Bản án số 36/2019/DS-ST ngày 30/09/2019 của TAND huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2019/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 36/2019/DS-ST ngày 30/09/2019 của TAND huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tam Nông (TAND tỉnh Đồng Tháp)
Số hiệu: 36/2019/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 36 /2019/DS-ST
Ngày: 30/09/2019
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –Tự do –Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG - TỈNH ĐỒNG THÁP
- Vi thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Châu Thị Đông Cúc.
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Hùng.
2. Bà Nguyễn Thị Ánh Gương
Thư ký phiên tòa: Bà Thị Kim Ngân Thư kýa án.
Đại diện Vin kim sát nhân dân huyn Tam Nông tham gia phiên tòa:
Đàm Thị Mỏl Kim sát viên.
Vào ngày 30 tháng 09 năm 2019, ti tr s a án nhân dân huyn Tam Nông
xét x sơ thm công khai v án th s: 167/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 06 năm
2019, vviệc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sảntheo Quyết định đưa v án ra xét
x s: 68a/2019/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 09 năm 2019 Quyết định hoãn
phiên tòa số: 30/2019/QĐST- DS ngày 23 tháng 09 năm 2019, gia các đương s:
- Nguyên đơn: bà Đổ Thị C, sinh năm: 1961.
Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1951.
Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Nguyên đơn C mt tại phiên tòa, bị đơn L vắng mặt lần thứ hai
không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 17/05/2019 bản tự khai ngày 25/06/2019
quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đổ Thị C trình bày:
Năm 2012 C cho L vay số tiền 30.000.00 02 chỉ vàng 24k-
9999, lãi suất cho vay tiền 4%/tháng, lãi suất cho vay vàng 50.000đ /01 chỉ
2
vàng/tháng, hai bên lập biên nhận ngày (25/chạp/2012), thời hạn vay hai bên
thỏa thuận đến mùa vụ trả (khoảng 04 tháng). Sau khi vay L không trả lãi và
gốc đúng theo thỏa thuận nên đến ngày 25/8/2013 C tính lãi tiền vàng như
sau: từ ngày 25/12/2012 đến 25/8/2013 08 tháng, lãi tiền vay 30.000.000đ x
4%/tháng x 08 tháng = 9.600.000đ, lãi vàng vay: 50.000 đồng x 02 chỉ vàng x 08
tháng = 800.000đ, tổng cộng 10.400.000đ C bớt cho L số tiền lãi 400.000
đồng, còn lại 10.000.000đ C nhập vào tiền vay gốc 30.000.000đ +
10.000.000đ = 40.000.000đ nên ngày 25/8/2013 bà C lập biên nhận bà L còn nợ số
tiền 40.000.000đ 02 chỉ vàng 24k-9999, bà gạch chéo bỏ biên nhận ngày
25/chạp/2012. Sau khi lập biên nhận ngày 25/8/2013 L cũng không trả lãi
gốc cho C nên đến ngày 25/3/2014 (âm lịch) C tiếp tục tính lãi: từ ngày
25/8/2013 đến ngày 25/3/2014 là 07 tháng, lãi tiền: 40.000.000đ x 4%/tháng x 07
tháng = 11.200.000đ, lãi vàng: 50.000đ/tháng x 02 chvàng x 07 tháng = 700.000
đ, tổng cộng lãi: 11.900.000đ, C bớt cho L 1.900.000đ còn lại 10.000.000 đ,
nhập vào số tiền trong biên nhận ngày 25/8/2013 là 10.000.000đ + 40.000.000đ
= 50.000.0000đ, C lập biên nhận ngày 25/3/2014 L còn nợ số tiền
50.000.000đ và 02 chỉ vàng 24k -9999 nên bà C gách chéo biên nhận ngày
25/8/2013. Sau khi lập biên nhận ngày 25/3/2014 L trả cho được 02
lần tổng cộng 25.000.000đ (trong đó: 20.000.000đ tiền lãi + 5.000.000đ tiền gốc)
còn nợ lại số tiền vay gốc 25.000.000đ, việc trả nợ tiền không làm giấy tờ
hết. Đến ngày 03/5/2016 bà C có lập biên nhận bà L còn nợ số tiền 25.000.000đ
02 chỉ vàng 24k-9999, bà C gạch chéo phần biên nhận ngày 25/3/2014. Sau khi lập
biên nhận ngày 03/5/2016 L trả cho C 02 chỉ vàng 24k-9999 còn nợ lại
25.000.000đ, việc trả nợ vàng không làm giấy tờ hết. Nay C yêu cầu Tòa
án giải quyết theo biên nhận ngày 03/5/2016 buộc L trả cho C số tiền vay
gốc 25.000.000đ không yêu cầu trả lãi, ngoài ra không yêu cầu gì thêm.
- Tại biên bản lấy lời khai ngày 21/06/2019 bị đơn Nguyễn Thị L ý
kiến trình bày như sau:
Bà L thừa nhận có vay tiền và vàng của bà C, nhưng sau đó bà L có trả cho bà
C 02 lần tổng số tiền gốc 25.000.000đ 02 chỉ vàng 24k-9999 (không nhớ rõ
ngày tháng trả nợ), bà L thừa nhận chữ “L” trong biên nhận ngày 03/5/2016 do
bà ký nhưng chữ viết “Nguyễn Thị L” không phải do bà viết. Nay theo yêu cầu của
C, L không đồng ý số tiền vay gốc L đã trả xong số tiền nguyên đơn
yêu cầu trả là số tiền lãi bà không đồng ý trả.
Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn khẳng định đã xuất trình đầy đủ các chứng
cứ cho Tòa án xem xét và không cung cấp chứng cứ gì thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chứng cứ trong h sơ v án đã được thm
tra ti phiên tòa căn c vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hi đồng xét x
nhn định:
[1] Về tố tụng: C đơn khởi kiện đối với L địa chỉ: ấp ấp K, P,
huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39
3
của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Tại phiên Tòa hôm nay L vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ vào
điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án
tiến hành xét xử vắng mặt bà L là đúng quy định pháp luật.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: C khởi kiện bà L tranh chấp tiền vay
còn nợ. Vì vậy, xác định quan hệ pháp luật trong vụ án này là tranh chấp hợp đồng
vay tài sản theo Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2005 là có căn cứ.
[3] V nội dung: C yêu cầu L trách nhiệm trả cho C số tiền vay
còn nợ gốc là 25.000.000đ. Bị đơn L không đồng ý theo yêu cầu của bà C.
Qua thu thập chứng cứ cũng như tại phiên tòa hôm nay, Hi đồng xét x nhn
định:
Năm 2012 C L thỏa thuận vay tiền, vàng tổng số tiền vay gốc ban
đầu 30.000.000đ 02 chỉ vàng 24k-9999, lãi suất vay tiền thỏa thuận 4%/1
tháng, lãi suất vay vàng là 50.000đ/1 tháng 1 chỉ vàng 24k-9999, làm biên nhận
vay. Sau khi vay đến thời hạn trả vốn, lãi bà L không trả cho bà C nên các bên tiếp
tục tính lãi cộng vốn và làm biên nhận mới. Ngày 25/8/2013 bà C lập biên nhận bà
L còn nợ số tiền 40.000.000đ 02 chỉ vàng 24k-9999, do không tiếp tục trả vốn
lãi cho C nên ngày 25/3/2014 C tiếp tục tính lãi cộng vốn làm biên
nhận mới còn nợ số tiền 50.000.000đ và 02 chỉ vàng 24k -9999.
Đến ngày 01/01/2015 L trả cho C số tiền 15.000.000đ, ngày
03/05/2016 bà L trcho C số tiền 10.000.000đ. Đến ngày 17/05/2019 bà L
trả cho C 02 chỉ vàng 24k-9999. Nay bà C yêu cầu Tòa án giải quyết theo biên
nhận ngày 03/5/2016 buộc L trả cho bà C số tiền vay gốc 25.000.000đ, ngoài ra
không yêu cầu gì thêm.
Phiên tòa hôm nay bà C thừa nhận các lần L trả u trên. Tuy nhiên, trong
tổng số tiền 25.000.000đ thì số tiền 20.000.000đ tiền lãi, 5.000.000đ tiền gốc . Do
đó bà xác định bà L còn nợ lại số tiền vay gốc 25.000.000đ.
Qua ý kiến L tại biên bản ghi lời khai ngày 21/06/2019 L thừa nhận có
vay tiền vàng của C, nhưng sau đó L trả cho 02 lần tổng số tiền
gốc 25.000.000đ, số tiền hiện nay bà còn nợ là tiền lãi.
Xét yêu cầu C đối với L sở chấp nhận. Bởi lẽ, Hội đồng xét xử
xét thấy số tiền L trả cho C được xác định số tiền lãi mà bên vay phải
thực hiện nghĩa vđối với bên cho vay. Do đó buộc L trách nhiệm trả lãi,
vốn cho bà C đúng quy định. Tuy nhiên, mức lãi suất mà các bên thỏa thuận cao
so với quy định, do đó cần phải điều chỉnh lại cho phợp. Slãi được tính như
sau:
- Stiền vốn 30.000.000đ từ ngày 25/12/2012 đến 01/01/2015 36 tháng x
1.125%/ 1 tháng= 12.150.000đ.
4
- Ngày 01/01/2015 al L trả cho C 15.000.000đ lãi. Như vậy trừ đi số
tiền lãi L phải tr cho bà C theo quy định 12.150.00 (15.000.000đ -
12.150.000đ = 2.850.000đ số tiền đóng lãi còn thừa sẽ trừ vào phần gốc).
Số tiền gốc ban đầu 30.000.000đ - 2.850.00 (số tiền lãi n thừa)
=27.150.000đ (s tiền gốc còn lạị).
- Ngày 03/05/2016 al bà L trả cho bà C số tiền 10.000.000đ.
Như vậy số lãi được tính như sau:
- Số tiền gốc còn lạị 27.150.000đ, tính từ ngày 01/01/2015 al đến ngày
07/06/2016 là 16 tháng x 1,125%/ 1 tháng = 4.887.000đ.
- Ngày 03/05/2016 L trả cho C 10.000.000đ. Như vậy trừ đi số tiền lãi
L phải trả cho C theo quy định 4.887.000đ (10.000.000đ - 4.887.000đ (s
tiền lãi phải tr).= 5.113.000đ (số tiền lãi còn thừa).
Như vậy số tiền lãi còn thừa 5.113.000đ trừ vào số tiền gốc 27.150.000đ
(27.150.000đ - 5.113.000đ) = 22.037.00 (số tiền gốc còn lại).
- Số tiền gốc còn lại 22.037.000đ tính t07/06/2016 đến ngày 30/12/2016
06 tháng x 1,125%/1 tháng = 1.487.500đ.
- Số tiền gốc 22.037.000đ, tính từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/09/2019 là 32
tháng x 1,66%/1tháng = 11.706.000đ.
Tổng số tiền lãi mà L phải trả cho C 11.706.000đ + 1.487.500đ =
13.193.000đ.
Như vậy tổng số tiền gốc và lãi bà L phải trả cho bà C là: gốc 22.037.000đ
tiền lãi 13.193.000đ = 35.230.000đ. Tuy nhiên, nay C chỉ yêu cầu L trả số
tiền còn lại 25.000.000đ, xét thấy có lợi cho bị đơn nên chấp nhận.
[4] Đối với 02 chỉ vàng 24k- 9999, nguyên đơn bị đơn thừa nhận đã thanh
toán xong nên không xem xét giải quyết.
[5] Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong
quá trình thụ lý và giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên
tòa của những người tham gia tố tụng trong qtrình giải quyết vụ án đến thời
điểm nghị án đã thực hiện đúng, đầy đủ theo trình tự thủ tục quy định của pháp
luật. Về nội dung, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của C. Buộc L trách
nhiệm trả cho C stiền còn nợ 25.000.000đ. Xét đề nghị của đại diện Viện
kiểm sát là có cơ sở nên chấp nhận.
Từ những chứng cứ nêu trên sở xác định L còn nợ bà C số tiền
25.000.0000đ. Buộc bà L có trách trả cho bà C số tiền nêu trên là có căn cứ.
[6] Về án phí: n cứ Điều 12 Nghị quyết án phí, lệ phí Tòa án số: 326/2016/
UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016. Do yêu cầu của C được chấp nhận
nên L phải chịu án phí dân sự thẩm. Tuy nhiên L được miễn nộp tiền án
phí dân sự sơ thẩm, do thuộc trường hợp người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên).
Vì các l trên,
5
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản
2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 471, Điều 474, Điều 476 của Bộ luật dân sự m 2005; Điều
468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Điều 12 Nghị quyết án phí, lphí Tòa án số: 326/2016/ UBTVQH14, ngày
30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên x:
1/- Chp nhn yêu cu khởi kiện của bà Đổ Thị C đối với bà Nguyễn Thị L.
2/- Buc bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả cho bà Đổ Thị C số tiền vay còn
nợ là 25.000.000đ (Hai mươi năm triệu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi nh án của người được thi hành án (đối với
c khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong
khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật
dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3/- V án phí:
- Nguyễn Thị L được miễn nộp tiền án phí dân sự thẩm, do thuộc
trường hợp người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi trở lên) nên không đề cập xử lý.
- Đổ Thị C được nhận lại hoàn toàn số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai s: 0000448 ngày 11/06/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam
Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Trường hp bản án, quyết định được thi hành theo quy định ti Điu 2 Lut
Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s, người phi thi nh án n
s quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b cưỡng chế thi hành án theo quy định ti các điu 6,7,7a,7b và 9 Lut Thi
hành án dân s, thi hiu thi hành án được thc hin theo quy định ti Điu 30
Lut Thinh án dân s.
Án xử công khai, mặt nguyên đơn, vắng mặt bđơn. Báo cho đương sự
mặt biết quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong hạn 15
ngày ktừ ngày tuyên án hôm nay. Đương sự vắng mặt quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
6
Châu Thị Đông Cúc
7
Nơi nhận:
- TAND T.Đồng Tháp;
- VKSND H.Tam Nông;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
Châu Thị Đông Cúc
1
Tải về
Bản án số 36/2019/DS-ST Bản án số 36/2019/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất