Bản án số 34/2023/DS-ST ngày 09/05/2023 của TAND huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 34/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 34/2023/DS-ST ngày 09/05/2023 của TAND huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Dầu Tiếng (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 34/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà T yêu cầu bà P thanh toán số tiền vay và tiền lãi là 31.125.000 đồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 34/2023/DS-ST
Ngày: 09-5-2023
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Đồng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Thắng;
2. Ông Dương Minh Đức.
- Thư phiên tòa: Trần Thị Tuyết Thư Tòa án nhân dân huyện
Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Yến Kiểm sát viên.
Ngày 09/5/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình
Dương mở phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:
394/2022/TLST-DS ngày 07/10/2022 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2023/QĐXXST-DS ngày 27/3/2023
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1964; địa chỉ: Số 204 đường
T, khu phố 3, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lý Đức T, sinh năm 1968;
địa chỉ: Ấp L, L, huyện B, tỉnh Bình Dương, người đại diện theo ủy quyền
(Hợp đồng ủy quyền số công chứng 12000, quyển số 04 TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 24/11/2022).
2. Bị đơn: Trần Thị Kim P, sinh năm 1990; HKTT: Số 01, đường N2,
khu phố 2, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương; chỗ : Số 253 đường 13/3,
khu phố 2, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn ông Lý Đức T mặt. Bị đơn Trần
Thị Kim P vắng mặt đến lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
* Theo Đơn khởi kiện ngày 12/9/2022, quá trình tố tụng giải quyết vụ
án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Huỳnh Ngọc T đại diện nguyên
đơn ông Lý Đức T trình bày:
Ngày 25/8/2019, bà Huỳnh Ngọc T cho Trần Thị Kim P vay số tiền
250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng). Việc vay mượn tiền, bà P
lập văn bản ợn tiền theo t“Biên nhận ợn tiền”, hai bên thỏa thuận thời
hạn vay 02 tháng kể từ ngày 25/8/2019, lãi suất thỏa thuận miệng là
1,5%/tháng. Khi đến hạn trả nợ, P không khả năng trả nợ gốc nên tiếp tục
thỏa thuận miệng trả tiền lãi hàng tháng với mức 1,5%/tháng. Thực hiện việc
trả tiền lãi, bà P trả lãi được cho bà T đến hết tháng 5/2021. Từ tháng 6/2021 đến
nay, P không trả tiền gốc cũng không trả tiền lãi. Nhiều lần bà T yêu cầu trả
tiền vay gốc nhưng bà P cố tình tránh né không gặp cũng không nghe điện thoại.
Theo đơn khởi kin ngày 12/9/2022, T yêu cầu P thanh toán số tiền
gốc là 250.000.000 đồng và tiền lãi tính từ tháng 6/2021 đến hết tháng 8/2022
15 tháng với số tiền: 250.000.000 đồng x 1.5%/tháng x 15 tháng = 56.250.000
đồng. Tổng cộng, T yêu cầu P phải thanh toán tổng số tiền cả gốc lãi là
306.250.000 đồng (ba trăm lẻ sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).
Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của bà T, ông T xác định T khởi
kiện yêu cầu P thanh toán tổng số tiền gốc 250.000.000 đồng tiền lãi
tính từ tháng 6/2021 đến hết tháng 8/2022 là 15 tháng với mức lãi suất 10%/năm
theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dận sự năm 2015, số tiền lãi
suất cthể: 250.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 15 tháng = 31.125.000 đồng.
Tổng cộng, T yêu cầu P thanh toán tổng số tiền cả gốc lãi
281.125.000 đồng (hai trăm m mươi mốt triệu một trăm hai mươi lăm nghìn
đồng).
- Chứng cứ nguyên đơn T cung cấp: Đơn khởi kin ngày 12/9/2022
ca T (bn chính); Biên nhận mượn tiềnngày 25/8/2019 chữ ghi
họ tên Trần Thị Kim P (bản sao); Hợp đồng ủy quyền giữa Huỳnh Ngọc T
với ông Đức T số công chứng 12000, quyển số 04 TP/CC-SCC/HĐGD ngày
24/11/2022 (bản chính); Bản tự khai lập ngày 01/12/2022 của ông Đức T
(bản chính).
* Quá trình tố tụng giải quyết vụ án bị đơn bà Trần Thị Kim P:
Quá trình tố tụng giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt các văn bản
tố tụng cho bị đơn Trần Thị Kim P nhưng bị đơn không mặt đnhận
Tòa án đã tiến hành niêm yết văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếngý
kiến:
Quá trình tố tụng cũng như diễn biến tại phiên tòa, Thẩm phán Hội
đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã
tiến hành thu thp chng cứ, công khai chứng cứ, hòa gii, xét xử đúng trình t,
th tc t tng. Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn ông T mặt; bị đơn P
3
được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có do nên đề
nghị Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn P theo quy định. Quan hệ pháp luật tranh
chấp “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Về thủ tục tố tụng, không kiến nghị bổ
sung hay khắc phục. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn bà T theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Từ những tài liệu chứng cứ đã thu thập trong hồ sơ. Sau khi nghe lời
trình bày của các đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định,
[1] Tại phiên tòa xét xthẩm, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
ông Đức T mặt. Bđơn Trần Thị Kim P đã được triệu tập hợp lệ đến
lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do. Do đó, căn cứ các Điều 227,
228 của Bộ luật Tố tụng dân stiến hành xét xvắng mặt bđơn Trần Thị
Kim P theo quy định.
[2] Tại phiên tòa, ông Thắng là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
T xác định yêu cầu khởi kiện: Yêu cầu P thanh toán số tiền vay gốc
250.000.000 đồng theo “Biên nhận mượn tiền” ngày 25/8/2019 có chữ ký và ghi
họ tên Trần Thị Kim P tiền lãi tính từ tháng 6/2021 đến hết tháng 8/2022
15 tháng với mức lãi suất 10%/năm theo quy định.
Xét thấy, bị đơn P nơi trú tại khu phố 2, thị trấn D, huyện D nên
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện D theo quy định
tại các Điều 26, 35, 36, 39 của Bộ luật Ttụng dân sự. Quan hpháp luật
“tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn ông T
mặt, bị đơn P vắng mặt, các bên không thỏa thuận được với nhau về việc giải
quyết vụ án nên Hội đồng xét xử xét xử theo quy định của pháp luật.
[3] Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của T, ông T xác định T
khởi kiện yêu cầu P thanh toán số tiền vay gốc 250.000.000 đồng theo
“Biên nhận mượn tiền” ngày 25/8/2019 có chữ và ghi họ tên Trần Thị Kim P
và tiền lãi tính từ tháng 6/2021 đến hết tháng 8/2022 là 15 tháng với mức lãi suất
10%/năm theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân snăm 2015, số
tiền lãi suất cụ thể: 250.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 15 tháng = 31.125.000
đồng. Tổng cộng, T yêu cầu P thanh toán tổng số tiền cả gốc lãi
281.125.000 đồng (hai trăm m mươi mốt triệu một trăm hai mươi lăm nghìn
đồng). Việc rút lại một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu bà P trả tiền lãi
theo mức 1,5%/tháng trả theo mức 0,83%/tháng stự nguyện của nguyên
đơn, phù hợp với quy định tại Điều 5 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự
nên Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo quy định.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[4.1] Đối với yêu cầu trả tiền vay gốc, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Xem xét nội dung của “Biên nhận mượn tiền” ngày 25/8/2019 chữ
và ghi họ tên Trần Thị Kim P thể hiện: Ngày 25/8/2019, bà P có vay của bà T số
4
tiền 250.000.000 đồng, thời gian vay 02 tháng, lãi suất theo thỏa thuận trả
lãi hàng tháng. Quá trình tố tụng, Tòa án đã nhiều lần triệu tập P tham gia tố
tụng giải quyết vụ án nhưng bà P vắng mặt không có lý do; đồng thời Tòa án đã
thực hiện thủ tục niêm yết công khai đơn khởi kiện, tài liệu chứng cứ chứng
minh cho yêu cầu khởi kiện nhưng P cũng không tham gia tố tụng, không
cung cấp ý kiến của mình.
Theo quy định tại các Điều 463, 466, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015,
đến thời điểm xét xử, không căn cứ nào xác định P đã thanh toán khoản
tiền vay gốc cho T nên P phải trách nhiệm trả lại số tiền vay gốc
250.000.000 đồng cho bà T theo quy định.
[4.2] Đối với yêu cầu trả tiền lãi suất, Hội đồng xét xử thấy rằng:
- Xem xét nội dung của “Biên nhận mượn tiền” ngày 25/8/2019 có chữ ký
và ghi họ tên Trần Thị Kim P thể hiện: Ngày 25/8/2019, bà P có vay của bà T số
tiền 250.000.000 đồng, thời gian vay 02 tháng, lãi suất theo thỏa thuận trả
lãi hàng tháng. Ông T đại diện theo y quyền của T xác định: Lãi suất vay
hai bên thỏa thuận miệng theo “Biên nhận ợn tiền” ngày 25/8/2019
1,5%/tháng. Khi đến hạn trả nợ, P không khả năng trả nợ gốc nên tiếp tục
thỏa thuận miệng trả tiền lãi hàng tháng với mức 1,5%/tháng. Thực hiện việc
trả tiền lãi, bà P trả lãi cho bà T đến hết tháng 5/2021. Từ tháng 6/2021 đến nay,
bà P không trả tiền gốc cũng không trả tiền lãi.
- Quá trình tố tụng, bà P vắng mặt nên không thể đối chất, thu thập chứng
cứ chứng minh số tiền lãi theo như mức lãi suất phía nguyên đơn đưa ra. Theo
“Biên nhận ợn tiền” ngày 25/8/2019, thời gian vay là 02 tháng. Như vậy, đến
ngày 25/10/2019 hết thời hạn vay tiền. Theo quy định tại các Điều 466, 468,
470 của Bộ luật dân sự m 2015, bà P phải trách nhiệm trả tiền lãi suất theo
mức 10%/năm (tương đương 0,83%/tháng) cho T đối với khoảng thời gian
chưa trả theo quy định.
+ Quá trình tố tụng, nguyên đơn xác định, bị đơn P tiếp tục trả tiền
lãi vay đến hết tháng 5/2021, đây sự tự nguyện thừa nhận của nguyên đơn, bị
đơn không có ý kiến gì.
+ Theo đơn khởi kiện ngày 12/9/2022 tại phiên tòa, nguyên đơn yêu
cầu tính tiền lãi theo mức 0,83%/tháng từ đầu tháng 6/2021 đến hết tháng
8/2022 15 tháng, số tiền lãi cụ thể 31.125.000 đồng. Yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn là có căn cứ nên được chấp nhận.
[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về phần thủ tục tố tụng, người tham
gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp cũng như nội dung đề nghị giải quyết
là phù hợp pháp luật.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
có giá ngạch theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
5
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 5, 26, 35, 36, 39, 147, 217, 227, 228, 266, 271, 273 của
Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
của Huỳnh Ngọc T đối với bà Trần Thị Kim P.
1.1. Buộc Trần Thị Kim P nghĩa vụ phải thanh toán cho Huỳnh
Ngọc T tổng số tiền cả gốc lãi 281.125.000 đồng (hai trăm tám mươi mốt
triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng), trong đó số tiền vay gốc
250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng) theo “Biên nhận mượn tiền”
ngày 25/8/2019 chữ ghi họ tên Trần Thị Kim P tiền lãi suất tính từ
đầu tháng 6/2021 đến hết tháng 8/2022 31.125.000 đồng (ba mươi mốt triệu
một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
1.2. Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án, nếu
người phải thi hành án không thanh toán stiền nêu trên thì hàng tháng người
phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản
2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số
tiền và thời gian chưa thi hành án.
2. Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện về việc “tranh chấp hợp đồng vay
tài sản” của bà Huỳnh Ngọc T đối với bà Trần Thị Kim P đối với số tiền lãi sut
giảm từ 1,5%/tháng xuống n 0,83%/tháng (25.125.000 đồng) theo đơn khởi
kiện ngày 12/9/2022 của bà Huỳnh Ngọc T.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Buộc bà Trần Thị Kim P phải chịu toàn b tin án phí dân s thẩm
là 14.056.250 đồng (mười bốn triệu không trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm
năm mươi đồng).
3.1. Hoàn trả cho bà Huỳnh Ngọc T toàn b số tin tạm ứng án phí dân s
thẩm đã nộp là 7.656.250 đồng (bảy triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn hai
trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
AA/2021/0010912 ngày 28/9/2022 của Chi Cục thi hành án dân shuyện dầu
Tiếng.
4. Quyền kháng cáo:
4.1. Nguyên đơn mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo Bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án (ngày 09/5/2023).
6
4.2. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo Bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai
theo quy định của pháp luật.
5. Quyền yêu cầu thi hành án:
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 của Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND huyện Dầu Tiếng;
- CCTHA DS huyện Dầu Tiếng;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Minh Đồng
Tải về
Bản án số 34/2023/DS-ST Bản án số 34/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất