Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST ngày 02/07/2024 của TAND huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 35/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST ngày 02/07/2024 của TAND huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thanh Hà (TAND tỉnh Hải Dương)
Số hiệu: 35/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nam- Hiền
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
TỈNH HD
Bản án số: 35/2024/HN-ST
Ngày: 02/7/2024
V/v: Ly hôn, nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH, TỈNH HD
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hoài
Các hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Ngọc Thành, bà Bùi Thị Vân
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Bốn - Thư ký Toà án nhân dân huyện
TH, tỉnh HD.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TH, tỉnh HD tham gia phiên
toà: Ông Nguyễn Quang Hưng - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TH, tỉnh HD
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 02/02/2024
về việc: Ly hôn, nuôi con theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số
34/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/5/2024 Quyết định hoãn phiên tòa số
39/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/6/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1985, (có mặt).
Cư trú ti: thôn Yên Dương, xã Trung Kiên, huyn YL, tnh VP
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1987 (vắng mặt)
Cư trú ti: Khu 2, th trn Thanh Hà, huyện TH, tỉnh HD
- Người làm chứng: Ông Nguyn Ngc T, sinh năm 1964; Cư trú ti: Khu 2, th
trn Thanh Hà, huyện TH, tỉnh HD (vng mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tkhai, biên bản ghi lời khai, các tài liệu trong
hồ sơ vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn anh Lê Văn N trình bày:
Anh Lê Văn Nam và chị Nguyễn Thu H tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân n thị trấn Thanh , huyện TH, tỉnh HD ngày 12/02/2011.
Sau ngày cưới, v chồng sống hòa thuận được thời gian sau đó phát sinh mâu
2
thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm về cách đối nhân xthế, về làm ăn
kinh tế việc nuôi dạy con chung, mặc sau đó cả hai đều cố gắng thay đổi để
thích nghi song do sự khác biệt quá lớn về suy nghĩ lối sống dẫn đến không thể
hòa thuận. Tháng 6/2023 chị Hiền đã tự ý làm thtục chuyển khẩu đưa 02 con
về sinh sống tại nhà bmẹ đẻ ở khu 2, thị trấn Thanh Hà, huyện TH, tỉnh HD. Vợ
chồng ly thân từ đó đến nay, không quan tâm trách nhiệm với nhau. Anh xét thấy
không thể đoàn tụ vợ chồng, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị H.
Tại bản t khai ngày 28/02/2024, bị đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị
anh N tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn TH, sau
ngày cưới vợ chồng chung sống hòa thuận được 08 năm thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân do anh N thường xuyên đi uống rượu về chửi mắng, đánh đập đe
dọa đến tính mạng của chị, chị nhận thấy không đủ an toàn khi cùng anh N nên
đã đưa con về sinh sống cùng bố mđẻ từ tháng 6/2023, vchồng ly thân từ đó
đến nay. Nay anh N xin ly hôn, chị đồng ý.
Về con chung anh chị NH đều thống nhất trình bày: Vợ chồng 02 con
chung là Thanh Ng, sinh ngày 03/10/2011 Thanh Ph, sinh ngày
11/03/2019 hiện các con đang ở với chị H. Anh N đề nghị mỗi người nuôi một con,
nếu chị H xin nuôi cả hai con, yêu cầu anh cấp dưỡng anh nhất tcấp dưỡng theo
quy định của pháp luật. Chị H xin được nuôi cả hai con, yêu cầu anh N cấp dưỡng
tiền nuôi con theo quy định của Pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức: anh N, chị H tự nguyện không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Ngọc T bđẻ chị H trình bày: Anh Chị H N đăng kết
hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn TH năm 2011, sau khi kết hôn anh chị về sinh
sống tại gia đình anh N VP, vchồng mâu thuẫn, chị H đã đưa con về sinh
sống ng gia đình ông từ tháng 4/2023, anh N gia đình hai bên không gặp g
hòa giải. Nay anh N xin ly n chị H , ông đề nghị giải quyết theo pháp luật. V
con chung, anh chị 02 con chung ông đề nghị giải quyết theo nguyện vọng của
chị H các cháu, chị H công việc, chỗ ổn định đảm bảo cuộc sống của các
con nếu được giao trực tiếp nuôi con, gia đình ông sẽ hỗ trợ chH trông nom
chăm sóc các cháu. Về tài sản ông được biết anh chị 01 nhà xây trên đất của bố
mẹ đẻ anh N diện tích xây dựng khoảng 300m
2
, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết
theo pháp luật.
Tại phiên a: Nguyên đơn mặt ginguyên lời trình bày, bị đơn vắng mt
nhiều lần không có do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TH, tỉnh HD phát biểu quan điểm:
Việc chấp hành pháp luật của người tiến hành người tham gia tố tụng đã thực
hiện đúng quy định của pháp luật. Bđơn chưa chấp hành đúng quyền nghĩa vụ
tham gia tố tung. Đề nghị áp dụng Điều 39 Bộ luật dân sự; Điều 55, 56 của Luật
Hôn nhân gia đình; Điều 147, 227, 228, 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị
3
quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án. Đề nghxcho anh Văn N ly hôn chị Nguyễn Thu H , Về con chung:
Giao 02 con chung Thanh Ng , sinh ngày 03/10/2011 Thanh Ph , sinh
ngày 11/03/2019 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N cấp dưỡng tiền nuôi con
theo quy định của Pháp luật. Tài sản chung, nợ chung, công sức: Không giải quyết.
Về án phí: Anh N phải chịu án phí thẩm ly hôn và án phí cấp dưỡng tiền nuôi
con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét và căn cứ vào kết
quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử, nhận định:
[1] Vtố tụng: Bđơn, người làm chứng đều đã được giao trực tiếp các văn
bản tố tụng đều vắng mặt không do. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1
Điều 228, khoản 2 Điều 229 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử
vắng mặt bị đơn và người làm chứng.
[2] Về hôn nhân: Anh Lê Văn N chị Nguyễn Thu H tnguyện tìm hiểu,
đăng tại U ban nhân dân thị trấn Thanh , huyện TH, tỉnh HD ngày
12/01/2011 hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm
sống. Hai bên không quan tâm trách nhiệm với nhau, chị H đã đưa con về nhà đẻ ở
từ khoảng tháng 6/2023, vợ chồng ly thân từ đó đến nay. Sau khi thụ ván, ch
H một lần mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, chị đã bản tự khai đồng ý ly
hôn sau đó chH đều vắng mặt. Nvậy mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn
nhân không đạt được. Căn cứ Điều khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật
Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh N và Quan
điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát huyện TH. Xng nhận sự thuận tình ly
hôn của anh Lê Văn N và chị Nguyễn Thu H.
[3]. Về con chung: Anh chị 02 con chung Thanh Ng, sinh ngày
03/10/2011 và Thanh Ph, sinh ngày 11/03/2019, hiện nay các con đang với
chị H, chị H xin nuôi cả hai con yêu cầu anh N cấp dưỡng theo quy định của pháp
luật. Anh N nhất trí để chị H tiếp tục nuôi dưỡng hai con. Do các đương sự không
thỏa thuận được với nhau về mức cấp dưỡng. Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị quyết
số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân
Tối Cao, anh N phải nghĩa vcấp dưỡng tiền nuôi con không dưới ½ tháng
lương tối thiểu vùng tại địa bàn huyện TH, tỉnh HD tại thời điểm xét xử sở thẩm là
3.250.000đ/tháng. Như vậy mức cấp dưỡng tiền nuôi con 1.625.000đ/tháng/con
x 2 = 3.250.000đ/tháng/02 con, kể ttháng 7/2024 đến khi con thành niên 18 tuổi.
Anh N được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
4
[4]. Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Anh N không yêu cầu giải quyết.
Chị H và ông T (bố đẻ chị H ) đều trình bày vợ chồng có tài sản chung 01 ngôi
nhà làm trên đất của bố mẹ đẻ anh N . Ông T (bố đẻ chị H) đề nghị Tòa án giải
quyết về tài sản. Tòa án đã giao thông báo về việc yêu cầu giải quyết về tài sản cho
chị H nhưng chị H không nộp đơn yêu cầu giải quyết về tài sản, trước đó chị H
bản tự khai không yêu cầu giải quyết về tài sản. Vì vậy ông T không có quyền yêu
cầu giải quyết về tài sản của của anh chị N H nên Hội đồng xét xử không giải
quyết về tài sản, nợ chung, công sức.
Nếu sau này anh Văn N chị Nguyễn Thu H tranh chấp về tài sản
mà có đơn yêu cầu khởi kiện. Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
[5]. V án phí: Anh Lê Văn N có đơn xin ly hôn nên phi chu án phí dân s sơ
thm và án phí cấp dưng nuôi con.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn
nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 229
của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP
ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao; Luật án phí, lệ
phí Tòa án; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s
dụng án p lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: X công nhận sthuận tình ly hôn của anh Văn
N và chị Nguyễn Thu H.
- Về con chung: Giao 02 con chung Thanh Ng, sinh ngày 03/10/2011
và Lê Thanh Ph, sinh ngày 11/03/2019 cho chị Nguyễn Thu H tiếp tục nuôi dưỡng.
Anh Văn N cấp dưỡng tiền nuôi con 1.625.000đ/tháng/con x 2 =
3.250.000đ/tháng/02 con, kể từ tháng 7/2024 đến khi các con thành niên 18 tuổi.
Anh Lê Văn N được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Kể từ khi người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi
hành không thi hành stiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng
với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo khoản
2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;
- Về án phí: Anh Văn N phải chịu 300.000
đ
án phí ly hôn thẩm
300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000
đ
theo biên lai
thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/23, số 0000914 ngày 16/11/2023 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện TH, tỉnh HD. Anh N còn phải nộp số tiền
300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong
5
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo
bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết hợp lệ./.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 của Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 của Luật
Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- VKSND huyện TH;
- Chi cục THADS huyện TH;
- UBND thị trấn TH;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thu Hoài
Tải về
Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST Bản án số 35/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất