Bản án số 351/2021/DSPT ngày 12/11/2021 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp hợp đồng ủy quyền

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 351/2021/DSPT

Tên Bản án: Bản án số 351/2021/DSPT ngày 12/11/2021 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp hợp đồng ủy quyền
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng ủy quyền
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại TP.HCM
Số hiệu: 351/2021/DSPT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/11/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T yêu cầu vô hiệu hợp đồng ủy quyền giữa ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn L, ông Nguyễn Tùng L3 với bà Nguyễn Thị L1.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 351/2021/DS-PT
Ngày 12 tháng 11 năm 2021.
“V/v: Tranh chp hợp đồng y quyn,
hp đồng chuyển nhượng, hp đồng
tng cho quyn s dụng đất.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Bà Trn Th Thúy Hng.
Các thm phán: Ông Lê Hoàng Tn.
Ông Chung Văn Kết.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phm Quang Hin - Thư ký Tòa án nhân dân cp cao
ti Thành ph H Chí Minh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh
tham gia phiên tòa: Ông Nguyn Tn Thông - Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 12 tháng 11 năm 2021, ti tr s Tòa án nhân dân cp cao ti Thành
ph H Chí Minh xét x phúc thm công khai v án th s: 237/2021/TLPT-DS
ngày 22 tháng 3 năm 2021 v “Tranh chấp hợp đồng y quyn, hp đồng chuyn
nhượng hợp đồng tng cho quyn s dụng đất.
Do bn án dân s thẩm s 09/2020/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2020 ca
Tòa án nhân dân tnh Bình Dương b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 2375/2021/QĐPT-DS
ngày 27 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1920 (vng mt).
Địa ch: S 89/3 khu ph L, phường A, thành ph T, tỉnh Bình Dương.
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Ông Lưu Văn B, sinh năm 1977 (có
mt).
Địa chỉ: 48/50, khu 4, phường P, thành ph M, tnh Bình Dương (Được y
quyn theo văn bản ngày 08 tháng 5 năm 2014).
2. B đơn: Ông Nguyn Huy L, sinh năm 1978 (vng mt).
Địa ch: S B53 Bis khu ph B 2, phường L, thành ph T, tnh Bình Dương.
Người đại din hp pháp ca b đơn: Bà Nguyn Th Như Q, sinh 1998 (có
mt).
Địa ch: S 12, đường E, khu TTHC D, thành ph D, tỉnh Bình Dương (Được
y quyn theo văn bản ngày 07 tháng 5 năm 2021).
2
Người bo v quyn li ích hp pháp ca ông Nguyn Huy L: Ông Khưu
Thanh T ông Nguyễn Văn H, Luật Công ty Lut trách nhim hu hn G,
thuc Đoàn Luật sư Thành phố H Chí Minh (ông Tvà ông H có mt).
3. Ni có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Nguyn Lc O, sinh năm 1979 ( mt).
Địa ch: S B53 Bis, khu ph B 2, phường L, thành ph T, tỉnh Bình Dương.
Ngưi đại din hp pháp ca O: Nguyn Th Như Q, sinh 1998.
Địa ch: S 12, đường E, khu TTHC D, thành ph D, tỉnh Bình Dương (đưc
y quyn theo văn bản ngày 07 tháng 5 năm 2021).
3.2. Bà Nguyn Th H, sinh năm 1923 (Chết ngày 31/8/2021).
Những người kế tha quyền nghĩa v t tng ca Nguyn Th H gm:
Bà L1ê Th Ngọc Đ, Nguyn Th H, ông Nguyễn Văn N, ông Nguyễn Văn L,
Nguyn Th L1, ông Nguyễn Văn L, ông Nguyễn Văn L1, bà Nguyn Th P (các
đương s văn bản xin xét x vng mt riêng ông Nguyễn Văn L Nguyn Th
P có mt).
3.3. Bà Nguyn Th P, sinh năm 1978 (có mt).
Cùng địa ch: S 98/3 khu ph L, phường A, thành ph T, tỉnh Bình Dương.
3.4. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1969 (có đơn xin xét xử vng mt).
Đa ch: Khu ph 9, png P, thành ph M, tỉnh Bình ơng.
Người đại din hp ca ông L: Ông Nguyễn Văn L (có mt).
3.5. Ông Nguyn Tùng L3, sinh năm 1995 (vng mt).
Đa ch: Khu ph 9, png P, thành ph M, tnh Bình ơng.
3.6. Bà Nguyn Th Kim A, sinh năm 1953 (có đơn xin xét x vng mt).
Địa ch: S 106, p M, xã S, thành ph T, tnh Bình Dương.
3.7. Bà L1ê Th Thanh T1, sinh năm 1980 (có đơn xin xét xử vng mt).
Địa ch: S 153B, p M, S, thành ph T, tỉnh Bình Dương.
3.8. Ông Đỗ Xuân B, sinh năm 1959 (vng mt).
Địa ch: S 134, t 16, khu ph nh Phước A, phường B, thành ph T, tnh
Bình Dương.
3.9. Bà Nguyn Th N, sinh năm 1952 (có đơn xin xét xử vng mt).
Địa ch: S C17, khu ph B 1, phường L, thành ph T, tnh Bình Dương.
3.10. Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1983 (có đơn xin xét x vng mt).
Địa ch: S A27B khu ph B, phường N, thành ph T, tnh Bình Dương.
3.11. Bà Nguyn Th L1, sinh năm 1964 (có đơn xin xét xử vng mt).
Địa ch: S 89B/3 khu ph L, phường A, thành ph T, tỉnh Bình Dương.
3.12. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1962 (vng mt).
3
Địa ch: S 106, t 14, khu ph Đông Tư, phường Lái Thiêu, thành ph T,
tỉnh Bình Dương.
Người đại din hp pháp ca ông C: Ông Lê Văn N, sinh 1982 (có mt).
Địa ch: S 05 Nguyễn Văn T, phường L, thành ph T, tỉnh Bình Dương.
3.13. Bà Trnh Th Kim Y, sinh năm 1988 (vắng mt).
Địa ch: S 16, khu ph N, phường L, thành ph T, tỉnh Bình Dương.
3.14. Phòng công chng X tỉnh Bình Dương (vng mt).
3.15. Bà Nguyn Th M X, sinh năm 1983 (vắng mt).
Địa ch: S 40D, khu ph H, phường Đ, thành ph T, tnh Bình Dương.
3.16. Văn phòng Công chứng Phạm Văn C (vng mt).
Địa ch: S 1/179, khu ph H1, phường G, thành ph T, tnh Bình Dương.
3.17. y ban nhân dân thành ph T, tỉnh Bình Dương (có văn bn xin xét x
vng mt).
3.18. y ban nhân dân phường A, thành ph T, tỉnh Bình Dương, có văn bản
ngày 17/5/2021 (có văn bản xin xét x vng mt).
3.19. S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương (vng mt).
4. Người kháng cáo:
4.1. Ông Nguyn Huy L là b đơn.
4.2. Nguyn Th N, bà Nguyn Lc O, ông Nguyễn Văn Th là người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan.
NI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn ông Nguyn Văn T trình bày: Gia đình ông T phần đất tha
đất 16, t bản đồ s C2, ti khu ph L, phường A, th T, tỉnh Bình Dương.
Khong tháng 7/2010, con gái ông là Nguyn Th L1 nhu cu cn vốn đ làm ăn
nên bà L1 n Giy chng nhn quyn s dụng đất s Đ 087495, số vào s
003859 QSDĐ/TTAT do y ban nhân dân huyn T cp ngày 01/12/2004 cho h
ông Nguyễn Văn T để thế chp vay tin. Gia đình ông T lp giy y quyn cho
Nguyn Th L1 s dng Giy chng nhn quyn s dụng đất s Đ 087495 để giao
dch bng hợp đồng y quyn ti Phòng công chng X tỉnh Bình Dương vào ngày
30/7/2010, s công chng 581, quyn s 01. Khi hợp đồng y quyn cho L1,
gia đình ông T ch nghĩ giúp cho bà L1 th chấp để vay vốn ngân hàng nhưng
L1 đã gian di nh Phòng công chứng đến nhà để lp công chng hợp đồng y
quyn vi ngôn ng lp l gây hiu nhm ni dung y quyn, L1 đã lợi dng
vic không biết đọc, không biết viết, li dng tình trng bnh tật, người cao tui
ca ông T, bà H người quyn li trc tiếp quyn quyết định đối vi giao
dch y quyn này.
Sau khi đưc y quyn, L1 đã chuyển nhượng toàn b diện tích đất được
cp ti Giy chng nhn quyn s dụng đất s Đ 087495 cho ông Nguyn Huy L
vào ngày 14/3/2011, hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất do Phòng công
4
chng X công chng s 611495, quyn s 01/TP/CC vi giá chuyn nhưng
800.000.000 đồng. Trên thc tế, L1 đã vay tiền ca ông L vi lãi sut cao nên b
buc phi ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đ đm bo kh năng trả
n ca L1 đối vi khon tin vay t ông L, khi nào L1 tr hết n lãi vay
thì hai bên L1 ông L s hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
tr giy chng nhn quyn s dụng đất li cho L1, nhưng sau khi hợp đồng
chuyển nhượng thì bà L1 không có kh năng trả lãi và n gc cho ông L. Nên ngày
22/6/2012, ông Nguyn Huy L đã làm th tục đăng ký cấp giy chng nhn quyn
s dng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi đất đối vi thửa đất
16, t bản đồ s C2, ti khu ph L, phường A, th T, tỉnh Bình Dương được
y ban nhân dân th T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu
nhà và tài sn khác gn lin với đất s CH02193 ngày 22/6/2012 cho ông Nguyn
Huy L, din tích 682,6m
2
trong đó có 187,9 m
2
đất th .
Sau đó ông L s dụng căn nhà (nhà lớn) ca ông T, thay đổi đồng h đin,
c, làm h khu trong khi tranh chp chưa được gii quyết xong. Ông T, bà H
phản đối vic ông L chiếm nhà, đất nhưng phía ông L vn chiếm dng để . Sau
khi ông L đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đt, ông L đã chuyển nhượng
cho h ông Nguyễn Văn Th và Nguyn Th Kim A, tng cho Nguyn Th N
toàn b phần đất còn li. Những người nhn chuyn nhượng đt, nhn tặng cho đt
ca ông L đã đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
Ngày 13/5/2015 ông T khi kin yêu cu Tòa án gii quyết buc ông L tr giá
tr tài sản trên đất cho ông T gm giá tr căn nhà, công trình ph, sân cán tông,
h thng ca cng tr ng, hàng rào i B40, tng tr giá tài sn
350.000.000 đồng. Sau đó ông T thay đổi yêu cu khi kin yêu cu tuyên b
hiu hợp đồng y quyn ngày 30/7/2010 ti Phòng công chng X hiu hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia L1 vi ông L lp ngày 14/3/2011
ti Phòng công chng X; yêu cu hy giy chng nhn quyn s dụng đất s CH
03662 ngày 17/6/2014 cp cho h ông Nguyễn Văn Th; hy Giy chng nhn
quyn s dụng đất s CH 03437 ngày 02/4/2014 cp cho bà Nguyn Th N. Riêng
phần đất do Nguyn Th Kim A nhn chuyển nhượng ca ông L, sau đó Kim
A chuyển nhượng li cho Y thì ông T không tranh chp không yêu cu gii
quyết.
- B đơn ông Nguyn Huy L trình bày: Theo văn bản y quyn ca h gia
đình ông T đã ủy quyn cho bà L1 ngày 30/7/2010. Đến ngày 14/3/2011 bà Nguyn
Th L1 tha thun chuyển nhượng cho ông Nguyn Huy L quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi đất đi vi thửa đất 16, t bản đồ
s C2, ti khu ph L, phường An Thnh, th T, tỉnh Bình Dương vi giá
800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng), hợp đồng chuyển nhượng được phòng
công chng X, tnh Bình Dương chứng thc cùng ngày 14/3/2011. Sau khi nhn
chuyển nhượng đt, ông L đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đt ông
L đã chuyển nhượng cho Nguyn Th Kim A din tích 100,6m
2
, sau đó Kim
A đã chuyển nhượng li cho bà Nguyn Th Kim Yến. Ngoài ra ông L lp hợp đồng
tng cho m rut là bà Nguyn Th N din tích đất 286,8m
2
có căn nhà cp 4 ln và
chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn Th din tích 295,2m
2
căn nhà cp 4 nh.
5
Hin nay bà Y, bà Nh và ông Th đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
Vì vy ông L không đồng ý vi yêu cu khi kin ca ông T.
- Người quyn li, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th L1 trình bày: L1
thng nht ý kiến yêu cu ca ông Nguyễn Văn T. Không yêu cu độc lp
trong v án. Xin vng mt khi Tòa án gii quyết v án.
- Người quyn li, nghĩa vụ liên quan L1ê Th Thanh T1 trình bày: o
năm 2012, ông Nguyễn Văn T con i Nguyn Th L1 nghĩa vụ tr cho
bà T1 s tin 259.200.000 đồng theo Quyết định công nhn s tha thun s 09 ny
13/01/2012 ca Tòa án nhânn th xã T, tỉnhnh Dương. Trong quá trình thi hành
án bà L1 trn tnh không thc hin nghĩa vụ thi hành án. Lúc này gia đình ông T có
phn đất nhà nhưng hộ gia đình ông T đã y quyn cho L1 để L1 chuyn
nhưng cho ông L, nên T1 làm đơn yêu cầu ngăn chặn vic chuyển nhượng đất
gia bà L1 vi ông L để đảm bo vic thi hành án. Sau đó Chi cc Thi hành án th xã
T đã văn bản ngăn chặn chuyển nhưng nên ông T, L1 đến thi nh án
tha thun vi T1 ông L s đứng ra tr n thay ông T, L1 bng cách ông L
ct diện tích đất 100m
2
chuyn nhưng cho bà T1 để cn tr s tin n, T1 đng ý
nhn đất. Tuy nhn, khi đó bà T1 có n tin ca bà Kim A nên T1 mi tha thun
vi ông T, ông L để chuyển nhượng sang Kim A cn tr khon n ca T1
luôn, không phi sang tên cho T1, c bên thng nht phương án trên. Lúc này, thi
hành án mi gii ta việc đề ngh ngăn chặn. vy ông L mi lp th tc chuyn
nhưng quyn s dụng đất đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Sau đó
ông L chuyn nng cho bà Kim A din tích 100m
2
vi s tiền là 259.000.000 đng
để tr thay s n do ông T và bà L1 phi tr cho bà T1. Nay bà T1 không còn quyn
và nghĩa v gì trong v án và không có yêu cầu đc lp, nên xin vng mt khi Tòa
án gii quyết v án.
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Kim A trình bày:
Tớc đây bà Kim A tha thun mua đất t bà L1ê Th Thanh T1 trong đó có sự
tha thuận đồng ý ca ông T đã bán đất cho ông L; ông L thi hành án dùm ông T
bng cách tr tin thi hành án diện tích đất 100m
2
, sau đó T1 chuyn nhượng
cho Kim A. Tuy nhiên khi làm th tc chuyển nhượng thì T1 đồng ý để ông
L đứng tên hợp đồng chuyển nhượng cho Kim A A đã được cp giy
chng nhn quyn s dụng đất. Sau đó Kim A đã chuyển nhưng phần đất này
cho bà Trnh Th Kim Y và bà Y đã đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
- Ngưi quyn lợi, nghĩa v liên quan Trnh Th Kim Y trình bày: Y
nhn chuyển nhượng đất ca Nguyn Th Kim A thuc tha 1499, t bản đồ
s 90 (C2) theo Giy chng nhn quyn s dụng đt s CH0265 do y ban nhân
dân th T cp ngày 28/01/2013 cho Nguyn Th Kim A, ti khu ph L,
phường A, th T, tnh nh Dương. Việc tha thun t tháng 5/2015 vi giá
chuyển nhượng 300.000.000 đồng. Y đã đăng được S Tài nguyên và
Môi trường tnh Bình Dương cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s CS 06068
ngày 10/3/2017 cho Y. Khi nhn chuyển nhượng thì Y không biết đất đang
tranh chp, việc mua đt hoàn toàn ngay tình, trình t, th tc nhn chuyn
nhượng đúng quy đnh ca pháp lut nên đề ngh gi nguyên giy chng nhn
quyn s dụng đất ca bà Kim A và ca bà Y đối vi tha 1499, t bn đồ 90 (C2).
6
- Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan bà Nguyn Th N yêu cầu độc lp
trình bày: Nh đưc con ông L tng cho din tích 286,8m
2
trên phần đất
căn nhà cấp 4 hin nay đang sử dng. Nh đề ngh Tòa án công nhn quyn
s dụng đất din tích 286,8m
2
ti tha 1536, t bản đồ s 90 (C2), được y ban
nhân dân th T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s CH 03437 ngày
02/4/2014 cho bà Nguyn Th N.
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Th yêu cầu độc
lp trình bày: Năm 2014 ông Th mua đất và nhà ca ông Nguyn Huy L
Nguyn Lc O theo Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 22/5/2014
tại Văn phòng Công chứng An Tín, tnh Bình Dương được y ban nhân dân th
T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s CH03662 ngày 17/6/2014 đi vi
thửa đất s 16, t bản đồ s 90 (C2), din tích 295,2m
2
ti khu ph L, phường A,
th T, tỉnh Bình Dương. Sau khi ông Th đưc cp quyn s dụng đất thì v
chng ông Nguyễn Văn T bà Nguyn Th H vn trên căn nhà đất ca ông
Th. Lúc đầu, do ông thy ông T và H già nên ông Th cho nh 3 tháng để to
điu kin dọn đi. Tuy nhiên, ông Th đã nhiu ln yêu cu ông T, H con cháu
dọn đi nơi khác để giao tr nhà và đt cho ông Th nhưng ông T và bà H không thc
hin.
Ông Th yêu cu công nhn cho ông Th đưc quyn s dụng đất ti thửa đất s
16, t bản đồ s 90 (C2), din tích 295,2m
2
ti khu ph L, phưng A, th T, tnh
nh Dương theo Giấy chng nhn quyn s dụng đất s CH03662 ngày 17/6/2014
và yêu cu Tòa án gii quyết buc ông Nguyn n T Nguyn Th H tháo d
i sản trên đttr lại đất cho ông Th.
- Người quyn li, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn C yêu cầu độc
lp trình bày: Ngày 24/9/2011 ông T có tha thun chuyển nhượng cho ông
Nguyễn Văn C phần đất din tích 5m x 20m = 100m
2
(40m
2
th cư) ti thửa đất s
16, vi s tin 160.000.000 đng. Ông C đã thanh toán đợt 1 ngày 24/9/2011 s
tiền 20.000.000 đồng đợt 2 ngày 28/9/2011 vi s tin 50.000.000 đng, tng
cộng 70.000.000 đồng. Theo hợp đồng, s tin còn li khi công chng s thanh
toán thêm 80.000.000 đồng và khi nhn giy chng nhn quyn s dụng đất s giao
thêm 10.000.000 đồng. Sau đó, ông C mi biết gia đình ông T đã chuyển nhượng
toàn b đất cho ông Nguyn Huy L bao gm phn chuyn nhượng cho ông C. Ti
thời điểm này, ông T ha s ly tin chuyển nhượng đất t ông L để ưu tiên hoàn
tr đền cho ông C trước nên ông C mới không ngăn chặn vic ra giy chng
nhn quyn s dụng đất cho ông L. Nhưng k t thời điểm đó đến nay, ông T vn
không thc hin các cam kết và li ha v trách nhim hoàn tr và đền bù, thm chí
t ra bt hp tác, thái độ dng dưng trách nhiệm đối vi ông C. Nay ông C yêu
cu Tòa án gii quyết buc ông T phi hoàn tr cho ông C s tin đã thanh toán
70.000.000 đồng, tiền đền đơn phương chấm dt hợp đồng 70.000.000
đồng và tin lãi phát sinh t tháng 11/2011 đến ngày xét x sơ thẩm.
- Người quyn li, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th H, Nguyn Th P,
ông Nguyễn Văn L, ông Nguyn Tùng L3 trình bày: Thng nht li trình bày ca
nguyên đơn ông T.
7
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Lc O trình y:
Nguyn Lc O là v ông Nguyn Huy L. Bà O thng nht li trình bày ca ông L.
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Xuân B trình bày: Ông Đỗ
Xuân B không liên quan đến tranh chp gia ông T vi ông L. Do đó, ông B yêu
cu vng mt khi Tòa án gii quyết v án.
- Tại Văn bản s 76/PCC2 ngày 11/3/2015 ni quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan Png công chng X tỉnh nh Dương trình bày: Hp đồng y quyn s 581,
quyn s 01 TP/CC-SCC/HĐGD do công chứng viên Phòng ng chng X, tnh
nh Dương chứng thc ngày 30/7/2010 đưc thc hin công chng ngoài tr s
Phòng công chng (theo phiếu yêu cu công chng ngoài tr s ca Nguyn Th
L1 vi do bnh không th đến Phòng công chng X, tnh nh Dương để n
(lăn tay) đưc. Bên y quyn là ông T, bà H và tnh viên h gia đình bà Phương, bà
L1a, ông L3 với bên được y quyn là bà L1. Ni dung y quyn bà L1 đưc quyn
chuyển nhưng và thế chấp đi vi quyn s dng đất ti Giy chng nhn quyn s
dụng đất s Đ 087495, sốo s 003859 QSDĐ/TTAT do y ban nn dân huyn T
cp ngày 01/12/2004 cho h ông Nguyễn Văn T. Hp đng y quyn trên do các bên
t nguyn giao kết hp đồng; Công chứng viên đã chng kiến các n giao kết hp
đồng, đọc li hợp đồng n tay, tên trước mt ng chng viên. Ti thời điểm
công chng các bên tham gia hoàn toàn minh mn, sáng sut, t nguyn giao kết hp
đồng, không b la di, không b ép buc.
Đối vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s 1495 quyn s
01TP/CC-SCC/HĐKD do công chứng viên Phòng công chng X, tnh Bình Dương
chng thc ngày 14/3/2011 gia bên chuyển nhượng L1, bên nhn chuyn
nhượng ông L. Công chứng viên đã chứng kiến các bên giao kết hợp đồng, đọc
li hợp đồng, đã đồng ý toàn b ni dung hợp đồng tên vào hợp đồng trước
mt công chng viên. Ti thời điểm công chng các bên tham gia giao dịch có năng
lc hành vi dân s đầy đủ, t nguyn giao kết hợp đồng. Thời điểm kết hp
đồng chuyển nhượng trên các bên không tha thun v tài sn gn lin vi din tích
đất chuyn nhượng.
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th M X trình bày : Năm
2016, Xuân đến gp ông L tha thun nhn chuyn nhưng quyn s dụng đất,
nhưng khi lập giấy đặt cc ông L ký và ghi tên Nguyễn Văn Th, thửa đất s 16, din
ch 10m x 12,21m giá 545.000.000 đồng. Xuân đã giao cho ông L s tin
450.000.000 đồng nhưng sau đó do phát sinh tranh chấp nên không chuyển nhưng
đưc. Ông L đã trả li cho Xuân s tiền 350.000.000 đồng, còn n li
100.000.000 đồng. Bà Xn không yêu cu gii quyết trong cùng v án.
- Người quyn lợi, nga vụ liên quan n phòng công chứng Phạm n C
(Văn phòng công chứng Nguyễn Văn N cũ) trình bày: Công chng viên n png
công chng Nguyn Văn Nng chng hp đồng chuyn nhưng quyn s dng đất
s 1540, quyn s 10 TP/CCSCC/HĐGD ngày 06/12/2016. Trong đó n chuyn
nhưng Nguyn Th Kim A bên nhn chuyển nhượng Trnh Th Kim
Y, khi thc hin công chng hp động chuyn nhượng này công chng viên đã thc
hin đầy đủ các th tc theo quy đnh ca pháp lut.
8
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan y ban nhân dân phường A, th xã T,
tỉnh Bình Dương trình bày: Ngày 01/12/2017, y ban nhân dân phường Anhn
đơn xin xác nhận tình trng bất động sn ca bà Nguyn Th Kim A phần đt thuc
tha 1499, t bản đ 90 (C2), din tích 100,6m
2
ta lc ti khu ph L, phường A.
Hin v án tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia nguyên
đơn ông T vi b đơn ông L thuc tha 16, t bản đồ 90 (C2), do phần đt bà Kim
A nhn chuyển nhượng t ông L đã thành lp thêm tha mi 1499 nên y ban
nhân dân phường không nắm được nên đã xác nhn tình trng bất động sn cho
Kim A.
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan y ban nhân dân th T, tnh Bình
Dương trình bày: Qua xem xét thành phn h sơ lưu cấp Giy chng nhn quyn s
dụng đất s CH02652 cp ngày 28/01/2013 cho bà Nguyn Th Kim A. n cứ theo
quy định ca các Điu 49, 105, 106, 107 Lut Đất đai năm 2003; Điu 7 Ngh định
88/2009/-CP ngày 19/10/2009; Điều 23 Thông 17/2009/TT-BTNMT ngày
21/10/2009; Điều 12, 30 ca Quyết định s 71/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2017
ca UBND tnh nh Dương; ng văn số 30/04/UBND-KT ngày 27/12/2012 ca
y ban nhân dân th xã T, y ban nhân dân th xã T cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất s CH 02652 ngày 28/01/2013 cho bà Nguyn Th Kim A là đúng trình tự,
th tục quy đnh.
Qua xem xét thành phn h sơ lưu cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất s
CH03427 cp ngày 02/4/2014 cho Nguyn Th N. Căn c theo quy đnh ca
Điu 49, 105, 106, 107 Luật Đất đai năm 2003; Điu 7 Ngh định 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009; Điều 23 Thông 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009; Điều
12, 30 ca Quyết định s 71/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 ca y ban nhân
dân tnh Bình Dương; Công văn s 3004/UBND-KT ngày 27/12/2012 ca y ban
nhân dân th T, y ban nhân dân th T cp Giy chng nhn quyn s dng
đất s CH 03437 ngày 02/4/2014 cho Nguyn Th N đúng trình tự, th tc
quy định.
Qua xem xét thành phn h lưu cấp giy chng nhn quyn s dụng đất s
C03662 cp ngày 17/6/2014 cho ông Nguyễn Văn Th. Căn cứ theo quy định ca
Điu 49, 105, 106, 107 Luật Đất đai năm 2003; Điều 7 Ngh định 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009; Điều 23 Thông 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009; Điều
12, 30 ca Quyết định s 71/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 ca y ban nhân
dân tỉnh Bình Dương; Công văn s 3004/UBND- KT ngày 27/12/2012 ca y ban
nhân dân th T, y ban nhân dân th T cp Giy chng nhn quyn s dng
đất s CH 03662 ngày 17/6/2014 cho ông Nguyễn Văn Th là đúng trình tự, th tc
quy định.
Đối vi yêu cu hy các giy chng nhn quyn s dụng đất nêu trên ca ông
Nguyn Văn T thì đề ngha án xem xét gii quyết theo quy định ca pháp lut.
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan S Tài nguyên - Môi trường tnh
Bình Dương trình bày: Ngày 10/3/2017, S Tài nguyên Môi trưng cp Giy
chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi đất
s CS 06063 cho Trnh Th Kim Y, nhn chuyn nhượng ca bà Nguyn Th
9
Kim A là đúng theo quy định ca Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dn
thi hành.
- Ti bn án dân s thẩm s 09/2020/DS-ST ngày 22/9/2020 ca Tòa án
nhân dân tnh Bình Dương đã quyết định:
Căn cứ Điu 26, 37, 38, 147, 157, 165 266 ca B lut T tng dân s
năm 2005; Điều 144, 411, 290 ca B lut Dân s năm 2005; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định
v án phí và l phí Tòa án.
1. Chp nhn mt phn khi kin ca ông Nguyễn Văn T đối vi ông
Nguyn Huy L v vic tranh chp hợp đồng y quyn, hợp đồng chuyn nhượng,
hợp đồng tng cho quyn s dụng đất.
2. Tuyên b chm dt hợp đồng y quyn gia ông Nguyễn Văn T,
Nguyn Th H, bà Nguyn Th P, ông Nguyễn Văn L, ông Nguyn Tùng L3 vi
Nguyn Th L1 chng thc ngày 30/7/2010.
3. Tuyên b hiu mt phn (Tr phần đt ca Y) đối vi hp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Nguyn Th L1 vi ông Nguyn Huy L
chng thc ngày 14/3/2011.
4. Tuyên b hiệu đối vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
gia ông Nguyn Huy L, Nguyn Lc O vi ông Nguyễn Văn Th chng thc
ngày 22/5/2014.
5. Tuyên b hiệu đối vi hợp đồng tng cho quyn s dụng đất gia ông
Nguyn Huy L, Nguyn Lc O vi Nguyn Th N chng thc ngày
11/3/2014.
6. Hy Giy chng nhn quyn s dụng đất s 02193/AT cp ngày
22/6/2012 cho ông Nguyn Huy L; hy giy chng nhn quyn s dụng đất s CH
03437 cp ngày 02/4/2014 cho bà Nguyn Th N và cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất s CH03662 cp ngày 17/6/2014 cho ông Nguyễn Văn Th.
7. Buc ông Nguyn Huy L, Nguyn Th N, Nguyễn Văn Th tr li cho
h ông Nguyễn Văn T (gm ông Nguyễn Văn T, bà Nguyn Th H, bà Nguyn Th
P, ông Nguyễn Văn L, ông Nguyn Tùng L3) diện tích đất 558,7m
2
(có bn v kèm
theo đã trừ diện tích đất ca bà Y 100,6m
2
).
8. Buc h gia đình ông Nguyễn Văn T (gm ông Nguyễn Văn T, Nguyn
Th H, Nguyn Th P, ông Nguyễn Văn L, ông Nguyn Ngc Tùng Lâm) tr li
cho ông L s tiền 722.429.000 đồng.
9. Buc bà Nguyn Th L1 bồi thường cho ông Nguyn Huy L s tin
321.450.000 đồng.
Ngoài ra Bản án thẩm còn quyết đnh v vic buc h gia đình ông T tr
cho ông Nguyn Văn C s tin 120.295.000 đng; v lãi sut chm thi hành án; v
chi phí t tng; v án phí dân s sơ thẩm; v quyn kháng cáo, kháng ngh theo quy
định ca pháp lut.
10
Ngày 05/10/2020 b đơn ông Nguyn Huy L; ngưi quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan bà Nguyn Th N, bà Nguyn Lc O, ông Nguyễn Văn Th kháng cáo bn
án thm yêu cu bác toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Nguyn
Văn T.
Ti phiên tòa phúc thm hôm nay:
- Người đại din hp pháp ca b đơn ông Nguyn Duy L Nguyn Th
Như Q đại din theo y quyn bà Nguyn Lc O gi nguyên yêu cu kháng cáo
yêu cu Tòa án cp phúc thm bác toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn ông
Nguyễn Văn T. Buc h gia đình ông T di dời để giao tr đt cho ông Th.
- Ni quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Bà Nguyn Th N, ông Nguyễn Văn
Th đơn xin xét xử vng mt gi nguyên yêu cu kháng cáo yêu cu Tòa án cp
phúc thm bác toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T, buc
ông T giao tr thửa đất s 16 cho ông Th s dng.
- Người đại din hp pháp của ngun đơn Nguyễn Văn T có ông Nguyễn Văn
By đại din theo y quyn đ nghc kháng cáo, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti thành ph H Chí Minh phát biu
quan điểm gii quyết v án:
V t tng: Những người tiến nh t tng người tham gia t tụng đã thc
hin đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định ca pháp lut t tng dân sự. Đơn kháng
o ca b đơn ông L, những người quyn li, nghĩa vụ ln quan O, Nh,
ông Th hp l đ điu kiện để gii quyết theo th tc phúc thẩm. Các đương sự trong
v án đã đưc triu tp hp l đến ln th hai nhưng vắng mt Nguyn Th H
chết nhng ngưi kế tha quyn nghĩa vụ t tng ca H đơn xin vắng
mt. Nên đề nght x phúc thm vng mt các đương sự.
V ni dung kháng cáo: Xét kháng cáo ca ông L, O, bà Nh, ông Th
chưa có căn cứ nên đề ngh bác kháng cáo và gi nguyên bn án sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được xem xét ti phiên tòa, kết qu tranh
tng ti phiên tòa; Hội đồng xét x nhn định:
[1] Đơn kháng cáo ca ông Nguyn Huy L, bà Nguyn Th N, bà Nguyn Lc
O, ông Nguyễn Văn Th làm trong thi hn luật định, đủ điu kiện đ gii quyết
theo th tc phúc thm.
[2] Người kháng cáo Nguyn Th N và ông Nguyễn Văn Th đơn xin xét
x vng mt. Những người quyn lợi liên quan đã được triu tp hp l đến ln
th hai mà vn vng mt. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th H
chết những người kế tha quyền nghĩa v t tng gm: Ông Nguyễn Văn T,
L1ê Th Ngc Đ, Nguyn Th H, Nguyễn Văn N, Nguyễn Văn L, Nguyn Th
L1, Nguyễn Văn L, Nguyễn Văn L1, Nguyn Th P có văn bản xin xét x vng mt
riêng ông L2, Phương mt ông T ông B làm đi din mt. Nên Tòa
án tiến hành phiên tòa phúc thm xét x vng mặt người kháng cáo, những người
11
có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan và những người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng
ca bà H theo quy định tại Điều 296 ca B lut t tng dân s.
[3] Xét yêu cu kháng cáo ca ông Nguyn Huy L, Nguyn Th N,
Nguyn Lc O, ông Nguyn Văn Th, Hội đồng xét x xét thy:
[3.1] Ngun gốc đất tranh chp ca h ông Nguyễn Văn T đng tên trên
Giy chng nhn quyn s dụng đất do y ban nhân dân huyn T, tnh Bình
Dương cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất s 003859 QSDĐ/TTAT ngày
01/12/2004 vi din tích 1.569m
2
trong đó có 160m
2
đất thuc thửa đt s 16, t
bản đồ C2, khu ph L, phưng A, th xã T, tỉnh Bình Dương.
Năm 2006, ông T tách tha 16 chuyển nhượng cho các con Nguyn Văn L
din tích 265,5m
2
(trong đó có 31,5m
2
HLBVĐT) Nguyn Th P din tích
266m
2
(trong đó có 31,5m
2
HLBVĐT). Còn li có din tích 1.037,5m
2
ODT + CLN
+ HLATĐT ( 160m
2
ODT) thuc thửa đất s 16, t bản đồ C2, khu ph L,
phường A, th xã T, tỉnh Bình Dương.
Ngày 30/7/2010 h gia đình ông T gm có ông Nguyn Văn T, bà Nguyn Th
H, các con, cháu Nguyn Th P, Nguyễn Văn L, Nguyn Tùng L3 hợp đồng y
quyn cho con gái bà Nguyn Th L1 đưc quyn đi din h gia đình ông T
thc hin chuyển nhưng, thế chp din tích 1.037,5m
2
thuc thửa đất s 16, t bn
đồ C2, khu ph L, phường A, th T, tỉnh Bình Dương theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất s 003859 QSDĐ/TTAT đưc cp ngày 01/12/2004. Hợp đồng
y quyền đưc Phòng công chng X tỉnh Bình Dương chng thc.
Sau khi nhn y quyn, Nguyn Th L1 lp hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đt cho ông Nguyn Huy L thửa đất s 16, din tích 1.037,5m
2
vi
s tiền 800.000.000 đồng. Hợp đồng chuyển nhượng được Phòng công chng X
tỉnh Bình Dương chứng thc cùng ngày 14/3/2011. Khi thc hin việc đo đc thc
tế phần đất chuyển nhượng tr phần đường đi và phần đất m thì tha đt s 16 còn
li din tích 682m
2
đất CLN+ ODT (trong đó có 160m
2
đất ODT), ông L lp th tc
xin chuyn mục đích sử dụng đất thêm 27,9m
2
đất ODT. Ngày 22/6/2012 ông
Nguyn Huy L đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất din tích 682,6m
2
đất
(đất đô thị: 187,9m
2
; đất trồng cây lâu năm: 494,7m
2
).
[3.2] Nguyên đơn ông T nời đại din hp pháp ca ông T yêu cu
hiu hợp đồng y quyn ngày 30/7/2010 do Phòng công chng X tỉnh Bình Dương
chng thc hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia L1 vi
ông L lp ngày 14/3/2011 vi do thời điểm lp hợp đồng y quyn ông T, H
già yếu bnh tt, không làm ch đưc hành vi của mình. Tuy nhiên nguyên đơn ông
T không xuất trình được chng c chng minh ông T, H mất năng lực hành vi
dân s hoc du hiu b la di hay ép buc khi lập văn bn y quyn ngày
30/7/2010.
Vic lp hợp đồng y quyn ngày 30/7/2010 ca ông T, H cùng s
chng kiến đồng ý y quyn ca các thành viên trong h gia đình gồm
Nguyn Th P, ông Nguyễn Văn L, anh Nguyn Tùng L3 Nguyn Th L1
những người có đủ năng lực hành vi dân s. Công chng viên phòng công chng X
tỉnh Bình Dương đã chng kiến các bên giao kết hợp đồng y quyn, các đương sự
đọc li hợp đồng tên riêng bà H ông T lăn tay đim ch trước mt
12
Công chng viên. Ni dung ca hợp đồng y quyền là đồng ý giao cho bà L1 đưc
đại din h gia đình ông T thc hin vic chuyển nhượng, thế chp thửa đất s 16.
Do đó căn c xác đnh vic công chng viên chng thc hợp đồng y quyn
ngày 30/7/2010 phù hợp theo quy định tại các Điều 35, 39, 41 Lut Công chng
năm 2006.
Ông T L1 cho rng do L1 hi vay tin ca ông L nên L1 lp hp
đồng chuyển nhượng quyn s dng đất cho ông L để vay s tin vay 800.000.000
đồng, trên thc tế L1 thc nhn s tin 680.000.000 đng. Tuy nhiên, ông T
bà L1 không cung cấp được chng c chng minh vic bà L1 lp hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dng đt cho ông L ngày 14/3/2011 gi to nhm mục đích
thc hin hợp đồng vay tin vay gia ông L vi bà L1. Trong khi tại đơn khi kin
nguyên đơn ông T cũng thừa nhn do L1 cn vốn đ làm ăn nên gia đình ông T
đã đồng ý y quyn cho L1 được đại din h gia đình toàn quyền quyết định đối
vi tha đt 16 do y ban nhân dân huyn T, tnh Bình Dương cấp cho h gia đình.
Nên không căn cứ để chp nhn li ni ra của nguyên đơn cho rng hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà L1 vi ông L ngày 14/3/2011 là gi to.
Mt khác, ti thời điểm L1 chuyển nhượng đất cho ông L thì ông T và
L1 có nghĩa vụ tr cho bà T1 s tiền 259.000.000 đồng theo Quyết định ca Tòa án
nhân dân th xã T, tỉnh Bình Dương nên Chi cc Thi hành án dân s th xã T có văn
bn 141/THA ngày 11/4/2012 gửi Phòng Tài nguyên Môi trường; Văn phòng
đăng quyn s dụng đất th T (BL s 79) đ ngh tm dng vic xác nhn,
cho đăng giao dịch liên quan đến quyn s dụng đất ca h ông Nguyễn Văn T
để đảm bảo thi hành án đối vi khon tin án phí mà bà L1 và ông T phi np Ngân
sách nhà nước 3.240.000 đồng s tin phi tr cho L1ê Th Thanh T1
259.200.000 đồng theo Quyết định s 09/DSST ngày 13/01/2012 ca Tòa án nhân
dân th xã T. Vì vy bà T1, ông T, ông L đã tự tha thun thi hành án vi nhau, ông
L s ct mt phn diện tích đất để tr s n do ông T bà L1 phi tr cho bà T1
nên bà T1 rút đơn yêu cầu thi hành án nên ngày 07/5/2012 Chi cc Thi hành án dân
s th T đã ra văn bn s 187/TA v vic gii tỏa ngăn chặn đối vi quyn s
dụng đt ca h ông T. Sau đó Chi cục Thi hành án dân s ban hành quyết định
đình chỉ thi hành án ngày 02/7/2012.
Người quyn lợi, nghĩa v liên quan Th Thanh T1 cũng đã lời
khai Khi biết ông T hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất cho ông L
thì bà có làm đơn ngăn chặn vic chuyển nhượng quyn s dng đất, thì ông L cam
kết tr n thay cho ông T L1 bng cách ông L ct mt phn din tích 100m
2
bán cho Nguyn Th Kim A vi giá 259.000.000 triu đồng. vy Chi cc Thi
hành án dân s th xã T đã ra văn bản s 187/TA v/v gii tỏa ngăn chặn đối vi ca
h ông T nên ông L mi thc hin đưc vic kê khai cp quyn s dụng đất. Sau khi
đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất, ông L lp hợp đồng chuyển nhượng
đất cho bà Kim A và bà T1 là người nhn s tiền 259.000.000 đồng do bà A tr tin
chuyển nhượng đất (Bút lc 387, 388).
Ni quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn C cũng khai rằng:
Ngày 24/9/2011 ông T có tha thun chuyển nhượng cho ông C phần đất din tích
100m
2
ông C đã thanh toán tổng cộng 70.000.000 đồng. Sau đó, ông C mi
biết gia đình ông T đã chuyển nhượng toàn b đất cho ông L bao gm phần đất
13
chuyển nhượng cho ông C. Lúc này ông T ha s ly tin chuyển nhượng đất t
ông L để ưu tiên hoàn trả đền cho ông C trước nên ông C mới không ngăn
chn vic ông L kê khai đăng ký cấp giy chng nhn quyn s dụng đất.
Ti biên bn làm vic ngày 08/02/2012 (Bút lc 75) ca y ban nhân dân
phường Ađã ghi nhận ý kiến ca ông T không khiếu ni v vic ông L làm th
tc chuyển nhượng quyn s dụng đất tha s 16, t bn đồ C2, din tích
1.037,5m
2
địa ch khu ph L, phường A, th xã T, tỉnh Bình Dương.
T nhng n cứ trên, có căn c xác định h gia đình ông T lp hợp đồng y
quyn cho L1 ngày 30/7/2010 hoàn toàn t nguyn, không b la di, không
b ép buc php quy định tại các Điều 142, 143, 144 B lut Dân s năm
2005. Sau khi nhn y quyn, L1 đại din h gia đình ông T chuyển nhượng
quyn s dụng đt cho ông Nguyn Huy L thửa đất s 16, din tích 1.037,5m
2
đúng ý chí nguyn vng của gia đình ông T, phù hp theo quy định ca pháp
luật. Do đó xét yêu cầu khi kin ca ông T yêu cu hiu hợp đồng y quyn
ngày 30/7/2010 hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày
14/3/2011 gia bà L1 và ông L là chưa có căn cứ để chp nhn.
[3.3] Ti Mnh trích lục địa chính đo đạc chnh s 193-2018 ca Chi
nhánh Văn phòng Đăng đất đai th T đo v đã xác đnh phần đất do Y, bà
Nh, ông Th đưc cp quyn s dụng đất, c th như sau:
Ngày 12/01/2013 ông L và bà O lp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất cho bà Nguyn Th Kim A din tích 109,7m
2
. A đưc y ban nhân dân th
T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s CH 02652/AT ngày 26/01/2013,
din tích 100,6m
2
thuc tha mi 1499, t bản đồ 90, phưng A. Sau khi A
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất, ngày 06/12/2016, A chuyn
nhượng li cho Trnh Th Kim Y. Ngày 10/3/2017, Y đưc cp giy chng
nhn quyn s dụng đất s CH 398419 din tích 100,6m
2
thuc tha 1499, t bn
đồ 90, phưng Atheo đo đạc thc tế din tích 95,9m
2
. Ông T không tranh chp
đối vi din tích hin do bà Y đang sử dụng nên không đặt ra để gii quyết.
Ngày 11/3/2014 ông L, bà O lp hợp đồng tng cho quyn s dụng đất để tng
cho Nguyn Th N din tích 286,8m
2
đất. Ngày 02/4/2014 Nh đưc y ban
nhân dân th T cp Giy chng nhn quyn s dụng đt s 03437/AT, din tích
286,8m
2
111,3m
2
đất tại đô th, thuc tha mi 1536 t bản đ s 90 khu ph
L, phưng A, thT, tỉnh Bình Dương. Theo đo đạc thc tế din tích 280,5m
2
.
Trên đất có căn nhà cấp 4 din tích 144,6m
2
hin do bà Nh đang sử dụng để .
Ngày 22/5/2014 ông L, bà O lp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
cho ông Nguyễn Văn Th din tích 295,2m
2
(Trong đó 76,6m
2
đất ) và ông Th
đưc y ban nhân dân th T cp Giy chng nhn quyn s dụng đt s CH
03662/AT ngày 17/6/2014, din tích 295,2m
2
, thửa đất s 16 t bản đồ s 90 khu
ph L, phưng A, th T, tỉnh Bình Dương. Theo đo đạc thc tế din ch
278,2m
2
. Trên đất có căn nhà cấp 4 din tích 81,5m
2
hin do Trên đang sử dng.
Xét thy ông L đưc y ban nhân dân th xã T cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất s 02193/AT đối vi thửa đất s 16, din tích 682m
2
(trong đó có 187,9m
2
đất tại đô thị) vào ngày 22/6/2012. Sau đó ông L thc hin vic chuyển nhượng
đất li cho Kim A, ông Th và tng cho quyn s dụng đất cho Nh đúng quy
14
định tại Điều 689 B lut dân s 2005. Sau đó ông Nguyn Duy L, Nguyn Th
Kim A, Trnh Th Kim Y, ông Nguyễn Văn Th, Nguyn Th N đưc y ban
nhân dân th T, tnh Bình Dương cấp giy chng nhn quyn s dụng đất
căn cứ, phù hp với quy định tại Điều 105, 106 Luật đất đai năm 2003, Nên không
chp nhn yêu cu của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Tu cu hy các Giy chng
nhn quyn s dụng đất s 02193/AT ngày 22/6/2012 đối vi thửa đất s 16, din
tích 682m
2
cp cho ông Nguyn Duy L; Giy chng nhn quyn s dụng đt s CH
03662 ngày 17/6/2014 cp cho ông Nguyễn Văn Th; Giy chng nhn quyn s
dụng đất s CH 03437 ngày 02/4/2014 cp cho bà Nguyn Th N là có căn cứ.
[3.4] Xét đi vi phn tài sn ca gia đình ông T xây dng trên thửa đất 16 t
bn đồ C2 din tích 682,6m
2
đất (Trong đó đt đô thị: 187,9m
2
; đất trng cây lâu
năm: 494,7m
2
) địa ch khu ph L, phường A, th xã T, tỉnh Bình Dương:
Căn cứ hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất lp ngày 14/3/2011 gia
bà L1 và ông L đi vi tha đt s 16 không th hin vic chuyển nhượng đất tài
sn gn liền trên đt. Nời đi din hp pháp ca ông L cho rng khi chuyn
nhượng đất bao gm c phần căn nhà trên đt ch không th mua đất để li
căn nhà tồn tại trên đất nhưng do nhà cấp 4 chưa cp quyn s hu nhà nên khi
lp hợp đồng chuyển nhượng không th ghi vào hợp đng chuyển nhượng ngày
14/3/2011.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din hp pháp ca ông T khai trên đất
tranh chấp 2 căn nhà cp 4 do ông T xây dựng để , khi L1 chuyển nhượng
đất quyn s dụng đt cho ông L không đ cập đến giá tr tài sản trên đất. Khi
ông L chuyển đến sa cha nhà trên đt thì ông T ngăn cản. Tuy nhiên
ông T không đưa ra đưc chng c để chng minh. Trên thc tế, sau khi ông L
nhn chuyển nhượng đt, ông L đã nhận đất và trên đất n nhà cấp 4, ông L đã
lp hợp đồng tng cho bà Nguyn Th N phần đất din tích 286,8m
2
đất gắn căn
nhà, sau đó ông L sa cha lại căn nhà để cho Nh m rut ca ông L .
Phần căn nhà còn ti tha 16 gn trên din tích 295,2m
2
ông L chuyển nhượng
cho ông Nguyễn Văn Th và hin nay ông T đang sử dng.
Xét li khai ca ông L php vi li khai ca ông T ti biên bn hòa gii
ngày 24/10/2013 (Bút lc 748) ca y ban nhân dân phường A, ông T yêu cu ông
L cho ông T và H ti khi chết ri tr lại đất cho ông L nhưng người đại din
theo y quyn ca ông L không đồng ý yêu cu di dời giao đt, ông L chp
nhn h tr 50.000.000 đồng để xây dng nhà. Ti các biên bn ly li khai
17/7/2014 (Bút lc 345, 346), ngày 18/11/2014 (Bút lc 344), ngày 07/01/2015
(Bút lc 342), ngày 15/5/2015 (Bút lc 341) đối vi ông T người đại din ca
ông T đu li khai không yêu cu hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất, ch yêu cu ông L phi thanh toán li gtr tài sản trên đất cho gia đình
ông T. Đồng thi ti biên bn ly lời khai ngày 12/6/2014 đối vi Nguyn Th P
(Bút lc 394), ông Nguyễn Văn L (Bút lc 396) các con ông T đều thng nht
theo yêu cu ca ông T v vic yêu cu ông L phi thanh toán giá tr tài sn trên
đất. Tại đơn khi kin ngày 08/5/2014 ông T đơn khởi kin yêu cu Tòa án gii
quyết buc ông L tr cho ông T giá tr tài sản trên đt gm nhà chính, nhà th, nhà
sau, nhà v sinh, nhà bếp, sân cán xi măng, h thng ca cng sắt, hàng rào lưới
B40 bằng 350.000.000 đồng. Xét căn nhà gn trên tha đất 16 mc dù ông T chưa
15
đưc cp quyn s hu nhà nhưng ông L không chứng minh được s tin chuyn
nhượng quyn s dụng đất bao gm giá tr đất gtr tài sn trên đất. Phn
phn tài sản căn nhà cấp 4 tường xây gch, mái lp tonle, khung bê tông ct thép,
nn lát gch các vt kiến trúc do gia đình ông T xây dựng trên đt tài sn
không th di di, khi phát sinh tranh chp, ch h ông Nguyễn Văn T và thành viên
h gia đình ông T đều có yêu cu ông L tr gtr tài sản trên đất cho gia đình ông
T 350.000.000 đồng. Do đó đ đm bo quyn li hp pháp ca h gia đình ông T,
nên buc ông L, O Nh, ông Th trách nhim liên tr cho h gia đình
ông T phn giá tr tài sn trên tha đất 1536 16 theo quy định ti Điu 298 B
lut dân s 2005 là có căn cứ.
Ti biên bn định giá i sn ngày 14/8/2014 (BL 628-631) đã c định giá tr
i sn trên đất như sau: Đối vi phn i sn gn trên tha đất s 1536 do Nh
đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất gm: Nhà cp 4 loi II ng y
gch, mái lp tonle, khung bê ng ct thép, nn t gch ceramic, ca st kính, p lát
gch men trn din tích 144,6m
2
do ông T xây dng được định giá bng tng s
tin 368.730.000 đng. Phn xây dng mi ca ông L gm 3 tr ct cng: 645.000
đồng; sân lát gạch men: 4.536.000 đồng; mt giếng khoan: 1.875.000 đồng; bc
ờng y ngoài sân: 3.750.000 đồng; n xi măng bên hông nhà: 3.456.000 đồng;
Nên buc ông L, O Nh tch nhim liên đới tr cho h gia đình ông T
s tin 368.730.000 đồng. Giao cho Nh đưc quyn s hu Nhà cp 4 loi II
ng xây gch, i lp tonle, khung ng ct thép, nn t gch ceramic, ca st
kính, p lát gch men trn din tích 144,6m
2
: 3 tr ct cng; sân t gch men;
mt giếng khoan; bc ờng xây ngoài sân; sân xi măng bên hông nhà; hàngo lưi
B40 gn trên tha đất 1536 hin do Nh đang quản s dụng đúng quy định
ca pháp lut; Đối vi phn i sn gn trên tha đất s 16 do ông Th đứng tên giy
chng nhn quyn s dụng đất gm nhà và các công trình ph, vt kiến trúc khác do
ông T y dựng được định giá gm: Phn Nhà cp 4 loại III tường xây gch, mái
lp tonle, khung tông ct thép, nn t gch ceramic, ca st nh, trn din
ch 81,5m
2
: 145.000.000 đồng; sân t gch u: 967.000 đồng; nhà tm: 560.000
đồng; chuồng heo: 2.520.000 đồng; mt giếng khoan: 1.875.000 đồng. Tng cng:
149.047.000 đồng. Nên Buc ông L, O ông Th có trách nhiệm liên đới tr cho
h gia đình ông T s tiền 149.047.000 đồng buc h gia đình ông T trách
nhim giao tr cho ông Nguyn n Th đưc quyn s dng thửa đất s 16 giao
cho ông Th đưc quyn s hu các tài sn gắn trên đất gm căn ncp 4 loi III
ng xây gch, i lp tonle, khung ng ct thép, nn t gch ceramic, ca st
kính, trn din tích 81,5m
2
; n lát gch tàu; nhà tm; chung heo; mt giếng
khoan gn trên tha đất có căn c.
[4] T nhng nhận định trên, chp nhn kháng cáo ca ông L, O, Nh
ông Th, sa bn án thm: Không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn ông Nguyễn Văn T yêu cu hiu các hợp đồng: hợp đồng y quyn gia
ông Nguyễn Văn T, Nguyn Th H, Nguyn Th P, ông Nguyễn Văn L, ông
Nguyn Tùng L3 vi Nguyn Th L1 chng thc ngày 30/7/2010; hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Nguyn Th L1 vi ông Nguyn Huy L
chng thc ngày 14/3/2011; hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông
Nguyn Huy L, Nguyn Lc O vi ông Nguyễn Văn Th chng thc ngày
22/5/2014; hợp đng tng cho quyn s dụng đất gia ông Nguyn Huy L,
16
Nguyn Lc O vi bà Nguyn Th N chng thc ngày 11/3/2014; không chp nhn
yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Nguyễn Văn T yêu cu hy các Giy chng
nhn quyn s dụng đt cp cho ông Nguyn Huy L, Nguyn Th N, ông
Nguyễn Văn Th; Buc ông Nguyn Huy L, Nguyn Lc O Nguyn Th N
cùng có trách nhiệm liên đới tr cho h gia đình ông Nguyn Văn T phn giá tr căn
nhà gn trên thửa đt s 1536 t bản đồ s 90 ti khu ph L, phường A, th T,
tỉnh Bình Dương bng tng s tin 368.730.000 đồng. Giao cho Nguyn Th
N đưc quyn s hu căn nhà cp 4 loại II tường xây gch, mái lp tonle, khung
tông ct thép, nn lát gch ceramic, ca st kính, p lát gch men trn din
tích 144,6m
2
và các tài sn vt kiến trúc khác gm 3 tr ct cng; sân lát gch men;
mt giếng khoan; bc ờng xây ngoài sân; sân xi măng bên hông nhà; hàng rào
i B40 gn trên tha đt 1536; Buc ông Nguyễn Văn T, Nguyn Th P, ông
Nguyễn Văn L, ông Nguyn Tùng L3, Nguyn Th L1 trách nhim di dời để
giao tr cho ông Nguyễn Văn Th din tích 295,2m
2
theo đo đạc thc tế din tích
278,2m
2
các tài sn gồm căn nhà cp 4 loại III tường xây gch, mái lp tonle,
khung bê tông ct thép, nn lát gch ceramic, ca st kính, có trn din tích 81,5m
2
các công trình vt kiến trúc khác gm sân lát gch tàu; nhà tm; chung heo;
mt giếng khoan gn trên thửa đất 16, t bản đồ s 90 ti khu ph L, phường A, th
T, tỉnh Bình Dương. Buc ông Nguyn Huy L, bà Nguyn Lc O và ông
Nguyễn Văn Th có trách nhim liên đi tr cho h gia đình ông Nguyễn Văn T giá
tr căn nhà và các công trình ph, vt kiến trúc khác trên thửa đất 16 gm: Phn
Nhà cp 4 loại III tường xây gch, mái lp tonle, khung tông ct thép, nn lát
gch ceramic, ca st kính, trn din tích 81,5m
2
; sân lát gch tàu; nhà tm;
chung heo; mt giếng khoan bng tng s tin 149.047.000 đồng. Giao cho ông
Th đưc quyn s dng din tích 295,2m
2
theo đo đạc thc tế có din tích 278,2m
2
đất thuc tha 16 t bản đồ s 90 được quyn s hu căn nhà cấp 4 loi III
ng xây gch, mái lp tonle, khung ng ct thép, nn lát gch ceramic, ca
st kính, có trn din tích 81,5m
2
các công trình ph, vt kiến trúc khác gm sân
lát gch tàu; nhà tm; chung heo; mt giếng khoan gn trên đất.
[5] Do sửa án sơ thẩm nên án phí sơ thẩm được xác đnh li:
- Ông T phi chịu án phí đi vi yêu cầu không được chp nhận. Nhưng xét
ông T người cao tui, đơn xin miễn gim án phí nên đưc min án phí cho
ông T theo quy định điểm đ khoản 1 Điều 12 ca Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
- Ông L và O, ông Th phi chu án phí dân s thẩm đối vi phn gtr
tài sn phi tr cho gia đình ông T theo luật định.
- Nh người cao tui nên được miễn án ptheo quy đnh đim đ khoản
1 Điều 12 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
[6] K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin
17
còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy đnh tại Điều 357, Điều 468 ca B lut
Dân s năm 2015.
[7] V án phí phúc thm: Do kháng cáo ca ông L, bà O, Nh, ông Th
đưc chp nhận nên các đương sự không phi chu án phí phúc thm theo luật định.
Hoàn tr cho ông Nguyn Huy L, bà Nguyn Th N, bà Nguyn Lc O, ông
Nguyễn Văn Th mỗi người 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đng) s tin tm ng án
phí phúc thẩm đã nộp.
Quan điểm của đại din Vin kim sát cp cao ti thành ph H Chí Minh đề
ngh không chp nhn kháng cáo gi nguyên án thẩm chưa phù hợp vi nhn
định trên.
[8] Các quyết định khác ca Bản án sơ thẩm v vic buc h gia đình ông T tr
tin cho ông Nguyễn Văn C; v chi phí t tng kng kháng cáo, kháng ngh
hiu lc pháp lut thi hành k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì nhng l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 B lut t tng dân s năm 2015;
Chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn ông Nguyn Huy L, người có quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th N, Nguyn Lc O, ông Nguyễn Văn Th.
Sa bn án dân s thm s 09/2020/2020/DS-ST ngày 22/9/2020 ca Tòa án
nhân dân tnh Bình Dương.
2. Áp dng các Điu 144, 144, 298, 689, 702 ca B lut Dân s năm 2005;
Điu 105, 106 Luật đất đai năm 2003; các Điều 35, 39, 41 ca Lut Công chng
năm 2006; các Điều 12, 27, 29 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
2.1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T
yêu cu vô hiu các hợp đồng:
- Hợp đồng y quyn gia ông Nguyn Văn T, Nguyn Th H, Nguyn
Th P, ông Nguyễn Văn L, ông Nguyn Tùng L3 vi bà Nguyn Th L1 đưc
chng thc ngày 30/7/2010;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Nguyn Th L1 vi
ông Nguyn Huy L đưc chng thc ngày 14/3/2011;
- Hp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Nguyn Huy L, bà
Nguyn Lc O vi ông Nguyễn Văn Th chng thc ngày 22/5/2014;
- Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất gia ông Nguyn Huy L, Nguyn
Lc O vi bà Nguyn Th N chng thc ngày 11/3/2014.
2.2. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T
yêu cu hy các Giy chng nhn quyn s dụng đất:
- Giy chng nhn quyn s dụng đất s 02193/AT cp ngày 22/6/2012 cho
ông Nguyn Huy L;
18
- Giy chng nhn quyn s dụng đt s CH 03437 cp ngày 02/4/2014 cho
bà Nguyn Th N;
- Giy chng nhn quyn s dụng đất s CH03662 cp ngày 17/6/2014 cho
ông Nguyễn Văn Th.
2.3. Buc Nguyn Huy L, Nguyn Lc O và Nguyn Th N cùng
trách nhiệm liên đới tr cho h gia đình ông Nguyễn Văn T phn giá tr căn nhà gn
trên thửa đt s 1536 t bản đ s 90 ti khu ph L, phưng A, th T, tnh nh
Dương bng tng s tin 368.730.000 đồng (Ba trăm sáu mươi tám triệu by
trăm ba mươi ngàn đồng).
- Giao cho Nguyn Th N đưc quyn s hu căn n cp 4 loại II tường
xây gch, mái lp tonle, khung bê tông ct thép, nn lát gch ceramic, ca st kính,
p lát gch men trn din tích 144,6m
2
; 3 tr ct cng; sân lát gch men; mt
giếng khoan; bc ờng xây ngoài sân; sân xi măng bên hông nhà; hàng rào i
B40 gn trên tha đất s 1536 t bản đồ s 90 ti khu ph L, phưng A, th T,
tỉnh Bình Dương hin do Nh đứng tên trên giy chng nhn quyn s dụng đất
đang quản lý s dng đất (Kèm theo Mnh trích lục địa chính có đo đc chnh lý s
193-2018).
2.4. Buc ông Nguyễn Văn T, Nguyn Th P, ông Nguyễn Văn L, ông
Nguyn Tùng L3, Nguyn Th L1 trách nhim di dời để giao tr cho ông
Nguyễn Văn Th din tích 295,2m
2
theo đo đạc thc tế din tích 278,2m
2
các
tài sn gồm căn nhà cấp 4 loại III tường xây gch, mái lp tonle, khung bê tông ct
thép, nn lát gch ceramic, ca st kính, trn din tích 81,5m
2
; sân lát gch tàu;
nhà tm; chung heo; mt giếng khoan gn trên tha đt 16, t bản đồ s 90 ti khu
ph L, phưng A, th T, tỉnh Bình Dương hin do ông Th đứng tên trên giy
chng nhn quyn s dụng đất (Kèm theo Mnh trích lc địa chính có đo đc chnh
lý s 193-2018).
- Buc Nguyn Huy L, Nguyn Lc O ông Nguyễn Văn Th trách
nhim liên đi tr cho h gia đình ông Nguyễn Văn T gtr căn nhà và các công
trình ph, vt kiến trúc khác trên thửa đất 16 gm phn Nhà cp 4 loại III tường
xây gch, mái lp tonle, khung bê tông ct thép, nn lát gch ceramic, ca st kính,
trn din tích 81,5m
2
; sân lát gch tàu; nhà tm; chung heo; mt giếng khoan
bng tng s tin 149.047.000 đồng. (Một trăm bốn mươi chín triệu không tm
bốn mươi bảy ngàn đồng).
- Giao cho ông Nguyễn Văn Th đưc quyn s hu n nhà cấp 4 loi III
ng xây gch, mái lp tonle, khung ng ct thép, nn lát gch ceramic, ca
st kính, trn din tích 81,5m
2
các công trình vt kiến trúc khác gm sân lát
gch tàu; nhà tm; chung heo; mt giếng khoan gn trên thửa đất 16 t bản đồ s
90 ti khu ph L, phưng A, th xã T, tỉnh Bình Dương.
3.V án phí:
- Min án phí dân s thẩm cho ông Nguyễn Văn T. Hoàn tr cho ông T s
tin np tm ng án phí gm: S tiền 400.000 đồng (Bốn trăm ngàn đồng) theo
biên lai thu s 00824 ngày 06/02/2015, s tin 4.375.000 đồng (Bn triệu ba trăm
bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 08488 ngày 26/5/2015 s tin
19
600.000 đồng (Sáu trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s 0019388 ngày 07/7/2016
ca Chi cc Thi hành án dân s th xã T nay là thành ph T, tỉnh Bình Dương.
- Min án pdân s thẩm cho Nguyn Th N. Hoàn tr cho Nh s
tin np tm ng án phí 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s
0016937 ngày 12/01/2016 ca Chi cc Thi hành án dân s th T nay thành
ph T, tỉnh Bình Dương.
- Buc Nguyn Huy L Nguyn Lc O phi np 17.259.000 đồng (Mười
by triệu hai trăm năm mươi chín ngàn đồng) án phí dân s sơ thẩm.
- Buc ông Nguyễn Văn Th phi nộp 2.484.000 đồng (Hai triu bốn trăm tám
mươi bốn ngàn đng) án phí dân s thẩm. Được khu tr vào s tin 200.000
đồng (Hai trăm ngàn đồng) đã nộp tm ng án phí thm theo các biên lai thu s
0016936 ngày 12/01/2016 ca Chi Cc Thi hành án dân s th T nay thành
ph T, tỉnh Bình Dương. Ông Nguyễn Văn Th còn phi nộp 2.284.000 đồng (Hai
triệu hai trăm tám mươi bốn ngàn đồng) án phí.
- Ông Nguyn Huy L, bà Nguyn Th N, Nguyn Lc O, ông Nguyễn Văn
Th không phi chu án phí phúc thm. Hoàn tr cho ông Nguyn Huy L, bà Nguyn
Th N, Nguyn Lc O, ông Nguyễn Văn Th mỗi người 300.000 đồng (Ba trăm
ngàn đồng) np tm ng án phí phúc thm theo các biên lai thu s 0044782,
0044783, 0044784, 0044785 ngày 12/10/2020 ca Cc Thi hành án dân s tnh
Bình Dương.
4. K t ngày đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin
còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy đnh tại Điều 357, Điều 468 ca B lut
Dân s năm 2015.
5. Các quyết đnh khác ca Bản án thẩm v vic buc h gia đình ông
Nguyễn Văn T tr tin cho ông Nguyễn Văn C; v chi phí t tng không kháng
cáo, kháng ngh hiu lc pháp lut thi hành k t ngày hết thi hn kháng cáo,
kháng ngh.
6. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Tải về
Bản án số 351/2021/DSPT Bản án số 351/2021/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất