A, Công ty Đ1 s đồng ý bàn giao li
căn nhà B24-B07 cho Kim A với điều kin Công ty M2 hoc bà Kim A phi
thanh toán toàn b s tin còn thiếu trong hợp đồng phi chu khon pht do
6
vi phm hợp đồng tính đến thời điểm hin ti cho Công ty Đ1; s tin
562.500.000 đồng Công ty Đ1 đã nhận t Công ty M2 thì Công ty Đ1 tr
vào tin chuyển nhượng. Tuy nhiên, Công ty Đ1 không yêu cu phn t hay
yêu cầu độc lp trong v án.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty M2: ti cấp thẩm,
Công ty M2 đã được Tòa án triu tp hp l để ly li khai, xem xét, thẩm định
ti chỗ, định giá, tham gia phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai
chng ctham gia phiên tòa nhưng đều vng mt không do. Tòa án không
ghi nhận được ý kiến ca Công ty M2.
Li khai trong quá trình t tng ca ni quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Hunh Thanh N trình bày:
Ông N người thuê kiốt căn B24-B07 ca Công ty Đ1 t ngày
10/02/2023 đến nay, giá thuê 1.500.000 đng/tháng. Ông không tranh chp
trong v án.
Li khai trong quá trình t tng ca ni quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan bà Ra Pát C trình bày:
C người thuê phòng s 3 căn B24-B07 ca Công ty Đ1 t ngày
03/10/2022 đến nay, giá thuê 700.000 đồng/tháng. không tranh chp trong
v án.
Li khai trong quá trình t tng ca ni quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Nguyễn Thành Đ trình bày:
Ông Đ người thuê phòng s 4 căn B24-B07 ca Công ty Đ1 t ngày
25/02/2023 đến nay, giá thuê 700.000 đng/tháng. Ông không tranh chp
trong v án.
Li khai trong quá trình t tng và tại phiên tòa người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan, đồng thời người đại din hp pháp của người quyn li,
nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn MVương Thị Á trình bày:
Á ch ca Kim A, ông Văn M chng ca Kim A. Á
ngưi nhn chuyển nhượng căn nhà B24-B08 ca Công ty Đ1 cùng thời điểm
vi Kim A, sát căn B24-B07. Á cũng nộp tin chuyển nhượng căn B24-
B08 np thay Kim A tin chuyển nhượng căn B24-B07 cho ng ty M2,
Công ty Đ1 không ý kiến gì. Á đã được giao nhà đã hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất nhà (ba bên) vi Tổng Công ty Đ2
Công ty Đ1. Nay Á ông Văn M thng nht li trình bày yêu cu khi
kin ca bà Kim A. Ông n M không có yêu cầu độc lp trong v án.
Li khai trong quá trình t tng ca ni quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Nguyễn Đức M1 trình bày:
Ông Đức M1 thành viên ca Công ty Đ1. Sau khi Công ty Đ1 thu hi
căn B24-B07, ông Đức M1 đã hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
nhà s 172/HĐKT/2021 ngày 12/5/2021 vi Tổng Công ty Đ2 Công ty
7
Đ1. Trong hp đng này, ông Đức M1 với cách nhân ngưi nhn
chuyển nhượng căn B24-B07 nhằm đảm bo h pháp m thủ tc cp giy
chng nhn quyn s dụng đất đúng theo quy tc nhà hi. Ông Đức M1
thng nhất quan điểm vi Công ty Đ1.
Li khai trong quá trình t tng ti phiên tòa của người quyn li,
nghĩa vụ liên quan Tổng Công ty Đ2, người đi din hợp pháp ngưi bo v
quyn li ích hp pháp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Tng
Công ty Đ2 trình bày:
Ngày 07/5/2018, Tổng Công ty Đ2 ng ty Đ1 ký kết hợp đồng
nguyên tc s 01/HĐNT/2018 v vic chuyển nhượng quyn s dụng đất để xây
dng nhà công nhân ti khu dân E, p E, xã L (nay t H, khu ph B, th
trn L), huyn B. Hợp đồng này đã hết hiu lc ngày 31/12/2018 nên quyn
nghĩa vụ ca các bên trong hợp đồng đương nhiên chấm dt.
Ngày 25/3/2019, Tổng Công ty Đ2 Công ty Đ1 kết hợp đồng hp
tác đầu tư xây dng và kinh doanh nhà s 32/HĐKT/2019 về vic hợp tác đầu
xây dựng chuyển nhượng quyn s dụng đất mt phần khu dân 5B, p
E, xã L (nay là t H, khu ph B, th trn L), huyn B. Điều 3.1 ca hợp đồng quy
định, Tổng Công ty Đ2 s không chu trách nhiệm đối vi khách hàng ca Công
ty Đ1 v các khon tin Công ty Đ1 đã thu của khách hàng. Hợp đồng này
đã hết hiu lc ngày 31/12/2020 nên quyền nghĩa v ca các bên trong hp
đồng đương nhiên chấm dt.
Đối vi hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất nhà s 08-
03/HĐMB/2019 ngày 16/4/2019 gia Công ty Đ1 Kim A thì Tng Công
ty Đ2 không biết cũng không ch th kết hợp đồng; đây thỏa thun
gia ng ty Đ1 và bà Kim A, không liên quan đến Tổng Công ty Đ2.
Ngày 12/5/2021, Tổng Công ty Đ2, Công ty Đ1 và ông Đức M1
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất và nhà s 172/HĐKT/2021, do
ông Đức M1 nhu cu nhn chuyển nhượng căn B24-B07 đồng ý giá
chuyển nhượng 1.050.000.000 đồng.
Li khai trong quá trình t tng và ti phiên tòa, ý kiến ca Tng Công ty
Đ2 đối vi các yêu cu khi kin ca bà Kim A:
- Đối vi các yêu cầu liên quan đến hợp đng chuyển nhượng quyn s
dụng đất và nhà s 08-03/HĐMB/2019 ngày 16/4/2019 giữa Công ty Đ1
Kim A, buc Công ty Đ1 tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất nhà , thc hin th tục bàn giao căn B24-B07 giao giy chng
nhn quyn s dng đất cho Kim A; buc Công ty Đ1 tr cho bà Kim A tin
pht vi phm hợp đồng do chm tr trong việc giao nhà 414.833.333 đng thì
Tổng Công ty Đ2 không có ý kiến.
- Đối vi yêu cu tuyên hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt
nhà s 172/HĐKT/2021 ngày 12/5/2021 thì Tổng Công ty Đ2 không đồng
ý vì không có cơ sở.
8
Ti phiên tòathẩm, người bo v quyn li ích hp pháp ca người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Tổng Công ty Đ2 Nguyn Th M D trình
bày:
Tổng Công ty Đ2 không biết căn nhà B24-B07 do Công ty Đ1 thu hi t
Kim A, đồng thi không biết đang tn ti hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất và nhà s 08-03/HĐMB/2019 ngày 16/4/2019 giữa Công ty Đ1
Kim A. Do đó, đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn: v các yêu cu khi
kin ca Kim A liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
nhà s 08-03/HĐMB/2019, Tổng Công ty Đ2 không ý kiến Tng
Công ty Đ2 không là ch th ca hợp đồng; v vic bà Kim A yêu cu tuyên hy
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt nhà s 172/HĐKT/2021 ngày
12/5/2021, Tổng Công ty Đ2 không đồng ý; đề ngh Hội đồng xét x xem xét
không chp nhn yêu cu này ca bà Kim A.
Ti Bn án dân s thẩm s 42/2024/DS-ST ngày 06/12/2023, Toà án
nhân dân huyn Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương đã tuyên xử:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca bà Kim A đối vi Công ty Đ1
v vic tranh chp v hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất và tài sn gn
lin với đất (nhà ):
Buc Công ty Đ1 phi tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đt nhà s 08-03/HĐMB/2019 ngày 16/4/2019 đã kết vi
Kim A, c th:
- ng ty Đ1 phi thc hin bàn giao quyn s dụng đất căn nhà gn
lin với đất là căn số B24-B07, kích thước đất ngang 5m, dài 30m, tng din tích
đất 150 m
2
thuc Khu dân cư E, p E, xã L (nay là khu ph B, th trn L), huyn
B, tỉnh Bình Dương cho bà Kim A.
- Công ty Đ1 phi thc hin bàn giao giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu n và tài sn gn lin với đất cho bà Kim A.
- Công ty Đ1 phi tr cho Kim A s tiền 414.833.333 đồng (bốn trăm
i bn triệu tám trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng).
Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất và nhà s
172/HĐKT/2021 ngày 12/5/2021 gia Tổng Công ty Đ2, Công ty Đ1 ông
Đức M1 vô hiu.
2. Đình chỉ xét x yêu cu khi kin ca bà Kim A đối vi Công ty Đ1 v
vic yêu cu tr tin thuê nhà 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng).
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên x v án phí, chi phí t tng, quyn,
nghĩa vụ thi hành án và quyn kháng cáo của các đương sự.
Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 01/2023/QĐKNST-VKS-DS ngày
20/12/2023 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình
Dương đề nghị Toà án cấp phúc thẩm sửa một phần bản án thẩm theo hướng
không chấp nhận phạt lãi do chậm giao nhà.
9
Đơn kháng cáo gửi ngày 02/01/2024 của người đại diện theo pháp luật
của bị đơn Công ty Đ1 đề nghị Toà án cấp phúc thẩm huỷ bản án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cu khi kin, b
đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương s không tha thuận được vi
nhau v vic gii quyết v án.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn trình bày: Tại Điều 2
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất nhà s 08-03/HĐMB/2019
ngày 16/4/2019 ký kết gia bà Kim A vi Công ty Đ1, thì bà Kim A có nghĩa vụ
thanh toán cho Công ty Đ1. Vic Công ty Đ1 hợp đồng môi gii vi Công ty
M2, Công ty Đ1 không liên quan đến khon thanh toán tin gia khách hàng
Công ty M2. Căn cứ Điu 280 B lut Dân s thì bà Kim A phải có nghĩa vụ tr
tiền đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm phương thức đã thoả thun cho
Công ty Đ1; như vy, vic bà Kim A thanh toán cho Công ty M2 là không đúng.
Trường hp Kim A nh Công ty M2 thanh toán tin cho Công ty Đ1, căn cứ
Điu 283 B lut Dân s nếu Công ty M2 không thc hin hoc thc hin không
đúng nghĩa vụ thanh toán tin cho Công ty Đ1 thì Kim A phi chu trách
nhim thanh toán cho Công ty Đ1.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Bình Dương phát biểu quan điểm:
- V t tng: Những người tiến hành t tng tham gia t tụng đã thực
hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s ti Tòa án cp phúc thm.
- V ni dung: Toà án cấp thẩm xác định buc Công ty Đ1 tr cho
Kim A tin pht vi phm hợp đồng do chm tr trong vic giao nhà, lãi sut
1%/tháng trên s tin mà bà Kim A đã thanh toán là 1.187.500.000 đng, tính k
t ngày 01 tháng 01 năm 2021 (sau 01 năm bà Kim A nhận căn nhà B cho
thuê) đến thời đim xét x ngày 29 tháng 11 năm 2023 34 tháng 28 ngày
414.833.333 đồng theo khoản 7.1 Điều 7 ca hợp đồng không s. Bn
án cũng thể hiện: Buc Công ty Đ1 thc hin bàn giao giy chng nhn quyn
s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất cho Kim A theo
Điều 3 Điu 6 ca hợp đồng”. Hin nay phn đất này chưa đưc cp giy
chng nhn quyn s dụng đất nên Tòa án cấp thẩm tuyên như vậy chưa
phù hp, sau khi bn án có hiu lc pháp lut khó trong vic thi hành án.
Tòa án cấp thm gii quyết v án chưa đúng với quy đnh ca pháp
lut nên Vin kim sát nhân dân tỉnh Bình Dương đ ngh Hội đồng xét x áp
dng khoản 2 Điều 308 B lut T tng dân s năm 2015, chp nhn mt phn
yêu cu kháng cáo ca b đơn, chấp nhn toàn b Quyết định kháng ngh s
01/QĐKNST-VKS-DS ngày 20/12/2023 ca Vin kim sát nhân dân huyn Bàu
Bàng, tỉnh Bình Dương. Tuyên sa mt phn Bản án sơ thm s 42/2023/DS-ST
ngày 06/12/2023 ca Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng theo hướng không tuyên
buộc nguyên đơn phải tr lãi sut cho b đơn phần đt tranh chp hin nay
chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định.
10
Sau khi nghiên cu tài liu chng c trong h vụ án được thm tra
tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày ca các
đương sự, ý kiến ca Kim sát viên.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] Th tc t tng:
[1.1] Kháng cáo ca b đơn Công ty Đ1, kháng ngh ca Viện trưởng Vin
kim sát nhân dân huyn Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương trong hn luật định. Căn
c Điu 293 B lut T tng dân s, Tòa án cp phúc thm th và xét x v
án theo quy định.
[1.2] Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hunh Thanh N, Ra
Pát C, ông Nguyễn Thành Đ, ông Nguyễn Đức M1; người bo v quyn li
ích hp pháp của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Tổng Công ty Đ2 là bà
Nguyn Th M D đơn yêu cầu xét x vng mt nên Hội đng xét x tiến
hành xét x vng mặt các đương s trên theo quy định tại Điu 296 ca B lut
T tng dân s.
[1.3] Người quyn lợi, nghĩa v liên quan Công ty M2 đã được Toà án
triu tp hp l ln th hai đ tham gia phiên toà nhưng vẫn vng mt không
do nên Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mt Công ty M2 theo quy đnh ti
Điu 296 ca B lut T tng dân s.
[2] V ni dung:
[2.1] Theo chng c ti h thể hiện, căn nhà B24-B07, din tích
150m
2
tại khu dân 5B, p E, L (nay t H, khu ph B, th trn L), huyn
B, tỉnh Bình Dương (nhà thương mại công nhân B) mà nguyên đơn Kim A
b đơn Công ty Đ1 tha thun chuyển nhượng ti hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất nhà s 08-03/HĐMB/2019 ngày 16/4/2019 thuc
đất B24 to lc ti khu dân E, p E, xã L (nay là t H, khu ph B, th trn L),
huyn B Tổng Công ty Đ2 đưc chp thun ch trương đầu khu công
nghip V, huyn B, tỉnh Bình Dương ngày 07/6/2006; đến ngày 28/7/2017 được
y ban nhân dân huyn B pduyệt Đồ án quy hoch chi tiết t l 1/500 khu
dân 5B, p E, L, huyn B, tỉnh Bình Dương ti Quyết định s 1637/QĐ-
UBND.
[2.2] Theo như trình bày của b đơn Công ty Đ1, căn cứ để b đơn kết
hợp đồng với nguyên đơn Kim A dựa trên sở hợp đồng hợp tác đầu
xây dng kinh doanh nhà s 32/HĐKT/2019 ngày 25/3/2019 phụ lc
hợp đng kèm theo v vic hợp tác đầu xây dựng kinh doanh nhà gia
Tổng Công ty Đ2 và b đơn.
Tổng Công ty Đ2 cho rng hợp đồng gia b đơn nguyên đơn không
liên quan đến Tổng Công ty Đ2; Tổng Công ty Đ2 kết hợp đng nguyên tc
s 01/HĐNT/2018 ngày 07/5/2018 về vic chuyển nhượng quyn s dụng đất để
xây dng nhà công nhân ti khu dân cư E, ấp E, xã L; hợp đồng hợp tác đầu tư
11
xây dng kinh doanh nhà s 32/HĐKT/2019 ngày 25/3/2019 phụ lc
hợp đồng kèm theo v vic hợp tác đầu tư xây dng kinh doanh nhà (v
vic hợp tác đầu xây dựng chuyển nhượng quyn s dụng đất mt phn
khu dân 5B, p E, L, huyn B, tỉnh Bình Dương) và hợp đồng ba bên v
vic chuyển nhượng quyn s dụng đất nhà s 172/HĐKT/2021 ngày
12/5/2021 gia Tổng Công ty Đ2, b đơn Công ty Đ1 vi ông Đức M1 đối vi
căn nB24-B07, din tích 150m
2
tại khu dân 5B, p E, L (nay t H,
khu ph B, th trn L, huyn B, tỉnh Bình Dương).
[2.3] Như vậy, thời đim khi b đơn nguyên đơn giao kết hợp đồng thì
gia b đơn Tổng Công ty Đ2 đang tồn ti hợp đồng hợp tác đầu tư xây dựng
kinh doanh nhà s 32/HĐKT/2019 ngày 25/3/2019. Theo nhng ni dung
b đơn Tổng Công ty Đ2 tha thun ti khoản 3.1 Điều 3 ca hợp đồng:
khi khách hàng ca Bên B (Công ty Đ1) có nhu cu nhn chuyển nhượng quyn
s dụng đất nhà, căn c vào danh sách khách hàng ca Bên B (Công ty Đ1)
cung cp, Bên A (Tổng Công ty Đ2) s tiến hành hợp đồng ba bên v vic
chuyển nhượng quyn s dụng đất nhà đối vi Bên B (Công ty Đ1) Bên
C (là khách hàng ca Công ty Đ1) (mu hợp đồng ba bên theo Ph lục 1 đính
kèm). Căn cứ theo tha thuận trên thì đ xem xét, đánh giá tính hiu lc ca hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt nhà s 08-03/HĐMB/2019 ngày
16/4/2019 gia b đơn nguyên đơn phải xem xét tính hiu lc ca hợp đồng
hợp tác đầu tư xây dng và kinh doanh nhà s 32/HĐKT/2019 ngày 25/3/2019
gia b đơn Tổng ng ty Đ2 nhưng Tòa án cấp thẩm cho rng không
tranh chp nên không xem xét thiếu sót. Cấp thẩm không yêu cu Tng
Công ty Đ2, Công ty Đ1 giao np h dự án trên. Ti phiên tòa phúc thm,
Tổng Công ty Đ2 xác đnh ngoài tài liệu đã cung cấp thì Tổng Công ty Đ2
không cung cấp được thêm tài liệu nào liên quan đến d án cũng không biết
đưc d án đã được tiến hành đến giai đoạn nào. Do vy, trong trường hp này
phi thu thp h sơ của d án khu dân cư 5B, ấp E, xã L (nay là t H, khu ph B,
th trn L), huyn B, ý kiến quan thẩm quyn v d án trên (d án đã đến
giai đoạn nào, ch đầu dự án ai, d án đủ điu kiện để chuyển nhượng
quyn s dụng đất nhà hay không) để xem xét, đánh giá tính hiệu lc ca
hợp đồng gia Tổng Công ty Đ2 vi b đơn, tính hiệu lc ca hợp đồng gia
nguyên đơn với b đơn.
[2.4] Đng thời, đối chiếu kết qu thẩm định với đối tượng giao kết ti
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất nhà s 08-03/HĐMB/2019
ngày 16/4/2019 thì không ging nhau, hin trng thc tế gồm 01 căn kiot, 04
phòng tr, nhà cp 3 th hin b đơn đang cho thuê 03 phòng tr phía trước.
Tòa án cấp thẩm không làm , 04 căn phòng trọ ai xây dng, ai ch các
công trình tài sn trên, là do b đơn hay Tổng Công ty Đ2.
[2.5] Quá trình gii quyết v án, nguyên đơn và b đơn đều thng nht giá
chuyển nhượng nhà đất căn B24-B07 1.250.000.000 đồng, nguyên đơn đã
thanh toán cho Công ty M2 s tin 1.187.500.000 đồng. B đơn nhận t Công ty
M2 s tiền 562.500.000 đồng, theo hp đồng thì nguyên đơn phải chuyn thanh
12
toán cho b đơn nhưng Công ty M2 là người thu s tin trên. Theo hợp đồng hp
tác đầu xây dựng kinh doanh nhà s 32/HĐKT/2019 ngày 25/3/2019
ph lc hp đồng kèm theo v vic hợp tác đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà
thì khi ký phi có hợp đồng ba bên; tuy nhiên, b đơn lại không tiến hành ký hp
đồng ba bên nhưng li t với nguyên đơn. Với chng c ti h sơ, Công ty
M2 ti tr s đăng không còn hoạt động người đại din hợp pháp cũng
không đến Tòa án, trong trường hp này cn làm trách nhim ca b đơn
Công ty M2 trong vic ký kết hợp đồng môi gii bất động sn, b đơn có đủ điu
kiện để hợp đồng môi gii bất động sn vi Công ty M2 không đ xem xét
trách nhim của các bên đối vi vic mua bán nhn tin t d án trên, s tin
trên bàn giao cho công ty Đ2 không, trường hp cn thiết chuyển quan
thm quyền để xem xét nếu có du hiu vi phm pháp lut hình s.
[3] Xét thấy Toà án cấp sơ thẩm thu thập chứng cứ chưa đầy đủ theo quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự, giải quyết vụ án chưa triệt để, cấp phúc thẩm
không thể khắc phục được nên để đảm bảo quyền lợi của các đương sự, Toà án
cấp phúc thẩm huỷ bản án thẩm giao hvụ án về cho Toà án nhân dân
huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
[4] Kháng cáo của bị đơn Công ty Đ1 căn cứ chấp nhận một phần,
kháng nghị của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bàu Bàng không
phù hợp.
[5] Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tại
phiên tòa là không phù hợp nên không chấp nhận.
[6] V án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo không phi chu theo
quy định ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điu 148; khoản 3 Điều 308; Điều 313 B lut T tng dân s.
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Không chp nhn Quyết định kháng ngh phúc thm s 01/QĐKNST-
VKS-DS ngày 20/12/2023 ca Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân huyn Bàu
Bàng, tỉnh Bình Dương.
2. Chp nhn mt phn kháng cáo ca b đơn Công ty TNHH Đ1.
Hu Bn án dân s thẩm s 42/2023/DS-ST ngày 06 tháng 12 năm
2023 ca Tòa án nhân dân huyn Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.
Chuyn h vụ án cho Toà án nhân dân huyn Bàu Bàng, tnh Bình
Dương giải quyết li v án theo th tục sơ thẩm.
13
3. V án phí dân s phúc thm: Công ty TNHH Đ1 không phi chu, tr
li cho Công ty TNHH Đ1 s tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đng tm ng án phí
đã nộp theo Biên lai thu s 0003326 ngày 02/01/2024 ca Chi cc Thi hành án
dân s huyn Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- Chi cc THADS huyn Bàu Bàng;
- TAND huyn Bàu Bàng;
- Các đương sự;
- Lưu: HCTP, HSVA, Tòa Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Lê Hoàng Vương
Tải về
Bản án số 361/2024/DS-PT Bản án số 361/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 361/2024/DS-PT Bản án số 361/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất