Bản án số 339/2024/DS-PT ngày 27/06/2024 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 339/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 339/2024/DS-PT ngày 27/06/2024 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 339/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/06/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của người kháng cáo
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
Bản án số: 339 /2024/DS-PT
Ngày 27 - 6 - 2024
V/v tranh chp quyn s
d t, hợp đồng tng cho,
hợp đồng chuyển nhượng
hợp đồng thế chp quyn s
dụng đất
NHÂN DANHC CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
- 
Ông Nguyễn Tấn Tặng
:
Ông Nguyễn Ngọc Vạng;
Bà Nguyễn Thị Vĩnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Dũng Thư ký Tòa án nhân n
tỉnh Đồng Tháp.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Võ Thị Trang - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 19, 27 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tnh
Đồng Tháp xét x phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 170/2024/TLPT-DS
ngày 04 tháng 3 năm 2024, V/v chia tài sn chung trong h, hợp đồng tng
cho, hợp đồng chuyển nhượng và hợp đồng thế chp quyn s dụng đất”
Do bn án dân s thẩm s: 02/2024/DS-ST ngày 03 tháng 01 năm
2024 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 348/2024/QĐ-PT
ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Tăng Thanh H, sinh năm 1963.
Địa ch: S D đưng H, khóm P, th trn C, huyn C, tỉnh Đng Tháp.
2. B đơn: Ông Tăng Thanh H1, sinh năm 1966.
Địa ch: S A khóm P, th trn C, huyn C, tỉnh Đồng Tháp.
i i din H1: Chị Tăng Thị Ngc H2, sinh năm
1985. Là người đai diện theo y quyền, văn bản y quyn ngày 24/10/2023.
Địa ch: S D, khóm P, th trn C, huyn C, tỉnh Đồng Tháp.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Chị Tăng Thị Ngc H2, sinh năm 1985 (con ông H1).
3.2 Anh Lê Minh T, sinh năm 1985 (chồng ch H2).
3.3 Lê Gia H3, sinh năm 2011 (con chị H2).
3.4 Lê M, sinh năm 2018 (con chị H2).
Người đại din theo pháp lut ca Gia H3, M là: Chị Tăng Th
Ngc H2, sinh năm 1985 (mẹ rut).
Cùng địa ch: S D, khóm P, th trn C, huyn C, tỉnh Đồng Tháp.
3.5 Bà Tăng Thị Thu H4, sinh năm 1961.
Địa ch: S C, Huỳnh Văn K, khóm P, th trn C, huyn C, tỉnh Đồng
Tháp.
3.6 Bà Tăng Thị Thu H5, sinh năm 1969.
3.7 Chị Tăng Thị Trúc H6, sinh năm 1988 (con bà H5).
3.8 Ông Trn Hùng C, sinh năm 1976 (chng bà H5).
3.9 Anh Tăng Anh T1, sinh năm 1997 (con bà H5).
3.10 Chị T2 Trn Lan P, sinh năm 2011 (con H5).
3.11 Tăng Nguyn Lan A, sinh năm 2010 (con chị H6).
Người đi din theo pháp lut của Tăng Trn Lan P Tăng Th Thu
H5, sinh năm 1969 (mẹ ruột) và người đại din theo pháp lut của Tăng
Nguyn Lan A là chị Tăng Thị Trúc H6, sinh năm 1988 (mẹ rut).
i diH4, H6: Tăng Thị Thu H5, sinh
năm 1969. người đai diện theo y quyền, văn bn y quyn ngày
03/4/2023.
Cùng đa ch: S C, Huỳnh Văn K, khóm P, th trn C, huyn C, tnh
Đồng Tháp (Văn bản y quyn ngày 03/4/2023).
3.12 Chị Trn Lâm Thanh T3, sinh năm 1983.
3.13 Anh Nguyn Thanh H7, sinh năm 1981 (chồng ch T3).
Cùng địa ch: Khóm P, th trn C, huyn C, tỉnh Đồng Tháp.
3.14 Bà Trần Thị Kim D, sinh năm 1959 (vợ ông H).
3.15 Anh Tăng Văn Hùng D1, sinh năm 1988 (con ông H).
Địa ch: S D đưng H, khóm P, th trn C, huyn C, tỉnh Đng Tháp.
3.16 Ngân hàng C1- Chi nhánh Đ, phòng giao dch huyn C, tỉnh Đồng
Tháp.
Người đại din hợp pháp: Ông Huỳnh Phi H8 - Chức vụ: Phó Giám đốc
Phòng giao dch huyn C, tỉnh Đồng Tháp. người đai diện theo y quyn,
văn bản y quyn ngày13/9/2020.
Cùng địa chỉ: Quốc lộ H, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
3.17 Ngân hàng TMCP N1-Chi nhánh Đ - Phòng giao dịch huyện L.
Người đi din hợp pháp: Nguyễn Thị Thúy N - Chức vụ: Trưởng
phòng. Là người đai diện theo y quyền, văn bản y quyn ngày 01/6/2020.
Cùng địa ch: S C đường C th trn L, huyn L, tỉnh Đồng Tháp.
* Người kháng cáo: Ông Tăng Văn H9 là nguyên đơn.
Ông H9, chị H2, D mặt tại phiên tòa. Ngân hàng C2, anh D1
đơn xin xét xử vng mặt. Các đương sự còn lại vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
-  i quyn l liên
quan bà  trình bày:
C Tăng Văn T4 (chết 2004) và c Nhan Th H10 (chết năm 2010) có 06
ngưi con là: Tăng Thị Thu H4, ông Tăng Thanh H, ông Tăng Thanh H1,
Tăng Thị Thu H5, Tăng Thị Minh H11 (chết 2005) ông Tăng Văn
Hi H12 (chết 2010).
Cụ T4 cụ H10 tạo lập tài sản chung thửa 41, diện tích 3.000m
2
đt
lúa thửa 109, diện tích 900m
2
đất th, được y ban huyn C cp lần đầu
ngày 10/3/1992.
Khi còn sống cụ T4 cụ H10 đã chuyển nhượng cho ông Đặng Thanh
T5 1.820m
2
, đến ngày 01/12/2004 y ban huyn C điu chnh li giy chng
nhn quyn s dụng đất như sau: Thửa 41, t bản đồ s 3, din tích 441m
2
(V), thửa 109, diện tích 400m
2
(T) và thửa 3286, diện tích 500m
2
(V).
Sau khi c T4 qua đời năm 2004 không đ li di chúc (lúc này c H10
còn sống) nên cụ H10 các anh em ông H họp lại lập biên bản thỏa thuận
thống nhất để li toàn b các thửa đất cho Tăng Thanh H1 đứng tên. Trước khi
làm giy tha thuận khước t nhn tài sn thì ông H, bà H4, H5 đã cất nhà
tạm trên đất.
Năm 2010 (ngày tháng không nhớ) sau khi c H10 mt ông H1 đã
đứng tên giy chng nhn các thửa đt, lúc này dì ruột Huỳnh Lộc H13
sợ các anh em của ông H sau này tranh chấp nên kêu các anh em làm văn bản
tha thun vi nội dung như sau: Ông H1 s tách quyn s dng cho Tăng
Thanh H, Tăng Thị Thu H4, Tăng Thị Thu H5 mỗi người din tích 80m
2
(ngang 4m, dài 20m) n Tăng Thanh H1 thì diện tích 110m
2
(ngang 5,5m x
dài 20m) cha mt phn din tích dùng làm lối đi chung vào khu mộ, còn
lại bao nhiêu thì ông H1 vẫn đứng tên quyn s dụng nhưng không được sang
tên, chuyển nhượng, cm c cho ai.
Tuy nhiên ông H1 không thc hiện như cam kết mà đem diện tích còn lại
838,9m
2
cho Tăng Thị Ngc H2 vào ngày 23/11/2015. Ch H2 tiếp tc chuyn
nhưng mt phn din tích 157m
2
cho Trần Lâm Thanh T3. Diện tích còn lại
thửa 107 thì chị H2 đem thế chp ti Ngân hàng C1, chi nhánh Đ, phòng G.
Chị T3 thì đem thửa đt 106 hp chung tha 87 thành tha 108 và thế chp ti
Ngân hàng TMCP N1, chi nhánh Đ phòng G.
Nay ông Tăng Thanh H yêu cu:
- Tuyên hiu hợp đồng tng cho quyn s dụng đất gia Tăng Thanh
H1 vi Tăng Thị Ngc H2, đi vi tha 62, t bản đồ s 5, din tích 879,6m
2
.
- Tuyên hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Tăng
Th Ngc H2 vi Trn Lâm Thanh T3 đối vi din tích 157m
2
, thuc tha
106, t bản đồ s 5.
- Tuyên vô hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông
Tăng Thanh H1 vi ch Tăng Thị Trúc H6 đối vi diện tích 72m
2
, thuộc một
phần thửa 55.
- Tuyên hiu hợp đồng tng cho quyn s dụng đất gia ông Tăng
Thanh H1 vi ch Tăng Th Thu H4 đối vi din tích 72m
2
, thuộc một phần
thửa 54.
- Tuyên vô hiu hợp đồng thế chp ngày 29/11/2021 gia Ngân hàng C1,
chi nhánh Đ, phòng G với chị Tăng Thị Ngọc H2 đối vi tha 107 và tuyên vô
hiu mt phn hợp đồng thế chp ngày 22/10/2021 gia Ngân hàng TMCP
N1, chi nhánh Đ, phòng G với chị Trần Lâm Thanh T3 đối vi mt phn din
tích 157m
2
thuộc thửa 108.
- Yêu cầu được s dng din tích 168m
2
để làm lối đi chung vào khu mộ.
Như vy: Din tích 879,6m
2
sau khi tr din tích làm lối đi chung vào
khu m 168m
2
còn 711,6m
2
s thc hiện như thỏa thuận năm 2010 tc
chia cho ông H1 110m
2
, chia cho ông H, bà H5, H4 mỗi người 80m
2
thì tài
sản của cha mẹ còn lại là 361,6m
2
thì ông H yêu cầu công nhận cho ông H
quản lý và sử dụng.
- Đối vi din tích 19m
2
mà chị H2 yêu cầu trả lại thì ông H, bà D đồng ý
tr. Các chi phí sa cha phát sinh sau khi tranh chp thì gia đình ông H tự
nguyện tháo dỡ, di dời.
Ông H, bà D thng nht các biên bn thẩm định, định giá tài sn.
-        i din ch   Ngc H2,
ng thi ch H2 vi quyn l liên quan trong v
án trình bày:
Ông H1 thng nht cha m (c T4 c H10) 06 người con
to lp tài sn chung là các thửa đất 41 và 109 như ông H trình bày. Sau khi cụ
T4 cụ H10 chuyển nhượng mt phn din tích cho ông Đặng Thanh T5
1.820m
2
, đến ngày 01/12/2004 y ban huyn C điu chnh li giy chng
nhn quyn s dụng đất thành tha 41, t bản đồ s 3, din tích 441m
2
(V),
thửa 109, diện tích 400m
2
(T) và thửa 3286, diện tích 500m
2
(V).
Năm 2004 khi cụ T4 mt, ti y ban th trn C H lúc này c H10 còn
sống thì cụ H10 các anh em của ông H làm văn bản khước t tài sn
thng nhất để các thửa đất nêu trên cho ông H1 đứng tên giy chng nhn. T
khưc t ghi ngày 22/6/2004 tt c mọi người tên. Lúc này ông H,
H4, bà H5 đã có xây nhà trên đất.
Sau khi cụ H10 mất thì ruột là Huỳnh Lộc H13 không biết các anh
em đã làm văn bản khước t tài sn ri nên H13 kêu các anh em trong gia
đình lại và kêu ông H1 tách quyền sử dụng cho các anh em mỗi người mt nn
nhà để tránh trường hp sau này ni b gia đình mâu thuẫn vậy nhờ anh H
(anh em ruột của ông H1) mới đứng ra viết dùm văn bn tha thun ông
Hi t cho li các anh em gm Tăng Thị Thu H5, Tăng Thị Thu H4, Tăng
Thanh H mỗi người din tích ngang 4m x dài 20m, còn Tăng Thanh H1 do
nhà th nên được hưởng dinch 110m
2
ngang 5,5m x dài 20m, văn bn tha
thuận được viết ngày 27/11/2010 (DL) các anh em đu ký tên, nhưng không
có công chng, chng thc.
Ngày 12/12/2012 ông H1 làm hợp đồng tng cho quyn s dụng đất din
tích 152m
2
cho Tăng Thị Thu H4 làm hợp đồng chuyển nhượng din tích
152m
2
cho Tăng Thị Trúc H6. Đối chiếu bản đ gii tha vi bản đồ i ta
độ thì thửa 41, 109, 3286 đổi thành tha 40.
Tha 40 ca ông H1 tách ra thành tha 62 tha 63. Ngày 31/3/2015
ông H1 làm hợp đồng tng cho quyn s dụng đt din tích 80m
2
cho ông
Tăng Thanh H.
Sau khi ông H1 chia đất cho ông H, H4, ch H6 thì diện tích còn lại
838,9m
2
thuc tha 62 ông H1 tng hết din tích này cho ch Tăng Thị Ngc
H2 và ch H2 đưc cp giấy vào năm 2016.
Năm 2021 thửa đất 62 được tách thành tha 106 diện tích 157m
2
thửa
107 diện tích 722,6m
2
. Ngày 25/6/2021 ch H2 chuyển nhượng din tích
157m
2
thuộc thửa 106 cho chị Trần Lâm Thanh T3 với giá 264.000.000 đồng.
Phần đất tha 107 hin ch H2 đang thế chp ti Ngân hàng chính sách xã
hội phòng giao dịch huyện C.
Nay ông H1, ch H2 không đồng ý các yêu cu ca ông ng Thanh H.
Đồng thi ch H2 yêu cầu các thành viên gia đình ông H phải di dời tài
sản trả lại diện tích 19m
2
đã xây dựng qua phần đất 107 ca ch H2 và ch H2
không đồng ý h tr chi phí di di.
Đối vi lối đi vào khu m mà ông H u cu thì hiện chị H2 đang quản lý
phần đt này không rào, chỉ do ban ngày đi làm không ai nhà, đ bo v
tài sn bên trong nên mi khóa ca cng, nếu ông H muốn đi thì cho chị H2
biết, thật ra ông H trước gi không vào khu m.
- i quyn l liên quan  Thu H5ng thi
H5 i din theo y quyn cho  Thu H4 ch 
Th Trúc H6 trình bày:
H5 thống nhất theo lời trình bày của ông H1, năm 2004 khi cụ H10
còn sống thì những người con Tăng Thanh H, Tăng Thanh H1, Tăng Thị
Thu H4, Tăng Thị Thu H5, Tăng Văn Hải H12, Tăng Thị Minh H11 làm
văn bản tha thuận khước t di sản đồng ý để cho ông H1 đứng tên các
thửa đất 41, t bản đồ s 3, din tích 441m
2
(V), thửa 109, diện tích 400m
2
(T)
và thửa 3286, diện tích 500m
2
(V).
Đến năm 2010 Hunh Lc H13 (dì ruột) do không biết các anh em
tha thun t trước nên mi kêu anh H (con H10) viết m văn bản tha
thun vi ni dung ông H1 tách cho các anh ch gm ông H, bà H4, bà H5 mi
ngưi mt nền nhà ngang 4m x dài 20m đúng v trí các bên s dng và các
anh em ký tên vào tờ thỏa thuận này nhưng văn bn không công chng,
chứng thực.
Ngày 12/12/2012 ông H1 làm hợp đồng tng cho quyn s dụng đất din
tích 152m
2
cho Tăng Thị Thu H4 làm hợp đồng chuyển nhượng din tích
152m
2
cho Tăng Thị Trúc H6.
Thửa đất 55 hin ng Thị Ngc H14 (con H5) đứng tên giy chng
nhận căn nhà hin H5, ông C đang quản lý đất. Còn thửa đất 54 hin
H4 đứng tên giy chng nhận, trên đất có nH4 đã nên không yêu cầu
định giá.
Hin 02 giy chng nhn quyn s dụng đất tha 54 và 55 thì chị H14 và
H4 không có cầm cố, thế chấp cho ai.
Nay H5 nời đại din cho H4, ch H14 không đồng ý việc ông
H yêu cầu tuyên hiệu hợp đồng chuyển nhượng t ông H1 cho ch H14,
hợp đồng tng cho t ông H1 qua cho H4 để tr li din tích 72m
2
ông
H1 đã đứng tên giy chng nhn nên mun cho ai, din tích bao nhiêu
quyn ca ông H1.
Phần đất tha 107 hiện Tăng Th Ngc Huyn con ông H1 đang quản
vn cha lối đi vào khu mộ, không rào nhưng ông H trước gi không đi
vào khu m.
Nếu Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông H thì bên phía bà H5H4 s
t nguyn di di tài sản đồng thi kháng cáo bản án theo quy định.
- i có quyn l liên quan Ngân hàng C1, phòng G ông
Hunh Phi H8 i din trình bày:
Ngày 03/12/2021 ch Tăng Thị Ngc H2 vay vn ti Ngân hàng chính
sách hi huyn C1 với số tiền 400.000.000 đồng. Hiện n đến ngày
27/12/2023 là 372.135.113 đồng. Khi vay ch H2 có thế chp giy chng nhn
quyn s dụng đt, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất đối vi tha
107, t bản đồ s 5, din tích 722,6m
2
.
Khi Ngân hàng cho vay và nhn thế chp giy chng nhn quyn s dng
đất thửa 107 đều đảm bảo đúng quy định pháp lut.
Nay ông H8 yêu cầu Tòa án tuyên hiệu hợp đồng thế chấp đối vi
thửa đất 107 thì phía Ngân hàng mong Tòa án xem xét theo quy đnh. Hin ch
H2 đang thực hin vic tr vn gc lãi đúng thời gian nên Ngân hàng chưa
yêu cu ch H2 tr khon tiền vay trước hạn giải quyết chung trong vụ án này.
- i có quyn l liên quan Ngân hàng TMCP N1 trình bày:
Căn cứ hợp đồng cho vay theo hn mc s 355/2022/PGDLV/HM ngày
26/8/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP N1, chi nhánh Đ, phòng G
anh Nguyễn Thanh H7, số tiền cho vay 2 tỷ đồng, dư n ti thời điểm ngày
21/9/2023 là 2 t đồng.
Để đảm bo khon vay trên, anh Nguyn Thanh H7 ch Trn Lâm
Thanh T3 thế chp các tài sn gm:
- Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 226/2020/TC/PGDLV ngày
31 tháng 7 năm 2020 nhận thế chp:
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn
lin với đất s CN 840635 do S Tài nguyên môi trường cp ngày
26/7/2018 đất tha s 133, t bn đồ 28, din tích 4.417m
2
.
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn
lin với đất s CA 775110 do S Tài nguyên môi trường cp ngày
13/7/2015 đất tha s 88, t bản đồ 5, din tích 189m
2
.
- Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 120/2021/TC/PGDLV ngày
03 tháng 6 năm 2021 nhận thế chp:
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất s AK 567266 do y ban huyn C
cấp ngày 26/8/2008 đất tha s 219, t bản đồ 9, din tích 5.694m
2
.
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất s CR 276063 do S Tài nguyên
môi trường cấp ngày 05/6/2019 đt tha s 241, t bản đồ 9, din tích
1.920m
2
.
- Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 172/2021/TC/PGDLV ngày
22 tháng 6 năm 2021 nhận thế chp:
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất s DC 237515 do S Tài nguyên
môi trường cấp ngày 19/7/2021 đt tha s 108, t bản đồ 5, din tích
306m
2
.
Hin khon vay 2 t đồng thì anh H7 chị T3 chưa tr cho Ngân hàng.
Vic Ngân hàng nhn thế chp tài sản đối vi thửa 108 đúng quy đnh pháp
luật nên Ngân hàng không đng ý vic ông Tăng Thanh H yêu cu tuyên
hiu hợp đồng chuyển nhượng t ch H2 qua ch T3 ch T3 thế chp cho
Ngân hàng din tích 157m
2
.
Tại Quyết định bản án dân sự thẩm s: 02/2024/DS-ST ngày 03 tháng
01 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành đã tuyên xử:
1. Không chấp nhận nội dung khởi kiện của ông Tăng Thanh H v vic
yêu cu: Tuyên hiu hợp đồng tng cho quyn s dụng đất gia Tăng
Thanh H1 vi Tăng Thị Ngc H2, đối vi tha 62, t bản đồ s 5, diện tích
879,6m
2
.
- Yêu cu tuyên hiu hợp đng chuyn nhượng quyn s dụng đt
gia Tăng Thị Ngc H2 vi Trn Lâm Thanh T3 đối vi din tích 157m
2
,
thuc mt phn tha 106, t bản đồ s 5.
- Yêu cu tuyên hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đt
gia ông Tăng Thanh H1 vi ch Tăng Thị Trúc H6 đối vi din tích 72m
2
,
thuộc một phần thửa 55.
- Yêu cu tuyên hiu hợp đng tng cho quyn s dụng đất gia ông
Tăng Thanh H1 vi ch Tăng Thị Thu H4 đối vi din tích 72m
2
, thuộc một
phần thửa 54.
- Yêu cu tuyên hiu hợp đồng thế chp ngày 29/11/2021 gia Ngân
hàng C1, chi nhánh Đ, phòng G với chị Tăng thị Ngọc H15 đối vi tha 107
yêu cu tuyên hiu mt phn hợp đồng thế chp ngày 22/10/2021 giữa
Ngân hàng TMCP N1, chi nhánh Đ, phòng G với chị Trần Lâm Thanh T3 đối
vi din tích 157m
2
thuộc một phần thửa 108.
2. Chp nhn mt phn yêu cu ca ông Tăng Thanh H. Xác định din
tích 168m
2
thuc mt phn tha 107, t bản đồ s 5 do ch Tăng Thị Ngc H2
đứng tên li chung vào khu m, v trí được xác định t các mc A 4 5
6 7 8 9 C B A theo đồ đo đạc ngày 06/6/2023 ca Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai huyện C.
3. Chp nhn yêu cu ca ch Tăng Thị Ngc H2. Buc các thành viên
trong h ông Tăng Thanh H gm: Ông Tăng Thanh H, Trn Th Kim D,
anh Tăng Văn Hùng D1 phi tháo d, di d vt kiến trúc đ tr li cho ch H2
din tích 19m
2
thuộc mt phn tha 107, t bản đồ s 5, đất ta lc khóm P,
th trn C, huyn C, tỉnh Đồng Tháp. V trí đất được xác đnh t mc C D
10 9 C theo đồ đo đạc ngày 06/6/2023 ca Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai huyện C.
Ngoài ra, bản án thm còn tuyên về tiền án phí, chi phí tố tụng, thời
hạn kháng cáo, quyn kháng cáo và quyền, nghĩa vụ, thi hiu thi hành án ca
các đương sự.
Sau khi xét x thẩm, ngày 16 tháng 01 năm 2024, ông Tăng Văn H9
đơn kháng cáo một phn bản án thm. Ông H9 yêu cu tuyên b Hp
đồng tng cho quyn s dụng đất gia ông Tăng Thanh H1 vi ch Tăng Thị
Ngc H2; Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông Tăng Thanh
H1 vi ch Tăng Thị Trúc H6; Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
gia ông H1 vi Tăng Thị Thu H4; Hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất gia ch Tăng Thị Ngc H2 vi ch Trn Lâm Thanh T3; Hợp đồng
thế chp ngày 29/11/2021 gia Ngân hàng C1- Chi nhánh Đ-Phòng Giao dch
huyn C với chị H2 vô hiu và Hợp đồng Hợp đng thế chp ngày 22/10/2021
gia Ngân hàng TMCP N1- Chi nhánh Đ-Phòng Giao dch huyn G với chị
Trân Lâm Thanh T6 vô hiệu một phần và yêu cầu công nhận cho ông H9 đưc
quyn quyn s dng din tích 361,6m
2
.
Các đương sự không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại din Vin kim sát nhân dân Tnh, phát biu
vic tuân th pháp lut ca Thm phán Hi đồng xét x đảm bảo đúng quy
định ca B lut t tng dân sự, các đương sự tham gia t tng chp hành tt
quy định ca pháp luật đề xuất hướng gii quyết không chấp nhận kháng
cáo của ông H9, giữ nguyên án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng c trong h sơ, được kim tra ti
phiên tòa, căn c vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, lời phát biểu của Kiểm
sát viên, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Tòa án cấp thẩm đã xác định đúng quan hệ pháp lut tranh chp,
th gii quyết và xét xử vụ án đúng theo quy định Điều 26 B lut t tng
dân s. Ông Tăng Thanh H kháng cáo bản ánthm trong thi hn luật định.
Các đương s vng mặt đã đưc triu tp hp l ln th 2. Căn c vào Điều
296 B lut t tng dân s, Hội đồng xét x tiến hành xét xử theo quy định.
[2] Về ngun gc đất tranh chp là ca c Tăng Văn T4 (chết 2004) và c
Nhan Th H10 (chết 2010) to lập. Năm 1992, cụ T4 kê khai đăng ký đã
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất din tích 3.900m
2
gm thửa đất
s 41, din tích 3.000m
2
đt lúa thửa đất s 109, din tích 900m
2
đt thổ.
Khi còn sống cụ T4 cụ H10 chuyển nhượng cho ông Đặng Thanh T5 diện
tích 1.820m
2
. Diện tích đất còn lại đến ngày 01/12/2004 y ban nhân dân
huyn C điu chnh li giy chng nhn quyn s dụng đất: Thửa đất s 41,
din tích 441m
2
(V), thửa đất s 109, din tích 400m
2
(T) thửa 3286, diện
tích 500m
2
(V).
[3] Năm 2004 cụ T4 chết, sau khi c T4 chết, c H10 các con lp t
khưc t nhn tài sản ngày 22/6/2004 đng ý giao phn đất li cho ông
Tăng Thanh H1 đưc thừa hưởng. Ngày 12/5/2005, ông H1 đưc cp giy
chng nhn quyn s dụng đất gm: Thửa đt s 41, din tích 441m
2
, đất
trồng cây lâu năm, thửa đất s 109, din tích 400m
2
, đất đô thịtha 3286,
diện tích 500m
2
, đt trồng cây lâu năm.
[4] Năm 2010 cụ H10 chết, sau khi c H10 chết các con ca c T4 c
H10 gm: Ông Tăng Thanh H, ông Tăng Thanh H1, Tăng Thị Thu H4 và
Tăng Thị Thu H5, lập biên bản thỏa thuận ngày 27/11/2010 nội dung:
Ông H1 thng nht giao cho ông H, H4, H5 mỗi người được quyn s
dng din tích 80m
2
, ông H1 đưc quyn s dng din tích 110m
2
và din tích
đất còn lại thống nhất giao cho ông H1 quản đứng tên không được sang
nhưng, cm c thế chp, cho thuê...
[5] Ngày 12/12/2012, ông H1 hợp đồng tng cho quyn s dụng đt
Tăng Thị Thu H4 din tích 152m
2
và hợp đng chuyển nhượng quyn
s dụng đất cho Tăng Thị Trúc H6 con ca Tăng Thị Thu H5 diện tích
152m
2
. Din tích thửa đất s 41, 109, 3286 còn lại nhập thành thửa 40, diện
tích 918,9m
2
, t bản đồ 5. Sau đó, ông H1 xin tách thửa 40 của ông H1 tách ra
thành thửa 62 thửa 63. Ngày 31/3/2015, ông H1 hợp đồng tng cho
quyn s dụng đất ông Tăng Thanh H diện tích 80m
2
, diện tích đất còn lại
838,9m
2
thuộc thửa 62. Ngày 23/11/2015, ông H1 hợp đồng tặng cho
quyn s dụng đất cho con ch Tăng Thị Ngc H2 ch H2 đưc cp giy
chng nhn quyn s dụng đt ngày 04/02/2016, thửa đất s 62, din tích
838,9m
2
, tờ bản đ s 5. Ngày 25/6/2021, ch H2 ký hợp đồng chuyn nhượng
quyn s dụng đất cho ch Trn Lâm Thanh T3 diện tích 157m
2
. Diện tích đt
ca ch H2 còn lại sau chỉnh lý, điu chnh din tích 722,6m
2
, tha 107, t
bản đồ s 5 ch H2 đưc cp li giy chng nhn quyn s dụng đt ngày
19/7/2021. Ngày 29/11/2021, ch H2 ký hợp đồng thế chp diện tích 722,6m
2
,
tha 107, t bản đồ s 5 cho Ngân hàng C1-Chi nhánh Đ-Phòng giao dịch
huyện C để vay tin.
[6] Phần đt ca ch T3 nhận chuyển nhượng ca ch H2. Ngày 22 tháng
6 năm 2021 ch T3 hợp đồng thế chp cho Ngân hàng TMCP N1-Chi
nhánh Đ-Phòng giao dịch huyện L để vay tin.
[7] Ông H không đồng ý việc ông H1 tặng cho, chuyển nhượng việc
thế chấp quyn s dụng đất, nên xy ra tranh chp.
[8] Xét thy, ngun gốc đất tranh chp là ca c T4c H10 to lp, c
T4 chết không để li di chúc. Ngày 22/6/2004, c H10, ông H, H5, H4,
ông H1, H11, ông Tăng Hải H12 những người tha kế của cụ Thành lập
T khước t nhn i sản của cụ T4. T khước t nhn tài sn chng thc
ca y ban nhân dân th trn C, huyện C thống nhất giao cho ông H1 đưc
thừa hưởng phn đất.
[9] Tại phiên tòa phúc thẩm, ông H cho rằng không tên vào Tờ
khước t nhn tài sn ngày 22/6/2004, nhưng ông H không yêu cu giám
định ch ký của ông H. Tuy nhiên, tại biên bản ghi lời khai ngày 31/3/2023,
ông H thừa nhận ký tên vào văn bản khước t nhn di sn. Đồng thi, ông
H tha nhận đến y ban nhân dân th trn C, huyn C ký văn bản giao cho
ông H1 được quyền đứng tên quyn s dụng đất theo yêu cu ca m là c
H10. T khước t nhn tài sn ngày 22/6/2004, không th hin ni dung ông
H1 không đưc quyn tng cho, chuyển nhượng...phn tài sn ông H1 đưc
ng tha kế.
[10] Như vy, ông H cũng như những người tha kế ca c T4 đã khước
t nhn tài sn, nên ông H1 tiến hành thủ tục thừa kế và ông H1 đưc cp giy
chng nhn quyn s dụng đất ngày 12/5/2005. Đây sở pháp lý để xác
lp quyn s dụng đt ca ông H1.
[11] Về phía ông H cho rằng, sau khi cụ H10 chết thì các con của cụ T4
cụ H10 gồm ông H, ông H1, bà H5, H4 lp biên bản thỏa thuận ngày
27/11/2010 nội dung: Ông H1 thng nht giao cho ông H, H4, H5 mi
người được quyn s dng đất diện tích 80m
2
, ông H1 đưc quyn s dng
din tích 110m
2
và diện tích đất còn lại thống nhất giao cho ông H1 quản lý
đứng tên không được sang nhượng, cm c, thế chấp, cho thuê...nhưng ông H1
không thc hiện đúng theo biên bn tha thun. Xét thy, biên bn tha thun
ngày 27/11/2010, ông H1 có thống nhất ký tên. Tuy nhiên, biên bản thỏa thuận
ngày 27/11/2010 không có chng thc ca cơ quan có thẩm quyền và được lp
sau ngày ông H1 đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất (ngày
12/5/2005) biên bản thỏa thuận không phù hp với quy định của Điều 194
B lut dân s, nên không có giá tr v mt pháp lý.
[12] Mặc dù, biên bản thỏa thuận ngày 27/11/2010 không giá trị về
mặt pháp lý, nhưng ông H1 cũng đã tự nguyện thực hiện thỏa thuận đã tiến
hành th tc tng cho quyn s dụng đất cho bà H4, ch H6 (con H5) mi
ngưi diện tích đt nhiều hơn biên bn thỏa thuận đã chuyển nhượng cho
ông H đng tên quyn s dụng đt diện tích 80m
2
. Phần đt tranh chp, ông
H1 đưc cp giy chng nhn quyn s dng đất, nên ông H1 đưc quyn
tng cho, chuyển nhượng...bất kỳ ai, theo quy định của Điều 167, Luật đất đai
năm 2013.
[13] Do vậy, ông H kháng cáo yêu cầu tuyên bố Hợp đồng tng cho
quyn s dụng đất gia ông Tăng Thanh H1 vi ch Tăng Thị Ngc H2; Hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Tăng Thanh H1 vi ch
Tăng Thị Trúc H6; Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông H1
vi Tăng Thị Thu H4; Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia
ch Tăng Thị Ngc H2 vi ch Trn Lâm Thanh T3; Hợp đồng thế chp ngày
29/11/2021 gia Ngân hàng C1- Chi nhánh Đ-Phòng Giao dịch huyện C với
chị H2 hiu Hợp đồng Hợp đồng thế chp ngày 22/10/2021 gia Ngân
hàng TMCP N1- Chi nhánh Đ-Phòng Giao dch huyn G với chị Trân Lâm
Thanh T6 hiệu một phần yêu cầu công nhn cho ông H đưc quyn
quyn s dng din tích 361,6m
2
là không có cơ sở.
[14] Xét, đ ngh của đi din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp là
không chấp nhận kháng cáo của ông H, gi nguyên bản án thẩm căn
c, nên Hội đồng xét x chp nhận.
[15] T những sở trên, Hội đồng xét x không chấp nhận kháng cáo
của ông Tăng Thanh H, gi nguyên bn án dân s thẩm.
[16] Các phần còn lại của bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng
ngh có hiu lc k t ngày hết hn kháng cáo kháng nghị.
[17] Do giữ nguyên bản án sơ thẩm, nên ông H phải chịu tiền án phí dân
sự phúc thẩm. Ông H ngưi cao tuổi đơn xin miễn tiền án phí. Căn c
vào Điều 12, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v quc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí lệ phí Tòa án, Hội đồng xét x thng nht min án phí
dân sư phúc thẩm cho ông H.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1, Điều 308; Khoản 1, Điu 148 của Bộ luật Tố tụng
dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca y ban
Thường v quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Không chấp nhận kháng cáo của ông Tăng Thanh H.
Giữ nguyên Bản án dân sthẩm số: 02/2024/DS-ST ngày 03 tháng 01
năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
1. Không chấp nhận nội dung khởi kiện của ông Tăng Thanh H v vic
yêu cu: Tuyên hiu hợp đồng tng cho quyn s dụng đất gia Tăng
Thanh H1 vi Tăng Thị Ngc H2, đối vi tha 62, t bản đồ s 5, din tích
879,6m
2
.
- Yêu cu tuyên hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất
gia Tăng Thị Ngc H2 vi Trn Lâm Thanh T3 đối vi din tích 157m
2
,
thuc mt phn tha 106, t bản đồ s 5.
- Yêu cầu tuyên hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất
gia ông Tăng Thanh H1 vi ch Tăng Thị Trúc H6 đối vi din tích 72m
2
,
thuộc một phần thửa 55.
- Yêu cu tuyên hiu hợp đng tng cho quyn s dụng đất gia ông
Tăng Thanh H1 vi ch Tăng Thị Thu H4 đối với diện tích 72m
2
, thuộc một
phần thửa 54.
- Yêu cu tuyên hiu hợp đồng thế chp ngày 29/11/2021 gia Ngân
hàng C1, chi nhánh Đ, phòng G với chị Tăng thị Ngọc H15 đối vi tha 107
yêu cu tuyên hiu mt phn hợp đồng thế chp ngày 22/10/2021 gia
Ngân hàng TMCP N1, chi nhánh Đ, phòng G với chị Trần Lâm Thanh T3 đối
vi din tích 157m
2
thuộc một phần thửa 108.
2. Chp nhn mt phn yêu cu ca ông Tăng Thanh H.
Xác định din tích 168m
2
thuc mt phn tha 107, t bản đ s 5 do ch
Tăng Thị Ngc H2 đứng tên li đi chung vào khu m, v tđược xác đnh
t các mc A 4 5 6 7 8 9 C B A theo đ đo đạc ngày
06/6/2023 ca Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyn C.
3. Chp nhn yêu cu ca ch ng Thị Ngc H2.
Buc các thành viên trong h ông Tăng Thanh H gm: Ông Tăng Thanh
H, Trn Th Kim D, anh Tăng Văn Hùng D1 phi tháo d, di d vt kiến
trúc để trả lại cho chị H2 diện tích 19m
2
thuc mt phn tha 107, t bản đồ s
5, đất ta lc khóm P, th trn C, huyn C, tnh Đồng Tháp. V trí đất được xác
định t mc C D 10 9 C ,theo đồ đo đạc ngày 06/6/2023 ca Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C.
4. V án phí dân s sơ thẩm:
4.1. Ông H phi chu án phí dân s sơ thẩm đối vi các yêu cu ca ông H
không được Tòa án chấp nhận. Tuy nhiên, ông H người trên 60 tuổi, đơn
xin min np tin án phí thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điu
12 Ngh quyết 326 ca Ủy ban thường v Quc hi nên ông H đưc min tin
án phí dân s thẩm. Hoàn tr cho ông H s tiền 3.400.000 đồng theo các
biên lai thu s 0009184 ngày 14/6/2022, biên lai thu s 0015456 ngày
04/01/2023 biên lai thu s 0005734 ngày 05/10/2023 tại Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Châu Thành.
4.2. Do yêu cầu của ch H2 đưc chp nhn nên h ông H gm: Ông Tăng
Thanh H, Trn Th Kim D, anh Tăng Văn Hùng D1 phải liên đi chu
300.000 đồng án phí dân s thm. Mỗi người chịu 100.000 đồng, phn ca
ông H đưc min theo luật định, như vậy D anh D1 mỗi người np
100.000 đồng.
4.3. Ch H2 phi chịu 300.000 đồng án phí dân s sơ thẩm. Được khu tr
vào s tin tm ứng án p đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số
0017351 ngày 05/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
4.4. Về án phí phúc thẩm: Miễn án phí dân sphúc thẩm cho ông Tăng
Thanh H.
5. V chi phí xem xét thẩm định ti ch là 4.050.000 đồng ông Tăng
Thanh H đã tạm ứng chi xong. Chị Tăng Thị Ngọc H2 phi chu 300.000
đồng chi phí xem xét thẩm định ti chỗ. Do đó, chị Tăng Thị Ngc H2 phi
np lại 300.000 đồng để tr li cho ông Tăng Thanh H.
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng ngh
hiu lc k t ngày hết hn kháng cáo kháng ngh.
Trong trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi
hành án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b Điều 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc
hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND Tỉnh;
- TAND huyện Châu Thành;
- CCTHADS huyện Châu Thành;
- Phòng KTNV-THA TA Tỉnh;
- Các đương sự;
- Lưu: hồ sơ vụ án (D).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚCTHM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã
Nguyễn Tấn Tặng
Tải về
Bản án số 339/2024/DS-PT Bản án số 339/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 339/2024/DS-PT Bản án số 339/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất