Bản án số 35/2022/HS-ST ngày 30/06/2022 của TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên về tội vi phạm quy định tham gia giao thông đường bộ
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng tội danh
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 35/2022/HS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 35/2022/HS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 35/2022/HS-ST ngày 30/06/2022 của TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên về tội vi phạm quy định tham gia giao thông đường bộ |
|---|---|
| Tội danh: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Kim Động (TAND tỉnh Hưng Yên) |
| Số hiệu: | 35/2022/HS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 30/06/2022 |
| Lĩnh vực: | Hình sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ án: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh;
Các Hội thẩm nhân dân: ông Trần Quang Binh và bà Vũ Thị Liên;
- Thư ký phiên toà: ông Trần Ngọc Huy, Thư ký Toà án nhân dân huyện
Kim Động.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động tham gia phiên
toà: ông Dương Sơn Tùng - Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Kim Động
mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 37/2022/TLST-
HS ngày 01 tháng 6 năm 2022 theo Quyt định đưa vụ án ra xét xử số
34/2022/QĐXXST-QĐ ngy 16 tháng 6 năm 2022 đối với:
Bị cáo Đào Văn N, sinh năm 2001, nơi cư tr: thôn D, xã N, huyện K,
tỉnh Hưng Yên; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá: 9/12; quốc tịch:
Việt Nam; dân tộc: Kinh; giới tnh: Nam; tôn giáo: không; con ông: Đo Văn Đ
v con bà: Nguyễn Thị L; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo được áp dụng biện
pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư tr. Hiện đang tại ngoại tại địa phương. Bị
cáo có mặt tại phiên tòa.
Bị hại: b Nguyễn Thị T, sinh năm 1967. Tr tại: thôn D, xã N, huyện K,
tỉnh Hưng Yên (đã cht).
Người đại diện hợp pháp của bị hại: ông Trần Xuân C, sinh năm 1962
(chồng b T). Tr tại: thôn D, xã N, huyện K, tỉnh Hưng Yên (có mặt).
Người lm chứng:
+ Chị H Thị L, sinh năm 1990;
+ Ông Trần Xuân Đ, sinh năm 1975;
+ Chị Lê Thị L, sinh năm 1983;
+ B Nguyễn Thị Y, sinh năm 1967;
Đều tr tại: thôn D, xã N, huyện K, tỉnh Hưng Yên (đều vắng mặt).
NỘI DUNG V N:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN
Bản án số: 35/2022/HSST
Ngày: 30/6/2022
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Theo cc ti liu c trong h sơ v n v din bin ti phiên ta, ni dung
v n đưc tm tt như sau:
Khoảng 19 giờ 30 pht ngy 03/12/2021, Đo Văn N (không có giấy phép
lái xe) điều khiển xe mô tô biển số 89B2-100.49 đi trên đường bê tông liên thôn
theo hướng từ đường ĐT378 đi thôn Duyên Yên. Khi đn ngã ba thôn Duyên
Yên, xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, N điều khiển xe mô tô với tốc độ
khoảng 50-60 km/giờ và bấm còi xe cảnh báo nhưng không giảm tốc độ, không
chú ý quan sát mà tip tục điều khiển xe đi thẳng. Cùng lúc này, bà Nguyễn Thị
T, đi bộ sang đường. Khi b T đi bộ đn giữa đường. Do trời tối, N điều khiển
xe mô tô với tốc độ nhanh, không giảm tốc độ nên khi đn gần mới phát hiện ra,
đồng thời đánh lái xe mô tô sang trái để tránh nhưng do khoảng cách gần nên
không tránh kịp và phần đầu xe mô tô đã đâm vo b T khin bà T ngã nằm
nghiêng bên phải trên mặt đường, đầu quay hướng N cách mép phải đường theo
hướng đường ĐT378 đi thôn Duyên Yên khoảng 50cm, cách bà T khoảng 01 m
là xe mô tô do N điều khiển nằm đổ trước, cạnh xe mô tô là N nằm bị ngã. Hậu
quả, bà T bị thương đưa đi cấp cứu, do vt thương nặng không cứu chữa được
nên gia đình đã đưa về nhà, đn khoảng 03 giờ 20 ngày 04/12/2021 thì bà T tử
vong tại nh riêng.
Cùng ngày, Công an huyện Kim Động khám nghiệm hiện trường xác định:
Vụ việc xảy ra tại đoạn ngã ba thuộc thôn Duyên Yên, xã Ngọc Thanh, huyện
Kim Động. Đường rộng 3m, hai lề đường có cống thoát nước rộng 1m, đoạn
giao nhau với đường ngõ nằm phía Bắc của đường rộng 8m, đường ngõ rộng
3m. Phía Bắc giáp nhà ông Trần Xuân Đ, pha Nam giáp khu dân cư, pha
Đông hướng đi thôn Duyên Yên, pha Tây hướng đi đường ĐT378. Xác định
cột điện “TCVN5847.2016” trên mép đường bên phải hướng đường ĐT378 đi
thôn Duyên Yên, đối diện mép đường giao nhau pha Đông với đường ngõ
thôn Duyên Yên làm mốc cố định. Xác định mép đường bên trái hướng ĐT378
- thôn Duyên Yên làm mép chuẩn. Cách mốc cố định 5,25m pha Đông l trục
sau của xe mô tô, biển số 89B2-100.49, xe dựng chân chống phụ, đầu xe quay
hướng Đông, đuôi xe quay hướng Tây. Trục trước nằm trên lề đường cách mép
chuẩn 35cm, cách mốc cố định 6,5m về pha Đông (số 1). Cách trục sau số 1
pha Đông 80cm l điểm đầu vt cà mặt đường thứ nhất (số 2) có chiều hướng
từ Tây sang Đông. Vt cà có kch thước (90x1)cm nằm trên lề đường, điểm
đầu cách mép chuẩn 40cm, điểm cuối cách mép chuẩn 80cm và cách trục sau
số 1 về pha Đông 1,65m. Cách trục sau số 1 về pha Đông 1,8m v nằm trên lề
đường l điểm đầu vt c đứt đoạn thứ hai (số 3) có chiều hướng từ Nam sang
Bắc. Vt c có kch thước (38x4)cm, điểm đầu cách mép chuẩn 40cm, điểm
cuối cách mép chuẩn 80cm và cách trục sau số 1 về pha Đông 1,9m. Cách trục
sau số 1 về pha Đông 2,25m v nằm trên lề đường l điểm đầu vt cà mặt
đường đứt đoạn thứ ba (số 4) có chiều hướng từ Nam sang Bắc. Vt cà có kích
thước (20x5)cm nằm vuông góc với mép chuẩn, điểm đầu cách mép chuẩn
20cm, điểm cuối cách mép chuẩn 40cm.
Ngy 04/12/2021, Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an huyện Kim Động
(dưới đây vit tắt là: Cơ quan điều tra) tin hành khám nghiệm phương tiện xe
3
mô tô, biển số 89B2-100.49 xác định: Trục bánh xe trước bị lệch theo chiều từ
trái sang phải góc 5
o
so với vị tr ban đầu. Mặt ngoài bên trái lốp bánh xe này có
vt cy xước, rách cao su kch thước (33x3)cm, điểm gần nhất nằm sát vành
bánh trước cách chân van hơi 24cm, bề mặt bám dính tạo chất màu trắng. Cánh
ym bên trái bị gãy, bung bật rơi mất kch thước (69x25)cm. Cánh ym bên phải
có vùng nứt, vỡ nhựa kch thước (12x10)cm, điểm gần nhất cách đất 70cm. Mặt
ngoi đầu tay nắm phanh trước bên phải có vùng ch xước kim loại kch thước
(1x0,8)cm. Mặt ngoi để chân trước bên phải có vt ch xước, rách cao su làm
lộ lõi kim loại bên trong kch thước (3x3)cm, điểm gần nhất cách đất 30cm. Mặt
ngoài ốp kim loại bảo vệ bô xe mu đen có vt trầy xước làm lộ kim loại màu
trắng bên trong kch thước (6x5)cm, điểm gần nhất cách đất 42cm.
Quá trình khám nghiệm tử thi Nguyễn Thị T xác định: Vùng trán bên phải
cách đường giữa 5cm, cách chân tóc trán 2cm có đám bầm tm, xây sát da kích
thước (2x1)cm. Vùng mắt bên phải cách đường giữa 1cm, cách chân tóc trán
5cm có đám sưng nề bầm tụ máu kch thước (3x6)cm. Vùng mắt bên trái cách
đường giữa 1,5cm, cách chân tóc trán 8cm có đám xây sát da bầm tụ máu sưng
nề kch thước (5x6)cm. Vùng má bên phải cách đường giữa 9cm sát chân tóc
mai có đám sưng nề bầm tm kch thước (5x5)cm. Vùng chẩm bên phải nằm trên
đường giữa v cách chân tóc gáy 7cm có đám sưng nề, bầm tụ máu có kch
thước (12x13)cm. Mổ vt thương vùng chẩm bên phải thấy da, tổ chức dưới da
bầm tụ máu, xương hộp sọ bị vỡ theo chiều dọc kch thước (2x0,2)cm, máu chảy
nhiều qua khe vỡ.
Tại bản kt luận pháp y về thương tch số 215/GĐPY-PC09 ngày
14/12/2021 của Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh Hưng Yên kt luận: bà
Nguyễn Thị T cht do Chấn thương sọ não, vỡ xương hộp sọ.
Tại Kt luận định giá tài sản số 75/KL-HĐĐGTS, ngày 28/12/2021 của Hội
đồng định giá tài sản tố tụng hình sự huyện Kim Động kt luận: giá trị thiệt hại
tài sản đối với xe mô tô BKS: 89B2-100.49 là 450.000 đồng.
Trong quá trình điều tra, Đo Văn N đã thnh khẩn khai nhận hành vi phạm
tội.
* Về vật chứng thu giữ: 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda Wave, biển số 89B2-
100.49, xác định l ti sản của Đo Văn N; 01 Giấy chứng nhận đăng k xe, 01
Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đều mang tên Đo Văn
N.
* Về trách nhim dân sự: Ngy 11/12/2021, gia đình bị hại thống nhất cử
ông Trần Xuân C, sinh năm 1962, ở thôn D, xã N, huyện K là đại diện gia đình
bị hại Nguyễn Thị T. Bị cáo Đo Văn N đã bồi thường số tiền 100.000.000 đồng
về ton bộ phần trách nhiệm dân sự cho gia đình bị hại, ông C đã nhận số tiền
trên đồng thời có đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự v không yêu cầu, đề
nghị gì thêm về dân sự đối với N.
4
Tại Bản cáo trạng số 37/CT-VKSKĐ ngày 31/5/2022,Viện kiểm sát nhân
dân huyện Kim Động truy tố Đo Văn N về tội “Vi phạm quy định về tham gia
giao thông đường bộ” theo điểm a khoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự.
- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động giữ
nguyên quyt định truy tố bị cáo Đo Văn N về tội “Vi phạm quy định về tham
gia giao thông đường bộ” v đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a khoản 2
Điều 260; điểm b, s khoản 1 v khoản 2 Điều 51; khoản 1 v khoản 2 Điều 65
Bộ luật Hình sự. Tuyên bố: Đo Văn N phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia
giao thông đường bộ”. Xử phạt: Bị cáo 03 năm tù nhưng cho hưởng án treo, thời
gian thử thách đn 05 năm, thời hạn tnh từ ngy tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo Đo Văn N cho UBND xã N, huyện K, tỉnh Hưng Yên giám sát
giáo dục trong thời gian thử thách.
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư tr thì thực
hiện theo quy định tại Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự.
Về hình phạt bổ sung: không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: không đặt ra xem xét giải quyt.
Về vật chứng: áp dụng điểm b khoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trả lại cho Đo Văn N xe mô tô nhãn hiệu Honda Wave, biển số 89B2-100.49;
01 Giấy chứng nhận đăng k xe và 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách
nhiệm dân sự đều mang tên Đo Văn N.
- Bị cáo nói lời nói sau cùng: Bị cáo rất ân hận về hnh vi phạm tội của
mình v xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
NHN ĐNH CỦA TA N:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vo các ti liệu trong hồ sơ vụ án, đã
được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên to, Hội đồng xét xử nhận thấy như
sau:
[1]. Về hnh vi, quyt định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong
quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy
định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên tòa, bị cáo, đại
diện hợp pháp của bị hại v những người tham gia tố tụng khác không có ý kin
hoặc khiu nại về hnh vi, quyt định của Cơ quan tin hnh tố tụng, người tin
hnh tố tụng. Do đó, các hnh vi, quyt định tố tụng của Cơ quan tin hnh tố
tụng, người tin hnh tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2]. Về hnh vi phạm tội của bị cáo: Lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên
tòa phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai của
người làm chứng, Biên bản khám nghiệm hiện trường, Biên bản khám nghiệm
tử thi, Sơ đồ hiện trường, Bản kt luận giám định pháp y về tử thi số
215/GĐPY-PC09 ngày 14/12/2021 của Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh
Hưng Yên và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Như vậy, đã có
đủ cơ sở để kt luận: Khoảng 19 giờ 30 phút ngày 03/12/2021, tại ngã ba thôn
Duyên Yên, xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên, Đo Văn N
5
không có giấy phép lái xe theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, đã điều
khiển xe mô tô biển số 89B2-100.49, khi điều khiển xe mô tô không chú ý quan
sát, không giảm tốc độ khi đi qua ngã ba đường giao nhau nên đã đâm vào bà
Nguyễn Thị T đang bộ đi sang đường. Hậu quả, lm b T tử vong, thể loại
cht không tự nhiên. Bị cáo l người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, hành
vi của bị cáo điều khiển xe mô tô là nguồn nguy hiểm cao độ tham gia giao
thông không có giấy phép lái xe mô tô theo quy định, không chú ý quan sát,
không giảm tốc độ khi đi qua ngã ba đường giao nhau, đã vi phạm Điều 8, Điều
24, Điều 58 Luật giao thông đưởng bộ; khoản 3, khoản 6 Điều 5 Thông tư số
31/2019/TT-BGTVT ngy 29/8/2019 của Bộ Giao thông vận tải nên đã phạm
tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”, quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự. Do đó, Bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân
nhân dân huyện Kim Động đã truy tố bị cáo về tội Vi phạm quy định về tham
gia giao thông đường bộ theo điểm a khoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự là có
căn cứ đng người, đng tội v đng quy định của pháp luật.
Hành vi phạm tội của bị cáo l nguy hiểm cho xã hội, khi tham gia giao
thông đường bộ bị cáo không có giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật và
không tuân thủ đng quy định của pháp luật về an ton giao thông vận tải đường
bộ, gây nguy hiểm cho người v phương tiện tham gia giao thông khác, hậu quả
làm bà Thanh bị chấn thương sọ não, không cứu chữa được nên đã cht, li hon
ton thuộc về bị cáo. Hnh vi của bị cáo gây tâm lý lo lắng trong nhân dân v
gây mất trật tự trị an tại địa phương. Vì vậy, cần phải xử phạt bị cáo mức án
tương xứng với hnh vi phạm tội của bị cáo.
[3]. Về tình tit tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của
bị cáo:
Về tình tit tăng nặng trách nhiệm hình sự: bị cáo không phải chịu tình tit
tăng nặng trách nhiệm hình sự.
Về tình tit giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Người phạm tội thành khẩn
khai báo, ăn năn hối cải, đã tự nguyện bồi thường khắc phục hậu quả cho gia
đình bị hại; đại diện gia đình bị hại là ông Trần Xuân C có đơn xin miễn truy cứu
trách nhiệm hình sự cho bị cáo và tại phiên tòa xin cho bị cáo được cải tạo tại địa
phương; bị cáo có đơn xin được cải tạo tại địa phương, có xác nhận của UBND xã
N, nên bị cáo được hưởng các tình tit giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại
điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Về nhân thân: bị cáo có nhân thân tốt chưa có tiền án, tiền sự.
[4] Về hình phạt: Căn cứ vo tnh chất v mức độ nguy hiểm cho xã hội
của hnh vi tội phạm, tình tit giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, và nhân thân của bị
cáo. Xét thấy, bị cáo l người có nhân thân tốt, có nhiều tình tit giảm nhẹ trách
nhiệm hình sự, có nơi cư tr rõ rng nên không cần thit phải cách ly bị cáo ra
khỏi đời sống xã hội m cho bị cáo được hưởng án treo cải tạo tại địa phương
như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát đề nghị l phù hợp v vẫn đảm bảo tnh
nghiêm minh của pháp luật.
6
- Về hình phạt bổ sung: tại khoản 4 Điều 260 Bộ luật Hình sự quy định:
Người phạm tội có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hnh nghề hoặc lm
công việc nhất định từ 01 năm đn 05 năm. Xét thấy, bị cáo không hành nghề lái
xe, l lao động tự do nên không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
[5]. Về vật chứng: Cơ quan điều tra có thu giữ 01 chic xe mô tô nhãn hiệu
Honda Wave, biển số 89B2-100.49 và 01 Giấy chứng nhận đăng k xe, 01 Giấy
chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đều mang tên Đo Văn N, là
ti sản của bị cáo nên trả lại cho bị cáo chic xe mô tô v các giấy tờ trên.
[6]. Về trách nhiệm dân sự: bị cáo Đo Văn N đã bồi thường số tiền
100.000.000 đồng cho gia đình bị hại. Đại diện hợp pháp của bị hại l ông Trần
Xuân C đã nhận số tiền trên v không yêu cầu, đề nghị gì thêm về dân sự đối với
N, nên không đặt ra giải quyt.
[7]. Về án ph: căn cứ Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1
Điều 23 Nghị quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án. Bị cáo phải
chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 260, điểm b, s khoản 1 v khoản 2 Điều 51,
khoản 1, khoản 2 v khoản 5 Điều 65 Bộ luật Hình sự.
Tuyên bố: bị cáo Đo Văn N phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao
thông đường bộ”.
Xử phạt bị cáo Đo Văn N 03 năm tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian
thứ thách là 05 năm, thời hạn tnh từ ngy tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo Đo Văn N cho UBND xã N, huyện K, tỉnh Hưng Yên quản lý
giám sát v giáo dục trong thời gian chịu thử thách.
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư tr thì thực
hiện theo quy định tại Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, nu người được hưởng án treo cố ý vi phạm
ngha vụ theo quy định của Luật Thi hnh án từ hai lần trở lên, thì Tòa án có thể
quyt định buộc người đó phải chấp hnh hình phạt tù của bản án cho hưởng án
treo. Trường hợp thực hiện hnh vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải
chấp hnh hnh phạt của bản án trước v tổng hợp với hình phạt của bản án mới
theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật Hình sự.
Về hình phạt bổ sung: không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo.
Về vật chứng: áp dụng điểm b khoản 3 Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự;
- Trả lại Đo Văn N 01 chic xe mô tô nhãn hiệu Honda Wave 110S, biển
kiểm soát 89B2-100.49 (xe đã qua sử dụng, không tin hnh kiểm tra).
7
(Đc đim vật chứng đưc đưc th hin ti biên bn vật chứng, ti sn
ngy 15/6/2022 giữa Công an huyn Kim Đng v Chi cc thi hnh n dân sự
huyn Kim Đng).
- Tòa án trả lại ngay cho Đo Văn N 01 Giấy chứng nhận đăng k xe, 01
Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đều mang tên Đo Văn
N.
Về án ph: căn cứ Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều
23 Nghị quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp quản lý v sử dụng án phí v lệ ph Tòa án. Buộc bị cáo phải chịu
200.000 đồng tiền án ph hình sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: bị cáo, người đại diện hợp pháp của bị hại có quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngy kể từ ngy tuyên án.
Nơi nhận:
- Phòng KTNV&THA To án tỉnh.
- VKSND huyện Kim Động.
- CA huyện Kim Động.
- Bị cáo.
- Đại diện hợp pháp của người bị hại.
- Phòng hồ sơ Công an tỉnh Hưng Yên.
- THADS huyện Kim Động.
- Sở tư pháp.
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHN – CHỦ TỌA PHIÊN TA
Nguyễn Thị Ngọc Oanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm