Bản án số 34/2019/DSPT ngày 17/04/2019 của TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 34/2019/DSPT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 34/2019/DSPT
| Tên Bản án: | Bản án số 34/2019/DSPT ngày 17/04/2019 của TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về tranh chấp quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| Số hiệu: | 34/2019/DSPT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 17/04/2019 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông H2 nhận chuyển nhượng đất vào năm 1991 bằng giấy tay với diện tích 28.522m2 đã đăng ký kê khai và được UBND huyện Tân Thành cấp sổ đỏ với diện tích 28.522m2. Năm 2000, ông H2 chuyển nhượng cho ông T1 và bà N diện tích 28.522m2 và ông T1, bà N đã được cấp sổ đỏ với diện tích 28.522m2. Ông T 2, bà H2 nhận chuyển nhượng tự ông T bằng giấy tay với diện tích 13.174m2 vào năm 1992. ông T2, bà H2 kê khai đăng ký và được cấp sổ đỏ với diện tích 13.174m2. Năm 2014, đo đạc đất thì so với sổ đỏ ông T1, bà N thiếu diện tích 2.684,1m2 còn ông T2, bà H2 dư diện tích 2684,1m2 nên ông T1, bà N khởi kiện đòi ông T2, bà H2 trả lại diện tích 2.684,1m2 đất. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-PT
Ngày 17-4-2019
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Các Thẩm phán
- Thư ký phiên tòa:
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Ông
Thiên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 12 và ngày 17 tháng 4 9
-
05/2019/TLPT-DS ngày 2019 Tranh chấp quyền sử dụng
đất.
46/2018/DSST ngày 06 tháng 11 8
Tòa án nhân dân kháng cáo.
54/2019-DS
ngày 2019
1. Nguyên đơn:
u vng mt).
Người đại diện theo ủy quyền của ông T1, bà N: Bà Trnh Th
a ch: S ng C, thành ph T, tnh bà Ra
c y quy n y quyn công chng s 330, quyn 01TP/CC-
t).
2. Bị đơn:
a chu có
mt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguy Ch tch UBND th xã
Phú M (vng mt).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trc vng phòng
ng th xã Phú Mc v
c y quyn theo Giy
y quyn ngày 1u vng mt).
4. Người làm chứng:
t).
4.2. Ông ; DD
M (có mt).
5. Người kháng cáo:
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án cấp sơ
thẩm, nguyên đơn ông Vũ Đình T1, bà Vũ Thị N và người được ủy quyền của ông
T1, bà N trình bày:
2
2
2
ông C1.
y.
2
3
16, 17, 18, 1
2. Theo đơn phản tố và trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án cấp sơ
thẩm, bị đơn ông Vũ Văn T2, bà Ngô Thị H2 trình bày:
2
2
Tân Thành.
ôn
2
,
4
2
.
3. Ý kiến của UBND thị xã Phú Mỹ: Tại Văn bản số 1280/UBND-TNMT ngày
20/8/2018 và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án cấp sơ thẩm:
Thành (nay là
nhân dân h
4. Những người làm chứng:
4.1. Ông Đặng H2 trình bày:
2
4.2. Ông Hà Công C trình bày:
5. Bản án dân sự sơ thẩm số 46/2018/DS-ST ngày 06 tháng 11 năm 2018 của
Tòa án nhân dân thị Phú Mỹ đã tuyên như sau:
2
ngày 09/7/2018.
2.684,1m
2
2
5
6.
2
7.
8. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:
,
T1, bà N
2
Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên
tòa; căn cứ và kết quả tranh tụng tại phiên tòa;
Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1]. ông
ông T1
ti
6
[3]
, ông
T1, bà N, ông T3, ông H1, ông T4
Về nội dung:
[1].
2
xã
mà ông H2
ông H2 ông H2
2
. Ngày 20/9/1997, ông H2
28.522m
2
35 là 28.522m
2
ông H2 là 28.522m
2
.
và ông ông H2
ông T1 là 28.522m
2
xã Tóc
. Ông T1
28.522m
2
[2].
2
xã
ông T2 ông T2 không
ông T2). Ông T2
ông T2
2
. Ngày 13/10/1997, ông T2
2
x
Tân Thành. Ông T2, bà H2
2
2
349m
2
, bà
ông T2, bà H2
2
+ 349m
2
+
349m
2
= 2.098m
2
2
- 2.098m
2
=
11.076 m
2
.
[3].
ông T1 và
ông T2
2
25.036,7m
2
+ 2.684,1m
2
= 27.720,8m
2
;
2
;
2
+ 158,3m
2
+ 0,4m
2
= 295,6m
2
;
2
;
2
+ 222,5m
2
= 1.409,7m
2
ông T1 và ông T2 , ông T1
7
2
2
;
là 230,4m
2
;
2
ông T1
là 28.522m
2
- 25.404m
2
= 3.118m
2
2
ích
286,5m
2
2
ông T2 ông T2
; ông ; ông ,
bà th
2
2
+ 206,9m
2
= 11.005,4m
2
;
2
;
2
+ 222,5m
2
+ 138,3m
2
= 1.448m
2
là 158,3 + 0,4m
2
= 158,7m
2
; ông T2
15.296,2m
2
- 13.174m
2
= 2.122,2m
2
.
ông T1 là
25.036,7m
2
+ 454,4m
2
+ 80,4m
2
+ 20,1m
2
+ 2.684,1m
2
= 28.275,7m
2
;
ông T1 là: 28.522m
2
- 28.275,7m
2
=
246.3m
2
a ông V
ông T2, bà H2 là 286,5m
2
).
10.798,5m
2
+ 444,5m
2
+ 1.409,7m
2
+ 206,9m
2
+ 138,3m
2
= 12.997.9m
2
2
- 12.997.9m
2
= 176,1m
2
2
).
[4].
2
56m
2
2
Người đang sử dụng đất hợp pháp là người
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; người có tên trong sổ địa chính”.
2
2
[5].
8
2
2
ông
phù
là 240.92m x 7m = 1.686,4m
2
2
m = 286,5m
2
286,5m
2
2
2
2
óc
2

9
2
2
-
2.684,1m
2
2
bà N.
-
Ông T1, bà N
.
-

10
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
tháng 12
.
C
46/2018/DS-
2
Tàu (Theo Sơ đồ vị trí của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu lập ngày 09 tháng 7 năm 2018).
tr
2
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đến khi thi
hành xong các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 648 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án
nếu không có thỏa thuận khác.
- là 300.00

11
- án phí dân
không
00.000 (Ba )
mà ông T1
0005442 ngày 2018
.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND
- DS
- (Đã ký)
- -TP (VP);
-
Nguyễn Minh Châu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 18/11/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm