Bản án số 345/2024/DS ngày 01/07/2024 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 345/2024/DS

Tên Bản án: Bản án số 345/2024/DS ngày 01/07/2024 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 345/2024/DS
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 345/2024/DS - PT
Ngày: 31 - 7- 2024
V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Ngầu.
Các Thẩm phán: 1. Ông Trần Quốc Vũ;
2. Ông Trần Thanh Tòng.
- Thư ký phiên toà: Ông Trn Phước Hu - Thư Toà án nhân dân tỉnh
Tây Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Đặng Th Châu - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại tr s Toà án nhân dân tnh Tây Ninh xét x
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 193/2023/TLST- DS ngày 12 tháng 6
năm 2024 về việc “Tranh chấp quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s sơ thẩm s 58/2024/DS-ST ngày 23 tháng 4 năm 2024 của
Toà án nhân dân huyn Tân Châu, tnh Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x s 285/2024/QĐXX-ST ngày 01 tháng
7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tphúc thẩm số 72/2024/QĐPT-DS ngày 18
tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lý Phng N, sinh năm 1986.
Địa ch cư trú: tổ H, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca bà Phng N: Th D,
sinh năm 1974;
Địa ch cư trú: Số D, Đường số A, Trần Văn T, p B, xã B, thành ph T, tnh
Tây Ninh. Theo Hợp đồng u quyền ngày 09 tháng 5 năm 2024. Có mặt.
- B đơn: Ông Lý Thin C, sinh năm 1973.
Địa ch cư trú: t H, p T, xã T, huyn T, tnh Tây Ninh. Có mặt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng Thương mại c phn S.
Địa ch tr s: 266-268, đường N, Phường V, Qun C, Thành ph H Chí
Minh. Vắng mặt.
2
2. Bà Lê Th L, sinh năm 1982.
Địa ch cư trú: Tổ H, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kin ghi ngày 27/9/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án
ti cấp sơ thẩm, nguyên đơn bà Lý Phng N trnh bày:
Ông Lý Thiện C anh trai ruột của ch, cùng là con rut ca c Nguyn Th
T1 ã chết vào ngày 28-8-2013). Khi còn sống, mẹ chị có tạo dựng đưc 01 phn
đất, nhưng bà không biết diện tích cụ thể bao nhiêu. Năm 2009, mẹ chị tách ra
thành 02 phn: phần đất giáp đường nha phần đất giáp đường đất để bán
chia cho các con, c th như sau:
Phần đất tiếp giáp đường nha, tính t phn diện tích đất m ch đã chuyển
nhượng cho bà Lê Th Kim N1 sang thì mẹ chị chia cho bà Lý Anh T2 chiu ngang
06m, tiếp theo chia cho ch chiều ngang hơn 21,73m, tiếp theo ca Quý
T3 chiều ngang 06m, phần cuối cùng ông Lý Thiện T4 chiều ngang 06m. Sau
đó, Quý T3 chuyển nhượng phn diện tích được m tng cho cho cu rut là
ông Nguyễn Văn N2, phn diện tích đất ca ông Thin T4 chuyển nhượng li
cho bà Lý Quý T3.
Phn diện tích đất tiếp giáp đường đt: m ch chia cho các anh ch em khác,
lần lượt : Th D1 chiều ngang 08m, ông Thiện P chiều ngang 07m,
Thị L1 chiều ngang 10m, Thị H chiều ngang 08m. Còn ông Thiện C
đưc chia bao nhiêu thì chị không biết. Sau đó ông C nhn chuyển nhượng li phn
diện tích đất ca ông P, ch nhn chuyển nhượng li phn diện tích đất ca bà H.
Khong mấy năm sau, mẹ ch kêu ch sang tên cho cho ông C 06 ngang phn
đất tiếp giáp đường nhựa để ông C đường vô đất. Các anh em sau đó mỗi người
được chia thêm 03m đường đất. Sau khi m th tc sang n 06m cho ông C, ch
thanh toán li 04m cho ông C với giá 44.000.000 đồng đ ông C giao cho ch phn
diện tích đất 07m ngang ông C nhn chuyển nhượng của ông P. Diện tích đt
ông C đưc m tng cho, nhn chuyển nhượng đất từ mẹ, thì ông C được hơn 60m
ngang tiếp giáp đường đất, nhưng cụ thể bao nhiêu thì chị không biết, lý do chị còn
nhỏ, sống cùng mẹ nên không đ ý. Tuy nhiên, chị nhớ khi mẹ chị chuyển nhượng
đất cho bà N1, thì giữa đất ca mẹ chị và bà N1 đã có làm hàng rào kẽm gai, so với
tường rào ca bà N1 hin tại đang sử dng thì hàng rào kẽm gai trước đây dài ra t
04-05m. Còn có phía sau nhà mẹ chị, hiện tại chị đang sử dụng, hàng rào kẽm
gai, kẽm i B40 mẹ chị rào để nuôi gà, vt. Phn phía sau nhà bà Lý Anh T2, ông
Nguyễn Văn N2, Quý T3 thời điểm đó vẫn chưa có hàng rào xung quanh do
h không qun lý, s dụng đất.
Phần đt din tích 697m
2
, tha 400, t bản đ 25, đất to lc ti p T, T,
huyn T, tnh Tây Ninh, hin ch đang được cp giy chng nhn quyn s dng
đất có nguồn gốc do mẹ ch tng cho, diện tích lúc được m tng cho 1.100 m
2
,
sau khi đo đạc chính quy, điu chỉnh lại diện tích (trừ diện tích mốc lộ giới), điều
chnh diện tích đất ch chuyển nhượng cho ông C thửa 399, thì diện tích đất còn lại
của chị là 697m
2
.
3
Năm 2014, ông C mi s dng phần đất sau nhà chị, tự ý xây dựng nhà
ởng cưa sát ranh hàng rào kẽm gai, lưới B40. Đến năm 2019, thì Anh T2
mi xây dựng nhà, năm 2021 Quý T3 mới xây dựng nhà trên đất được tng
cho. Do những người này xây dựng nhà sau khi ông C xây dựng ởng cưa nên,
chp nhn s dng đất như ranh hiện ti.
Chị xác định giữa đất chị và đất ông C s dng hàng rào km gai, km
i B40 từ khi mẹ chị còn sống. Tuy nhiên, hàng rào này, mẹ chị ch rào xung
quanh để nuôi gà, vt, không phi ranh đất. Vào năm 2013, khi mẹ chị bị bệnh,
có nói cho chị biết là đất ca chị phải kéo ra phía sau hu thêm 04-05m na mới đủ
đất, c th đất ca chị là ngang 21,73m x dài 50m, vì khi bán cho bà N1 thì mẹ chị
cũng nói là đất N1 dài 50m.
Đến năm 2019, khi chị tách diện tích đất cho ông C 06m ngang đ ông C
đường đất thì ch mi biết thiếu đt, din tích thiếu qua đo đạc thực tế thiếu
77m
2
, do ông C lấn chiếm. Nay chị khởi kiện yêu cầu ông C trả cho chị phần đất
din tích này. Đất t cận đất: hướng Đông giáp đất Anh T2, dài 3,97m +
1,75m; hướng Tây giáp đất ông Thiện C, dài 3,15m +1,63m; hướng Nam giáp
đất ông Thiện C, dài 14,95m; hướng Bắc giáp đt của N, dài 14,81m. Đối
vi tài sản trên đất là ca ông C xây dng ln chiếm đất ca chị, nên chị yêu cầu
ông C tháo d, di dời để tr đất cho ch.
Quá trình giải quyết vụ án tại cấp sơ thẩm, b đơn ông Lý Thin C trình bày:
Phần đất din tích 2.865,8m
2
thuộc thửa 81, t bản đồ s 25, toạ lạc tại ấp T,
T, huyện T, tỉnh Tây Ninh ông được cp giy chng nhn quyn s dụng đt
vào năm 2016, nguồn gc do ông nhn chuyển nhượng đưc tng cho ca
m ông c Nguyn Th Thâm t cho. Diện tích lúc đầu 3.033 m
2
, sau khi đo
đạc chính quy điều chnh li diện tích vào năm 2016, diện tích đất ca ông còn
lại thể hiện trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 2.865,8m
2
.
Ranh đất ca ông ca ch N là hàng rào km gai, kẽm lưới B40, do m
ông phân định t khi m còn sống. Bởi , khi còn sống năm 2003, m ông đã
chuyển nhượng phần đt tiếp giáp đưng nha cho Th Kim N1 diện tích
(ngang 12m x dài 50m); đến năm 2006, thì c T1 tiếp tc chuyển nhượng cho cu
rut ông ông Nguyễn Văn N2 phần đất din tích (ngang 06m x dài 50m) và tặng
cho em ruột ông Quý T3 phần đất din tích (ngang 06m x dài 50m). Khong
năm 2007, mẹ ông bị bnh, cn tiền điều tr, nên chuyển nhưng tiếp cho ông phn
đất phía sau nhà m đang sử dụng, tính từ hàng rào kẽm gai, kẽm lưới B40, trụ lục
ra phía sau là 20m, giá chuyển nhượng 40.000.000 đồng. Vic chuyển nhượng giữa
ông mẹ chỉ thoả thuận miệng với nhau, không làm văn bản ông đã trả tiền
xong cho mẹ. Đến năm 2009, mẹ ông chia đt cho các con, nên tách luôn phn
din tích 20m ngang đã chuyển nhượng cho ông. Ông đưc mẹ tặng cho thêm din
tích 10m ngang x dài 50m. Sau đó, mẹ ông tiếp tục chuyển nhượng luôn cho ông
phần đất din tích ngang 33m x dài 50m. Tng cộng ông được tách s din tích đất
(ngang 63m x dài 50m) phần đất tiếp giáp đường đất.
4
Khi mẹ ông chuyển nhượng đất cho bà N1 năm 2003 thì đã có hàng rào chân
kẽm gai, phía trên km B40, tr lục; đến năm 2006, mẹ ông chuyển nhượng
đất cho ông Nguyễn Văn N2, tng cho Quý T3 cũng tính chiều dài đến hàng
rào này. Vào năm 2009, em gái ông Anh T2 cũng được mẹ ông tặng cho đất
tính chiều dài đến hàng rào này. Đến năm 2013, N1 làm tường rào kiên c cao
03m.
Ông bắt đầu s dng phn diện tích đất ca ông đưc tng cho nhn
chuyển nhượng t m 2014; tất c những người được mẹ ông tặng cho đt, nhn
chuyển nhượng đất đều s dụng ranh đất là hàng rào km gai, km B40, tr lc làm
ranh. Do đó, ông không đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của chị N. Nếu Tòa án buộc
ông trả lại đất cho chị N thì tài sản trên đất ông yêu cu chị N thanh toán lại giá trị.
Tại phiên toà thẩm, ông C trình bày nếu như có việc ông lấn đất thì ông đồng ý
đập b công trình ông đã xây dựng trên đất để tr đất cho chị N.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Th L trình bày: vợ ông
Lý Thiện C, thống nhất theo lời trình bày và yêu cầu của ông C.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng Thương mại c phn S
trình bày: hiện tại ông Thiện C, Thị L đang vay vn ti Ngân hàng
Thương mại c phn S, tài sản đảm bảo cho n ti Ngân hàng không liên
quan đến tài sản đang tranh chp ti v án này. V nghĩa vụ khon vay ti Ngân
hàng, ông Lý Thin C và bà Lê Thị L đang thanh toán rất tt và không có bt k vi
phm nào nên Ngân hàng không có ý kiến gì về nội dung vụ án. Do đó, Ngân hàng
xin được vắng mặt trong vụ án.
Ti Bn án dân s thẩm s 58/2024/DS-ST ngày 23 tháng 4 m 2024
của Toà án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, đã quyết định:
Căn cứ Điều 166, Điều 175 ca B lut Dân sự; Điu 203 ca Luật Đất đai;
Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca Ủy ban Thường v
Quc hi v án phí, l phí Tòa án, quyết định:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Lý Phụng N đối vi ông
Thin C v tranh chp quyn s dụng đất, đối vi phần đất din tích 77m
2
; thuc
tha 400, t bản đồ s 25; đt ta lc ti p T, huyn T, tnh Tây Ninh. T cn:
ng Đông giáp đất Anh T2, dài 3,97m + 1,75m; hướng Tây giáp đất ông
Thin C, dài 3,15m +1,63m; ng Nam giáp đất ông Thin C, dài 14,95m;
ng Bắc giáp đất chị N, dài 14,81m.
2. Kiến ngh quan thm quyền điều chnh giy chng nhn quyn s
dụng đất cp cho Phng N (tha 400), ông Thin C (tha 81), các tha
đều thuc t bản đồ s 25, ta lc ti p T, huyn T, tnh Tây Ninh cho phù hp
vi hin trng s dng đất.
(Kèm theo sơ đồ hin trng s dụng đất ca Công ty TNHH K).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định v chi phí t tng, quyết định v án
phí dân s thẩm, quyn kháng cáo của các đương s theo quy đnh ca pháp
lut.
5
Ngày 07-5-2024, nguyên đơn Phng N kháng cáo, đ ngh Toà án cp
phúc thm sa bản án thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin
của nguyên đơn, buộc b đơn Lý Thin C tr diện tích đt 77 m
2
toạ lạc tại ấp T, xã
T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
Tại phiên toà:
- Người đại din hợp pháp cho nguyên đơn trình bày, giữ nguyên nội dung
kháng cáo, giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối vi b đơn, buộc b
đơn trả li phần đất din tích 77 m
2
toạ lạc tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh.
Bởi vì, nguồn gốc diện tích đất 697 m
2
(thửa 400, t bản đồ 25) 2.865,8 m
2
(thửa 81, t bản đồ 25) đều có ngun gốc là đất ca c Nguyn Th T1 ã chết vào
ngày 28-8-2013) là mẹ ruột của chị N, ông C. Đất ca ch N được cụ Thâm tặng
cho, diện tích ban đầu khi đưc tng cho 1.100 m
2
, sau khi đo đạc chính quy,
điu chnh li din tích (tr din tích mc l giới), điều chnh diện tích đất ch N
chuyển nhượng cho ông C (thửa 399), thì diện tích đất còn lại của chị 697m
2
.
Đất ông C đưc c Thâm tng cho, nhn chuyển nhượng t c T1, ch N, din tích
ban đầu là 3.033 m
2
, sau khi đo đạc chính quy, điều chnh li din tích (trừ diện
tích mốc lộ giới), thì diện tích đất còn lại là 2.865,8 m
2
, cấp vào năm 2016, sau khi
ông C s dụng đất (ông C bắt đầu s dng diện tích đất này vào năm 2014). Qua
đo đạc thc tế ca Công ty TNHH K thì diện tích đất ca ch N đang sử dng ch
còn lại 620 m
2
, so vi diện tích đt N đưc cp theo giy chng nhn quyn s
dụng đt 697m
2
, thiếu 77m
2
; diện tích đất ca ông C đang sử dng 2.942,8
m
2
; so vi din tích ông C đưc cp theo giy chng nhn quyn s dng đất
2.865,8m
2
, 77m
2
. Ông C chiếm hữu, sử dụng phần diện tích 77m
2
đất này t
năm 2014, đến ngày tranh chấp được khon gần 10 năm, do đó căn c vào Điều
236 ca B lut Dân s năm 2015 thì chưa đ điu kin xác lp quyn s hu, s
dng diện tích đất này cho ông C.
- B đơn ông Lý Thiện C trình bày: diện tích đt hiện nay ông đang qun
s dng ngun gc do m tng cho, nhn chuyn nhượng li t m ông, ch
N. Ông đã đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Diện tích đưc tng cho,
nhn chuyển nhượng tính t ranh hàng rào km gai, kẽm lưới B40 do m ông
phân định sẳn. Ranh đt y hin nay vn còn tồn tại, không thay đổi. Khi đo đạc
chính quy, nhà c t đo đạc, cp li s đất, ông người dân không am hiu
pháp lut nên không biết diện tích đất được cp trong giy cũ, giấy mới có sự khác
nhau. Khi xây dựng nhà ng, công trình trên đất, ông căn c vào ranh đất có sn
ông xây dng, không ln chiếm đất ca ch N. Do đó, đề ngh Hội đồng xét x xem
xét không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh trình bày ý kiến:
+ V t tng: Thm phán th v án, quyết định đưa vụ án ra xét x bo
đảm đúng quy định v thi hn, ni dung, thm quyn ca B lut T tng dân s;
Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đi vi phiên
tòa dân sự phúc thẩm. Những người tham gia t tụng đều thc hiện đúng quyền,
nghĩa vụ ca mình.
6
+ V nội dung: đề ngh Hội đồng xét x căn cứ vào khon 1 Điu 308 ca
B lut T tng dân s, không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn Phng N,
giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TOÀ ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng.
[1.1] Đơn kháng cáo của nguyên đơn Phng N lập ngày 07-5-2024, còn
trong thời hạn luật định; nội dung đơn kháng cáo hợp l, phù hp với quy định ti
Điều 272 Điu 273 ca B lut T tng dân sự, nên được xem xét theo th tc
phúc thm.
[1.2] Ti phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn Phng N vắng mặt, nhưng có
người đại din theo u quyn bà Th D mặt; do đó căn cứ khoản 2 Điều
296 ca B lut T tng dân s, Hội đồng xét x tiếp tc xét x v án.
[2] Xét kháng cáo của nguyên đơn Lý Phng N, Hội đồng xét x thy rng:
[2.1] Phn diện tích đất chị Lý Phụng N đang quản lý, sử dụng có nguồn gốc
đưc m rut là c Nguyn Th T1 ã chết vào ngày 28-8-2013) tặng cho vào năm
2009, diện tích 1.100m
2
, thuc tha 215, t bản đồ 24, đất tại ấp T, T, huyện T,
tỉnh Tây Ninh; đã đưc Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Tây Ninh cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, tên ch s dụng đất Phng N. Năm 2013, qua đo
đạc chính quy, được điều chnh biến động din ch còn lại trong giấy chứng nhận
977,5m
2
(do trừ diện tích mốc lộ giới) thuc t bản đồ s 25; đến năm 2019, chị
N chuyển nhượng cho ông Lý Thiện C 01 phần đất din tích 280,3m
2
, nên phần đất
này được tách ra thành 02 tha gm: thửa đất s 399, diện tích 280,3m
2
, do ông C
ch s dụng đất; thửa đất s 400, diện tích 697m
2
, do chị N chủ sử dụng đất.
C 02 thửa đất này ông C và chị N đã đưc S Tài nguyên - Môi trường tnh T cp
giy chng nhn quyn s dụng đất vào ngày 25-01-2019. Qua đo đc thc tế ca
Công ty TNHH K, chị N đang quản lý, s dng 620 m
2
; so vi diện tích đất chị
N đưc cp theo giy chng nhn quyn s dụng đất (tha s 400, t bản đồ s 25)
là 697m
2
, thiếu 77m
2
.
[2.2] Phần đất ca ông Thiện C đang quản , sử dụng ngun gc t
vic nhn chuyển nhượng nhn tng cho t c Nguyễn Thị T1 vào năm 2009,
diện tích 3.033m
2
, thửa đt s 213, t bản đồ s 24, tại ấp T, T, huyện T, tỉnh
Tây Ninh; ông C đã đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất, tên ch s dng
đất Thin C. Năm 2013, đo đạc chính quy thành thửa đất s 81, t bản đồ s
25, diện tích đất được điều chnh còn lại 2.865,8m
2
. Ông C đã đưc S Tài nguyên
- Môi trường tnh T cp giy chng nhn quyn s dụng đất vào ngày 26-7-2016.
Qua đo đạc thc tế ca Công ty TNHH K, ông C đang quản lý, s dng là 2.942,8
m
2
; so vi din tích ông C đưc cp theo giy chng nhn quyn s dụng đất (tha
81, t bản đồ s 25) là 2.865,8m
2
, 77m
2
[2.3] Kết qu đo đạc sơ đồ hin trng s dụng đt tranh chấp đã được
quan chuyên môn lng ghép vào bản đồ địa chính ca thửa đất chị N, ông C
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất, thể hiện phần diện tích đất 77m
2
7
tranh chp thuc tha 400, t bản đồ 25, do chị N đứng tên giy chng nhn quyn
s dụng đất.
[2.4] Tuy nhiên, xét quá trình sử dụng đất của chị N và ông C:
[2.4.1] Quá trình làm việc, ông C, chị N các anh, chị, em ruột của chị N,
ông C là các ông, bà Lý Thị H, Lý Thiện P, Lý Thị L1, Nguyễn Hồng N3 (là chồng
của Quý T3) là những người được c Thâm tặng cho đất cùng vào năm 2009;
ông Nguyễn Văn N2 người được c T1 chuyển nhượng đất đều xác định hàng
rào kẽm gai, lưới kẽm B40, tr lc gia phần đất chị N phần đất ông C đang
quản lý, s dụng đã từ trước khi cụ T1 chia đất cho các anh, chị, em trong gia
đình chuyển nhượng đất cho ông N2 Thị Kim N1. Ranh đất đường
thng không b gp khúc, vn gi nguyên hiện trạng như khi cụ T1 còn sống,
không có sự di dời.
[2.4.2] Kết quả xác minh các tha lin k với đất chị N cùng giáp ranh vi
đất ông C th hin: khi c T1 chuyển nhượng đất cho ông Nguyễn Văn N2 (tha
đất s 263); tặng cho vợ chồng anh Nguyễn Hồng N3 (thửa đất 264) thì các bên
không tiến hành đo đc, ch căn cứ vào ranh đất sẳn hàng rào kẽm gai,
i km B40. Đến năm 2023, ông N2, ông N3 mi phát hin din tích thc tế s
dng là thiếu so vi giy chng nhn quyn s dng đất được cp, nên ông N2
ông N3 đã thương lượng, thanh toán li giá tr quyn s dụng đất cho ông C s tin
15.000.000 đồng, đ s dng thêm phần đất ông C đang quản lý, s dụng cho đủ
diện tích theo giấy chng nhn quyn s dụng đất ông N2, ông N3 đưc cp.
[2.4.3] Chị N sng cùng c T1 t trước khi c Thâm tng cho phn din tích
đất này, sinh sống sử dụng ổn định diện tích đất này theo hin trạng được tng
cho đến nay. Chị N cho rằng, khi cụ T1 còn sống có nói đất ca chị N tính từ hàng
rào kẽm gai, B40 phải kéo ra thêm 04-05m nữa thì mới đủ đất, nhưng chị N không
cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh.
[2.4.4] Ông C qun lý, s dng phần đất đưc c Thâm tng cho chuyn
nhưng t năm 2014, sử dụng sau chị N. Quá trình ông C xây dựng công trình
kiên cố trên đất nhà xưởng, nhà kho,… N biết nhưng không ý kiến phn
đối hay tranh chấp. Đến khi phát hin din tích trong giy chng nhn quyn s
dụng đất nhiều hơn so vi diện tích đất thực tế đang quản lý, sử dụng cho rng
ông C đã lấn đất ca chị N không đúng. Bi vì, diện tích đất chị N, ông C đang
qun lý, s dng tăng hay giảm so vi diện tích đất được cp trong giy chng
nhn quyn s dụng đất, không phải căn c để xác định ông C lấn chiếm hay
không ln chiếm đất ca chị N.
[3] Từ những phân tích trên, xét thấy không căn cứ xác định ông
Thin C ln chiếm đt ca chị Lý Phụng N diện tích 77 m
2
như chị N đã khởi kiện
yêu cầu, Toà án cấp sơ thẩm xét x không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của chị Phng N đối vi ông Thin C đối vi s din tích 77 m
2
này
căn cứ, đúng pháp luật.
8
[4] Chị Phụng N kháng cáo, nhưng không cung cấp được tài liu chng
c chng minh cho yêu cu kháng cáo ca mình là có căn cứ, nên không có căn cứ
chp nhn.
[5] T nhng phân tích trên, không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn
Phng N; chp nhận đề ngh của đại din Vin kim sát; gi nguyên bản án
thm.
[6] Do kháng cáo không đưc chp nhn, gi nguyên bản án thẩm, nên
gi nguyên các quyết định khác ca bản án sơ thẩm.
[7] Về án phí dân sự phúc thẩm: chị Lý Phụng N phải chịu theo quy định ca
pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Lý Phng N;
Giữ nguyên Bn án dân s sơ thẩm s 58/2024/DS-ST ngày 23 tháng 4 năm
2024 ca Toà án nhân dân huyn Tân Châu, tnh Tây Ninh.
Căn cứ Điu 166 Điu 175 ca B lut Dân sự; Điều 203 ca Luật Đất
đai; khoản 1 Điu 147 khoản 1 Điều 148 ca B lut T tng dân s; khon 2
Điu 26 và khoản 1 Điu 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v án phí và l phí Toà án.
1. Không chấp nhận u cầu khởi kiện của chị Phng N đối vi ông
Thin C vviệc Tranh chp quyn s dụng đất đối vi phần đất din tích 77m
2
,
thuc tha 400, t bản đồ s 25; đất ta lc ti p T, xã T, huyn T, tnh Tây Ninh.
Đất có tứ cận: ng Đông giáp đất bà Lý Anh T2, dài 3,97m + 1,75m; hưng Tây
giáp đất ông Lý Thin C, dài 3,15m +1,63m; ng Nam giáp đất ông Lý Thin C,
dài 14,95m; ng Bắc giáp đất bà Lý Phụng N, dài 14,81m.
(Kèm theo sơ đồ hin trng s dụng đất ca Công ty TNHH K).
2. Kiến ngh quan thm quyền điều chnh giy chng nhn quyn s
dụng đt cp cho chị Phụng N (thửa đất s 400, t bản đồ s 25) ông
Thiện C (thửa đất s 81, t bản đồ s 25), đất tọa lạc tại ấp T, T, huyện T, tỉnh
Tây Ninh cho phù hợp với quyết định này ca bn án.
(Kèm theo sơ đồ hin trng s dụng đất ca Công ty TNHH K).
3. Về chi phí tố tụng: chị Phụng N phải chịu toàn bộ chi phí xem xét,
thẩm định ti chỗ, định giá tài sn 4.000.000 (bn triệu) đồng; chi pđo đạc là
37.600.000 (ba mươi by triệu sáu trăm nghìn) đồng. Ghi nhận chị N đã nộp và chi
phí xong.
4. Về án phí:
4.1. Chị Phng N phi chịu 300.000 đồng án phí dân s thẩm
300.000 đồng tin án phí dân sự phúc thẩm; tổng cộng 600.000 (sáu trăm nghìn);
9
đưc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án p600.000 (sáu trăm nghìn) đng chị N đã
nộp theo các Biên lai thu s0008600 ngày 06-10-2023 số 0006164 ngày 08-5-
2024 của Chi cục Thi hành án dân shuyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Chị N đã
nộp xong tiền án phí dân sự.
4.2. Ông Lý Thiện C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, phúc thẩm.
5. Trường hp, bn án quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án
dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 và 9 Lut thi
hành án dân s. Thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30
Lut thi hành án dân s.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
-VKSND tỉnh Tây Ninh;
-Phòng KTNV&THA TAND tỉnh;
- TAND huyện Tân Châu;
- VKSND huyện Tân Châu;
- Chi cục THADS huyện Tân Châu;
- Các bên đương sự;
-Lưu hồ sơ;
-Lưu tập án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Văn Ngầu
Tải về
Bản án số 345/2024/DS Bản án số 345/2024/DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 345/2024/DS Bản án số 345/2024/DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất