Bản án số 35/2022/DS-PT ngày 28/09/2022 của TAND tỉnh Ninh Thuận

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 35/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 35/2022/DS-PT ngày 28/09/2022 của TAND tỉnh Ninh Thuận
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 35/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/09/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Cảnh P, bà Nguyễn Thị M khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị L tiếp tục hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH NINH THUN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm c:
- Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Trn Th Du
- Các Thm phán: Phm Th Anh Trang
Ông Hàng Lâm Viên
- Thư ký phiên tòa: B V Th Hi Thu - Thư k Ta n nhân dân tnh Ninh
Thun.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Ninh Thun tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Văn Thắng - Kim sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2022, ti Ta n nhân dân tnh Ninh Thun xét x
phúc thm công khai v án th lý s 19/2022/TLPT-DS ngày 13 tháng 6 năm 2022
v vic “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất”.
Do bn án dân s sơ thẩm s 01/2022/DS-ST ngày 27 tháng 4 m 2022 ca
Tòa án nhân dân huyn B, tnh Ninh Thun b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 34/2022/QĐ-PT ngày 31
tháng 8 năm 2022 Quyết định hoãn phiên tòa s 29/2022/QĐ-PT ngày 16 tháng
9 năm 2022, giữa cc đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyn Cnh P - Sinh năm: 1965;
Bà Nguyn Th M - Sinh năm: 1965;
Địa ch: Khu A, Phường C, thành ph R, tnh Khánh H.
Ni bo v quyn li ích hp pháp ca ông P, M: NBV1 - Lut
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH NINH THUN
Bn án s: 35/2022/DS-PT
Ngày: 28-9-2022
V/v: Tranh chp hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
thuộc văn phng lut sư H - Đoàn lut sư tnh Khánh Hòa.
Địa ch: S X đường T, KĐT Y, phường U, thành ph N, tnh Khánh Hòa.
2. B đơn: Bà Nguyn Th L - Sinh năm: 1965.
Địa ch: Thôn Đ, xã N, huyn B, tnh Ninh Thun.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà NLQ1 - Sinh năm: 1990;
Địa ch: Thôn D, xã Th, thành ph R, tnh Khánh Hòa.
3.2. Ông NLQ2 - Sinh năm: 1987;
3.3. Ông NLQ3 - Sinh năm: 1994.
Cùng địa ch: Thôn Đ, xã N, huyn B, tnh Ninh Thun.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca bà L, bà NLQ1, ông NLQ2, ông
NLQ3: NBV2 - Lut thuộc Văn phòng lut sư N - Đoàn lut sư tnh Khánh Hòa.
Địa ch: S Z đường G, thành ph N, tnh Khánh Hòa.
4. Người khng co: Ông Nguyn Cnh P, bà Nguyn Th M là nguyên đơn.
(Nguyên đơn, b đơn, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan v người bo
v quyn li ích hp pháp của đương sự mt ti phiên tòa. Riêng NLQ1
vng mt và có yêu cu xét x vng mt).
NI DUNG V ÁN
Tại đơn khởi kin ngày 26/11/2021, bn t khai, biên bn ly li khai
tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyn Cnh P, bà Nguyn Th M trình bày:
Ông P và bà M là v chng. Tháng 7/2019, v chng ông P có nhn chuyn
nhưng ca Nguyn Th L 5000m
2
đất (50m x 100m) thuc mt phn thửa đất
s 01, t bn đồ 00 N với gi 600.000.000đ (phần đt 5000m
2
ny sau đó đã
đưc L tách ra thành tha 89, t bn đ s 11 N, huyn B). Phn đt nhn
chuyển nhượng v trí t cn: Đông giáp quc l 273, Tây giáp đất trng (vô
ch); Nam giáp đt L; Bc giáp đất ông Nguyn Châu. Vic tha thun chuyn
nhưng đất giá c ca phn din tích 5000m
2
này v chng ông P, L
con trai bà L là ông NLQ3 tham gia.
Sau khi tha thun giá chuyển nhượng xong, v chng ông P đã giao cho
L 200.000.000đ, phn tiền 200.000.000đ ny được giao lm hai đt: đợt 1 ngày
3
28/7/2019 giao 50.000.000đ, đt 2 ngày 30/7/2019 giao 150.000.000đ. Khi giao s
tin ln đu 50.000.000đ gia v chng ông P L làm mt t giy viết tay
với tiêu đề “Giấy đặt cc- ni dung tr trước 50.000.000đ vtm giao thêm
150.000.000đ, tuy nhiên theo ông P trình by thì đây không phi l đt cc
s tin thc hin hợp đồng. Ngoài ra, trong giấy đt cc này, các bên còn tha
thun sau khi v chng ông P giao đ 200.000.000đ tin cc thì L s rút giy
chng nhn quyn s dụng đất (sau đây viết tt GCNQSDĐ) ca tha 01 đang
thế chp Ngân hàng v để làm th tc tách tha sang tên cho v chng ông P
đối vi diện tích đất 5000m
2
v chng ông P nhn chuyển nhượng. Giấy đặt
cc này ch có mt mình bà L ký.
Ngày 25/12/2019, v chng ông P giao thêm cho L 200.000.000đ. Ti
bui giao tin, có mt bà L con gái bà L là NLQ1.
Ngày 05/3/2020, v chng ông P tiếp tc giao thêm cho L 150.000.000đ.
Ln giao tin này có các con L là NLQ2, NLQ1 chng kiếnký vào giy giao
tin.
Như vy, tng cng s tin v chng ông P đã giao cho L
550.000.000đ.
Ngày 07/3/2020, bà L cùng ông NLQ3 tiến hành xc định ranh gii ca phn
đất 5000m
2
bng cc g giao phn đất này cho v chng ông P. Sau đó, vợ
chng ông P đã thuê ông Ân ủi đất, tuy nhiên mi i được 02 ngày tL không
cho i na.
Sau khi nghe ông Ân thông báo, v chng ông P đến gp bà L, lúc này bà
L yêu cu v chng ông P phi giao cho bà 50.000.000đ là s tin còn li ca hp
đồng mi cho ủi đt, v chng ông P không đồng ý vi yêu cu trên ca L
yêu cu L phi cùng v chng ông P đi k hợp đồng chuyển nhượng và làm
th tc sang tên thì mới giao 50.000.000đ, do không thng nhất được v vic giao
50.000.000đ cn lại ca hợp đồng nên hai bên đã xy ra tranh chp.
Nay ông P, M khi kin yêu cu Tòa án buc L tiếp tc thc hin hp
đồng chuyển nhượng quyn s dng đất đã k kết ngy 28/7/2019 đối vi din tích
5.000m
2
thuc tha 89.
Ti phiên tòa phúc thm ông P, M trình bày: Tng hp Tòa án không
chp nhn yêu cu khi kin ca v chng ông/bà v vic buc L tiếp tc thc
hin hợp đồng chuyển nhưng quyn s dng đt thì v chng ông/bà đề ngh Tòa
án gii quyết hu qu ca hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt hiu
4
theo giá th trường hiện nay l 428.000đ/m
2
v xc định li làm cho hợp đồng
hiu hoàn toàn thuc v bà L.
Đối vi vic v chng ông P đã thuê ông Ân ủi đất thì do v chng ông P
không biết h tên v địa ch c th ca ông Ân như thế nào nên ông P, bà M không
yêu cu Tòa án gii quyết s tin công ủi đất gia v chng ông P và ông Ân trong
v án này.
Quá trình gii quyết v án ti phiên tòa, b đơn Nguyn Th L trình
bày:
Phn diện tích đất 5000m
2
đang tranh chấp thuc mt phn tha đất s 01, t
bn đồ s 00 xã N, huyn B có ngun gc là do bà và chng là ông X (đã chết năm
2007) khai hoang năm 1998.
ông X kết hôn năm 1987 03 người con chung NLQ3, NLQ2
NLQ1. Vào thời điểm v chng khai hoang tha 01 thì các con còn nh nên
không có đóng góp gì.
Năm 2019, b chuyển nhượng phn din ch 5000m
2
đt nói trên cho v
chng ông P với gi 600.000.000đ (12.000.000đ/01m ngang), din tích các n
tha thun chuyển nhượng được tính t ng bc ca tha 01 (giáp đt ông
Nguyn Châu và ông Thch Linh) chiu ngang 50mchiu dài kéo dài hết đt
là 100m.
Khi chuyển nhượng cho v chng ông P thì thửa 01 đã GCNQSDĐ cấp
2011 mang tên H Nguyn Th L. Ti thời điểm năm 2011, h gia đình gm
- Nguyn Th L, các con - NLQ2, NLQ3, NLQ1.
Ti thời điểm chuyển nhượng đất cho v chng ông P thì GCNQSDĐ tha
01 đang thế chp ti Ngân hàng Nông nghip Phát trin nông thôn huyn B
có thông báo cho v chng ông P biết v s việc ny. Khi đó, bà và ông P thng
nht tha thun: v chng ông P phi đặt cc trước cho bà 200.000.000đ để tr
n ngân hàng và lấy GCNQSDĐ v. Thc tế, s tin 200.000.000đ ny được v
chng ông P giao làm 02 ln, ln th 1 giao 50.000.000đ vo ngày 28/7/2019; ln
th 2 giao 150.000.000đ vào ngày 30/7/2019. C hai ln giao nhn s tin đặt cc
nói trên đều làm giy tay, trong đó: giy nhn cc ln 1 do bà gi và đã nộp li cho
Tòa án; giy nhn cc ln 2 thì giao cho phía bên bà M - ông P gi.
Sau khi nhn đủ 200.000.000đ tin cc t v chng ông P, đã tr n cho
ngân hàng và lấy GCNQSDĐ tha 01 về, sau đó đi làm th tc tách phần đất
5
5000m
2
chuyển nhượng cho ông P v được cấp GCNQSDĐ mới là tha 89, t bn
đồ s 11, din tích 4.903,1m
2
.
Ngày 26/12/2019, ông P tiếp tc giao cho b 150.000.000đ tin chuyn
nhượng đt, khi giao s tin này gia ông P làm giy t, giy này đưc
lp thành 01 bn, còn ai viết t không nh.
Đến ngày 05/3/2020, ông P tiếp tc giao thêm 200.000.000đ, hai bên lm
giy giao tin lp thành 01 bn, bà l người trc tiếp viết giy và giao cho phía ông
P gi.
Tng cng s tin đã nhn ca v chng ông P l 550.000.000đ (Gồm c
tiền đặt cc tin thc hin hợp đồng). Vic giao nhn s tiền 550.000.000đ ny
gia bà và v chng ông P thì các con bà không biết, ch có ln giao tin cui cùng
ngày 05/3/2020 con - NLQ2 NLQ1 biết cùng tên vào giy giao
nhn tin.
Toàn b s tin chuyển nhượng tha 89 dùng đ tr n riêng ca vi
ngân hàng theo hợp đồng tín dụng năm 2016 mua cây ging, phn còn li thì
đang giữ. Hiện nay GCNQSDĐ tha 89, bà không thế chp ngân hàng nào c.
Nay, ông P, M khi kin yêu cu phi tiếp tc thc hin hợp đồng
chuyển nhượng nói trên thì b không đồng ý, vì khi bà chuyển nhưng tha 89 cho
v chng ông P, không thông báo cho các con biết vic chuyển nhượng
đất gia hai bên ch tha thun miệng, chưa lp hợp đồng, bcng chưa tiến
hành giao đất trên thc tế cho v chng ông P như ông P đã trình by, vì vy b đề
ngh Tòa án tuyên hợp đồng chuyển nhượng đất gia v chng ông P
hiu.
Quá trình gii quyết v án, nhng ni quyn lợi nghĩa vụ liên
quan vi bên b đơn ông NLQ3, ông NLQ2, bà NLQ1 trình bày:
Các ông/bà thng nht vi toàn b li trình bày ca m các ông/bà
Nguyn Th L v ngun gốc đất, cng như quá trình chuyển nhượng đt cho v
chng ông P, bà M.
Các ông/bà xác nhn khi m các ông/bà chuyển nhượng 5000m
2
đất ca
tha 89 thì không thông báo cho các ông/bà biết, riêng đối vi giy nhn tin ngày
05/3/2020 ch ca ông NLQ2 NLQ1 thì ông NLQ2, NLQ1 tha
nhn có ký tên vào t giy này, tuy nhiên ông NLQ2, bà NLQ1 cho rng chmà
không đọc li ni dung. vy, các ông/bà NLQ2, NLQ3, NLQ1 không đồng ý
vi vic m các ông/bà chuyển nhượng tha 89 cho v chng ông P v đ ngh
6
Tòa án tuyên b hợp đồng chuyển nhượng gia m các ông/bà v chng ông P
là vô hiu.
Ti cp phúc thm, các ông/bà NLQ2, NLQ3, NLQ1 trình bày ý kiến đối vi
đơn yêu cầu độc lp m cc ông/b đã nộp ti Tòa án cấp sơ thẩm như sau:
Các ông/bà yêu cu Tòa án cp phúc thẩm xem đơn yêu cầu độc lp ca các
ông/bà đã nộp tại giai đoạn thẩm như l bn trình bày ý kiến, các ông/bà không
yêu cu Tòa án gii quyết yêu cu độc lp này cng không khiếu ni v
vic Tòa án cấp thẩm không xem xét yêu cầu độc lp ca các ông/bà các
ông/b đồng ý vi bn n sơ thẩm và không kháng cáo.
Ti bn án dân s thẩm s 01/2022/DS-ST ngày 27/4/2022 ca Tòa án
nhân dân huyn B quyết định:
Căn c vào khon 9 Điều 26, đim a khon 1 Điều 35, đim c khon 1 Điu
39, khon 1 Điu 147, Điu 165, Điu 228 B lut t tng dân s; Điu 26, 27
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v
Quc hi; đim a khon 1 Điu 167, khon 3 Điu 188 Lut đất đai năm 2013,
khon 2 Điu 117, khon 2 Điu 119, Điu 131, Điu 502, Điu 503 B lut dân s
năm 2015.
Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Cnh P, Nguyn
Th M v vic yêu cu tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng thửa đất s 89
t bn đồ s 11 din tích 4.903m
2
.
Hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất theo giy đặt cc tin mua
đất ngày 28/7/2019 gia bên chuyển nhượng Nguyn Th L bên nhn
chuyển nhượng là ông Nguyn Cnh P, bà Nguyn Th M vô hiu.
Buc Nguyn Th L phi hoàn tr cho ông Nguyn Cnh P, bà Nguyn
Th M s tiền 1.227.333.000đ.
Ngoài ra bn án còn tuyên v án phí, lãi sut chm thi hành án quyn
kháng cáo của cc bên đương s.
Ngày 06/5/2022, ông Nguyn Cnh P Nguyn Th M kháng cáo toàn
b bn n thẩm s 01/2022/DS-ST ngày 27/4/2022 ca Tòa án nhân dân huyn
B. Ni dung kháng cáo: Đề ngh Tòa án cp phúc thm xét x li v n theo hướng
chp nhn yêu cu khi kin ca ông P, M; buc bà Nguyn Th L tiếp tc thc
hin hợp đồng chuyển nhưng quyn s dng thửa đất s 89, t bn đồ s 11 xã N
theo như nội dung đã cam kết ti giấy đặt tin cọc mua đất.
7
Ti phiên tòa phúc thẩm, người bo v quyn li ích hp pháp ca
nguyên đơn tranh lun yêu cu Hội đồng xét x chp nhn toàn b kháng cáo ca
ông P, M, sa bn án thẩm theo hướng công nhn hợp đng chuyển nhượng
5000m
2
đất thuc tha 89 gia v chng ông P L, buc L tiếp tc thc
hin hợp đồng như đã cam kết. Trường hợp Ta n xc đnh hợp đồng này
hiệu thì đề ngh buc L phi hoàn tr s tin chuyển nhượng do hợp đồng
hiu theo giá th trường l 428.000đ/m
2
vi li làm cho hợp đồng hiu hoàn
toàn thuc v bà L (100% li).
Ti phiên tòa phúc thẩm, người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn
những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan vi bên b đơn đề ngh Hội đồng
xét x không chp nhn toàn b kháng cáo ca ông P, M, gi nguyên bn n
thm.
Tại phiên ta, đại din Vin kim sát nhân dân tnh Ninh Thun phát biu:
V th tc t tng: Hội đồng xét xử, Thư k v những người tham gia t
tụng đã thực hiện đúng cc quy đnh ca B lut t tng dân s t khi Tòa án cp
phúc thm th lý v án cho đến thời điểm xét x ti phiên tòa hôm nay.
V nội dung: Căn c vào các tài liu, chng c có trong h sơ vụ n, đề ngh
Hội đồng xét x chp nhn mt phn kháng cáo ca ông P, M. Sa bn n
thm theo hướng tăng số tin bồi thường cho ông P, bà M.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN
[1] V th tc t tng:
[1.1] Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn không rút đơn khi kin, không
rút hay thay đi, b sung ni dung kháng cáo. Cc đương sự không tha thun
đưc vi nhau v vic gii quyết v án. Đơn khng co của nguyên đơn hp l nên
đưc xem xét, gii quyết. Ti biên bn ly li khai ngày 21/6/2022 và ti phiên tòa
hôm nay, ông P, M trình bày ni dung kháng cáo: Đề ngh Hội đồng xét x
xem xét công nhn hợp đồng chuyển nhượng đất gia ông P, M vi L
buc bà L tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng, trường hp không th tiếp
tc thc hin hợp đng chuyển nhượng do hợp đồng b hiu thì đ ngh Hi
đồng xét x áp dng theo giá th trường v xc định li ca phía bà L là toàn b.
[1.2] Tại giai đoạn thẩm, ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
NLQ2, ông NLQ3, NLQ1 đơn yêu cầu độc lp - đ ngh hy hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đt gia bà L vi ông P, M nhưng Tòa án cấp sơ
8
thẩm đã không thụ , gii quyết yêu cu này là vi phm th tc t tng, tuy nhiên
tại giai đoạn phúc thm và ti phiên tòa hôm nay, ông NLQ3, ông NLQ2, bà NLQ1
đều xc định các ông/b đã nhn được bn n thẩm, đng ý vi bn n sơ thm
không kháng cáo, đồng thi đ ngh Tòa án cp phúc thm không xem xét, gii
quyết đơn yêu cầu độc lp này ca các ông/bà ch coi đây bn trình bày ý
kiến. Xét, đây l sự t nguyn ca các ông/bà NLQ2, NLQ3, NLQ1 nên Hội đồng
xét x chp nhn li trình bày này.
[2] V quan h tranh chp: Căn c vào các tài liu, chng c trong h
v án, Tòa án cấp thẩm xc đnh quan h pháp lut cn gii quyết “Tranh chấp
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất” là phù hp.
[3] Xét yêu cu kháng cáo ca nguyên đơn ông Nguyn Cnh P, Nguyn
Th M nội dung: Đề ngh Tòa án cp phúc thm ng nhn hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dng thửa đất s 89, t bn đồ s 11 N gia ông P, M
L, buc L tiếp tc thc hin hợp đồng; trường hp không th công nhn hp
đồng chuyển nhượng thì đề ngh Tòa án xem xét giá tr chuyển nhượng thc tế
428.000đ/m
2
theo chứng thư thẩm đnh giá vđ ngh Ta n xc đnh L li
toàn b trong vic làm cho hợp đồng vô hiu.
Hội đồng xét x xét thy: Trong quá trình gii quyết v án ti phiên tòa
phúc thm, nguyên đơn v bị đơn đều tha nhn, tháng 7/2019 L chuyn
nhưng cho ông P, M 5000m
2
đất thuc mt phn thửa đt s 01 - nay là tha
89, t bn đồ s 11 N, vic chuyển nhượng gia hai bên chưa lp hp đồng
bằng văn bn theo quy đnh pháp lut mà ch tha thun bng li nói v hai bên đã
tiến hành giao nhn s tin chuyển nhượng l 550.000.000đ trong tng giá tr
chuyển nhượng 600.000.000đ. Căn cứ Điu 92 B lut t tng dân s, đây l s
kiện được các bên tha nhn nên không phi chng minh v được xem là chng c
ca v án. Như vy, sở xc đnh gia L vi ông P, M tn ti hp
đồng chuyển nhượng 5000m
2
đất thuc tha 89 vcc bên đã thc hiện được hơn
2/3 (91,66%) nghĩa vụ ca hợp đồng.
Xét kháng cáo ca ông P, M đề ngh cp phúc thm công nhn hợp đồng
chuyển nhượng tha 89 gia hai bên, Hội đồng xét x thy rng: Mc dù ông P, bà
M đã thực hin vic giao tiền được 2/3 nghĩa vụ ca hợp đng nhưng vic chuyn
nhưng quyn s dng đất gia các bên chưa đưc lp thnh văn bn chưa đăng
với quan Nh c thm quyn nên hợp đồng chuyển nhượng này chưa
phát sinh hiu lực theo quy định tại Điều 188 Lut đất đai năm 2013. Mt khác,
theo các tài liu, chng c trong h vụ án thì tha 89 tài sn chung ca
9
L chng ông X, ông X chết năm 2007, không để li di chúc, vy vic
chuyển nhượng tha 89 phi có s đồng ý ca các con ông X nhng ngưi đưc
ng tha kế ca ông X, tuy nhiên không tài liu, chng c nào trong h
th hin ông NLQ3 (con ông X) biết tham gia vào vic chuyển nhượng thửa đất
này, vì vy, Tòa án cấp thm đã tuyên hợp đồng chuyn nhượng quyn s dng
đất bng li nói gia bà L vi ông P, M hiu l căn cứ v đúng php lut.
Do đó, yêu cu kháng cáo v vic công nhn hợp đồng chuyển nhưngbuc
L tiếp tc thc hin hợp đồng ca ông P, bà M là không có cơ s để chp nhn.
[4] Xét yêu cu ca ông P, M v vic áp giá tr đất theo chng thư thẩm
định 428.000đ/m
2
xc định li làm cho hp đng hiu hoàn toàn thuc v
bà L, Hội đồng xét x nhn thy:
[4.1] Tại giai đoạn phúc thm, M đơn yêu cầu định gi độc lp ti
Công ty Trung Hi Ban theo chng thư thẩm định giá do công ty này cung
cp thì giá chuyển nhượng thc tế ca tha 89 428.000đ/m
2
. Phía b đơn mc dù
không chp nhn giá ca t chức định gi độc lp đưa ra nhưng không nêu được
do, cng không cung cấp được chng c chng minh mức gi 428.000đ/m
2
không phù hp vi giá th trường, vì vy Hội đồng xét x chp nhn mc giá mà t
chức định gi đc lp đã định theo như yêu cu của phía nguyên đơn.
[4.2] Đối vi việc xc định li làm cho hợp đồng vô hiu, xét thy:
Trong v án này, bà L bên chuyển nhượng biết rõ thửa đt s 01 là tài sn
chung do v chng to lp v được Nh nước công nhn quyn s dng cho h
gia đình; trước khi chuyển nhượng đt cho v chng ông P, bà L đã tng chuyn
nhưng mt phn din tích đất ca tha 01 cho người khc, như vy L phi biết
vic chuyển nhượng đt ca h gia đình phi được lp thnh văn bn phi
s đồng ý ca các thành viên trong h, tuy nhiên bà L đã không thông bo cho phía
v chng ông P biết s thành viên trong h gia đình b, cng không thông bo cho
các thành viên trong h biết v vic chuyển nhượng đất c tình che giu
thông tin và li phn ln trong vic khiến cho hợp đồng chuyển nhượng đất
gia hai bên b hiu. V phía v chng ông P, mc dù v chng ông P cho rng
các con L, trong đó có ông NLQ3 đều biết và tham gia vào vic chuyển nhượng
5000m
2
đất thuc thửa 01 nhưng không xut trình đưc chng c ràng nào
chng minh vấn đ ny nên không sở xc định ông NLQ3 biết v đng ý
chuyển nhượng đất cho v chng ông P; hơn na, khi nhn chuyển nhượng, v
chng ông P không yêu cu L các con L cùng làm hợp đng chuyn
nhưng là cng có một phn li. Vì vy, Hội đồng xét x xét thy cấp thẩm xác
10
định li ca mi bên: 2/3 li thuc v L và 1/3 li thuc v v chng ông P
phù hp. Do đó, không chp nhn yêu cu ca ông P, M v việc xc định 100%
li làm cho hp đồng vô hiu thuc v bà L.
[4.3] Tại giai đoạn thm, v chng ông P và L đã xc định ranh gii
phn diện tích đất các bên chuyển nhượng cho nhau, phn din tích này thuc
tha 89 và có din tích đo đạc thc tế4.903,1m
2
.
Do giá tr quyn s dụng đt ca hợp đồng chuyển nhượng tha 89 gia
L vi ông P, M s thay đi v giá so vi cấp thẩm nên hu qu hợp đồng
vô hiu đưc gii quyết li như sau:
Giá tr chênh lch hin nay so vi thời điểm chuyển nhượng năm 2019 ca
tha 89 (din tích đo đạc thc tế 4.903,1m
2
) là: (4.903,1m
2
x 428.000đ/m
2
)
550.000.000đ = 1.548.527.000đ.
Căn cứ vào mức độ li của cc bên, xc định s tin bồi thường thit hi
bà L phi hoàn tr cho v chng ông P, bà M do hợp đồng b vô hiu là:
1.548.527.00 x 2/3 = 1.032.351.333đ.
Như vy, tng cng L phi tr cho v chng ông P, M s tin
1.032.351.333đ + 550.000.000đ = 1.582.351.333đ.
Do ông NLQ2, NLQ1 cùng tên vào giy nhn tin chuyển nhượng
tha 89 ngày 05/3/2020 nên ông NLQ2, bà NLQ1 phi trách nhiệm liên đới
cùng bà L tr cho v chng ông P, bà M s tin 1.582.351.333đ.
Đối vi vic san ủi đất gia v chng ông P, M và ông Ân, do không ai
yêu cu gii quyết ni dung này nên Hội đồng xét x không xem xét, cc đương sự
có quyn khi kin thành mt v kin riêng khi có yêu cu.
Đối vi din tích đất 4.903,1m
2
thuc tha 89 hin nay vn do bà L trc tiếp
qun lý nên Hội đồng xét x giao cho bà L toàn b din tích đất này.
T nhng phân tích, đnh gi chứng c nêu trên, Hội đồng xét x chp nhn
mt phn kháng cáo ca bà M, ông P, chp nhn đề ngh của đi din vin kim
sát, chp nhn mt phn ý kiến ca lut bo v phía nguyên đơn, không chp
nhn ý kiến ca lut sư bo v phía b đơn.
[5] V án phí:
[5.1] Do sa bn n sơ thẩm nên ông P, M không phi chu án phí dân s
phúc thm.
[5.2] Án phí sơ thẩm được xc đnh lại như sau:
11
Ông Nguyn Cnh P, Nguyn Th M mỗi người phi chịu 300.000đ n
phí dân s thẩm đối vi yêu cu buc Nguyn Th L phi tiếp tc thc hin
hợp đồng không được chp nhn.
Nguyn Th L, ông NLQ2, NLQ1 phi liên đới chịu 59.470.540đ n
phí dân s sơ thẩm đối vi s tin phi hoàn tr cho v chng ông Nguyn Cnh P,
bà Nguyn Th M do hợp đồng b vô hiệu [cch tính: 36.000.000đ + 3% x
(1.582.351.333đ – 800.000.000đ)]
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c o khon 2 Điu 308 B lut t tng n s;
Sa bn án dân s thm s 01/2022/DS-ST ngày 27/4/2022 ca Tòa án
nhân dân huyn B, tnh Ninh Thun.
Căn cứ vào khon 9 Điều 26, điểm a khon 1 Điều 35, điểm c khon 1 Điu
39, Điu 147, Điu 148, Điu 228, Điều 296 B lut t tng dân sự; điểm a khon
1 Điu 167, khon 3 Điu 188 Lut đất đai năm 2013; khon 2 Điu 117, khon 2
Điu 119, Điu 131, Điu 502, Điu 503 B lut dân s năm 2015; Cc điu 26,
27, 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường
v Quc hi.
Tuyên x:
Không chp nhn u cu khi kin ca ông Nguyn Cnh P, Nguyn
Th M v vic yêu cu tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng thửa đất s 89,
t bn đồ s 11 xã N, huyn B, din tích 4903,1m
2
.
Tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất bng li nói gia
Nguyn Th L và v chng ông Nguyn Cnh P, bà Nguyn Th M đối vi tha đất
s 89, t bn đồ s 11 xã N, huyn B hiu.
Buc bà Nguyn Th L, ông NLQ2, bà NLQ1 có nghĩa vụ liên đới tr cho v
chng ông Nguyn Cnh P, Nguyn Th M s tin 1.582.351.333đ.
Nguyn Th L, ông NLQ2, NLQ1 ông NLQ3 đưc quyn tiếp tc
qun lý, s dng tha đất s 89, t bn đồ s 11 xã N, huyn B, tnh Ninh Thun.
V chi phí định giá:
Buc Nguyn Th L, ông NLQ2, NLQ1 phi liên đi hoàn tr cho
Nguyn Th M s tiền 3.116.000đ chi phí thẩm định, định gi v đo đc trích lc
thửa đất.
12
K t ngày đơn yêu cu thi hành án ca người được thi hành n (đối vi
khon tin phi tr cho người đưc thi hành n) cho đến khi thi hành xong tt c
các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca
s tin còn phi thi hành theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 b lut
dân s năm 2015.
V án phí sơ thẩm:
Ông Nguyn Cnh P, Nguyn Th M mỗi người phi chịu 300.000đ n
phí dân s thẩm đi vi yêu cu khi kiện không được chp nhn nhưng đưc
khu tr vo 300.000đ tạm ứng n phí đã np theo Biên lai thu s 0000067 ngày
08/12/2021 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn B. Ông P, M còn phi np
300.000đ n phí dân sự sơ thẩm.
Nguyn Th L, ông NLQ2, NLQ1 phi liên đới chịu 59.470.540đ n
phí dân s sơ thẩm.
V án phí phúc thm:
Ông Nguyn Cnh P, bà Nguyn Th M không phi chu án phí dân s phúc
thm. Hoàn tr cho ông P, M 300.000đ tm ứng n phí đã np theo Biên lai thu
s 0000089 ngày 16/5/2022 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn B.
Người được thi hành n ngưi phi thi hành án dân s quyn tha
thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng
chế thi hành án theo quy định tại cc điều 6, 7, 7a 9 Lut thi hành án dân s;
thi hiệu thi hành n đưc thc hiện theo quy định tại điu 30 Lut thi hành án
dân s.
Án x phúc thm, hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (ngày
28/9/2022).
Nơi nhn:
- Đương sự (6);
- VKSND tnh Ninh Thun (1);
- TAND huyn B (1);
- Chi cc THADS huyn B (1);
- Phòng KTNV&THA (1);
- Lưu hồ sơ, n văn, HC-TP (3).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký và đng du)
Trn Th Du
Tải về
Bản án số 35/2022/DS-PT Bản án số 35/2022/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất