Bản án số 35/2019/HNGĐ-ST ngày 14/03/2019 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 35/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 35/2019/HNGĐ-ST ngày 14/03/2019 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đầm Dơi (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 35/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/03/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Dương Huỳnh M tranh chấp ly hôn anh Trần Hữu N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 35/2019/HNGĐ-ST
Ngày 14 - 3 - 2019
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Biện Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Ông Châu Hải Dương
- Thư ký phiên tòa: Ông i Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 14 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà
Mau xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 544/2018/TLST-HNGĐ ngày 06
tháng 12 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s
29/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2019 giữa c đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Dương Huỳnh M, sinh năm 1971; cư trú tại: Ấp CL, xã TP,
huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn:Anh Trần Hữu N, sinh năm 1960; trú tại: Ấp CL, TP, huyện
ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Dương Huỳnh M trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Dương Huỳnh M anh Trần Hữu N chung sống với
nhau vào tháng 12/2000, hôn nhân tự nguyện, không đăng kết hôn, sau khi kết
hôn ra riêng. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẩn do anh N quan hệ với
người phụ n khác nên mâu thuẫn kéo dài không còn hạnh phúc, anh chị ly thân đã
một năm nay. Nay chị M yêu cầu được ly hôn anh N.
- Về con chung, tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Không
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn anh Trần Hữu N: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ
án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh N theo quy định pháp luật nhưng anh N
không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
2
[1] Về tố tụng: Anh N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không
do nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự
tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh N.
[2] Về hôn nhân: Chị Dương Huỳnh M anh Trần Hữu N kết hôn với nhau
trên tinh thần tự nguyện, không đăng kết hôn. Chị M yêu cầu ly hôn, anh N
không ý kiến. Tuy nhiên, Hội đồng xét xxét thấy theo quy định tại điểm c
khoản 3 N quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật hôn nhân
và gia đình của Quốc hội quy định “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi …nam
nữ chung sống với nhau như vợ chồng không đăng kết hôn, đều không
được pháp luật công nhận là vợ chồng…”. Do đó, khi xác lập mối quan hệ hôn nhân
chị M anh N không đăng kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ
giữa vợ và chồng nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
[3] Về con chung, tài sản chung, nợ người khác người khác nợ lại: Chị M
xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Án phí hôn nhân gia đình thẩm chị M phải chịu theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ
luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, các Điều 15, 53; Điều 27 N quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định
về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Dương Huỳnh M anh
Trần Hữu N là vợ chồng.
2. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Chị Dương Huỳnh M phải chịu
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0008802 ngày 06
tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Dương
Huỳnh M đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không mặt khi tuyên án mà có
do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống
đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Biện Thị Nhung
Nôi nhaän:
- TAND tænh Caø Mau;
- VKSND huyn Đầm Dơi;
- Chi cc THADS huyn Đầm Dơi;
- Caùc ñöông söï;
- Löu VT, hoà sô vụ án;
3
Thành viên Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Hội đồng xét xử
…………………… ………………….. Biện Thị Nhung
4
Thành viên Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Hội đồng xét xử
…………………… ………………….. Biện Thị Nhung
Thành viên Thẩm phán Chủ tọa phiên
tòa
Hội đồng xét xử
…………………… ………………….. Biện Thị Nhung
Tải về
Bản án số 35/2019/HNGĐ-ST Bản án số 35/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất