Bản án số 327/2020/DS-ST ngày 28/09/2020 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 327/2020/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 327/2020/DS-ST ngày 28/09/2020 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Gò Vấp (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 327/2020/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/09/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUN GÒ VP
THÀNH PH H CHÍ MINH
—————————
Bn án s: 327/2020/DS-ST
Ngày 28-09-2020
V/v tranh chp hợp đồng vay tài
sn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUN GÒ VP, THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Hoàng Linh
Các Hi thm nhân dân: Ông Võ Thành Viên
Trương Th Hồng Phương
- Thư phiên tòa: Trn Th Kim Hoài- Thư Tòa án nhân dân
qun Gò Vp
- Đại din Vin Kim sát nhân dân qun Gò Vp tham gia phiên tòa:
Lê Th Thu Phượng- Kim sát viên.
Trong các ngày 25 ngày 28 tháng 9 m 2020 ti tr s Tòa án nhân
dân qun Vp xét x thẩm ng khai v án th s 212/2020/TLST-DS
ngày 15 tháng 06 năm 2020 v tranh chp hợp đồng vay tài sn theo Quyết định
đưa vụ án ra xét x s 322/2020/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 9 năm 2020 gia
các đương sự:
Nguyên đơn: Từ Thị L ông Nguyễn Từ Tấn T, cùng trú tại:
463/27/9 đường T, Phường 16, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện hợp pháp: Nguyễn Thị Hồng G, địa chỉ liên lạc: 227 đường S,
Phường 7, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (giấy ủy quyền ngày 09/6/2020)
Bị đơn: Ông Nguyễn T Nguyễn Thị Kim H, Cùng trú tại: số
35/407B đường O, Phường 17, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khi kin ngày 09/6/2020, đơn rút mt phn yêu cu khi kin
ngày 14/9/2020 các biên bn làm vic ti Tòa án, nguyên đơn người đại
din hp pháp trình bày:
Trước đây, do mi quan h rut tht nên nguyên đơn có thế chấp căn nhà
quyn s dụng đất tại phường An Phú Đông, Qun 12, Thành ph H Chí
Minh do đồng nguyên đơn chủ s hu theo giy chng nhn quyn s dng
2
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s BH 508929 do
UBND Qun 12, Thành ph H Chí Minh cp ngày 13/02/2012 để bảo đảm cho
khoản vay 3.100.000.000 đồng của đồng b đơn tại Ngân hàng Nông nghip
Phát trin Nông thôn Vit Nam-chi Nhánh Phan Đình Phùng. Đến đầu năm
2018, nguyên đơn có nhu cầu s dng tiền nên đã chuyển nhượng nhà và đất nêu
trên cho Cao Liên Phương. Đ kết hợp đồng chuyển nhượng, nguyên đơn
yêu cu b đơn phải tt toán khon vay, gii chp hoàn tr giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu n tài sn khác gn lin với đất s BH
508929 do UBND Qun 12, Thành ph H Chí Minh. Tuy nhiên, b đơn không
đủ kh năng thanh toán số tiền đã vay của ngân hàng nên đã vay nguyên đơn s
tin 2.250.000.000 đồng. Nguyên đơn đã chuyển 2.250.000.000 đồng cho b đơn
theo hình thc sau:
1. Chuyn s tiền 2.000.000.000 đồng ( tiền bên mua đt Cao Liên
Phương đặt cc ) vào tài khon ca b đơn số 1607 205 293 000 ti Ngân hàng
Aribank chi nhánh Phan Đình Phùng Tp.HCM. B đơn đã xác nhận s vic này
ti ni dung ca hợp đồng chuyển nhượng nhà đất ngày 27/2/2018 kết gia
nguyên đơn và bà Cao Liên Phương.
2. Nguyên đơn giao trực tiếp tin mt 250.000.000 đồng cho b đơn.
Vic giao tin không lập văn bản.
Nguyên đơn cho b đơn vay s tin nêu trên không lãi sut yêu cu
phi tr trong thi hn 1 tháng sau khi tt toán xong khon vay vi Ngân hàng
Nông Nghip Phát trin Nông Thôn. Tuy nhiên, sau nhiu ln yêu cu tr n
nhưng bị đơn không thc hiện nên nguyên đơn khi kin yêu cu b đơn phải
thc hiện nghĩa vụ thanh toán n gc làm mt ln. Nguyên đơn không yêu cu
tính lãi đối vi s n trên.
Ngoài khon n nêu trên, nguyên đơn có mua xe ôbin kim soát 51G-
581.88 nh b đơn đng tên dùm chiếc xe ô này. S vic nh đứng tên ch
tha thun ming không lập thành văn bn. Sau khi hoàn tt th tục đăng xe,
b đơn không hoàn tr xe và giy t cho nguyên đơn. Nay nguyên đơn khi kin
yêu cu b đơn phải hoàn tr xe ôtô bin kim soát 51G-581.88 cùng giy t
pháp lý ca xe.
Ngày 14/9/2020, đồng nguyên đơn nộp đơn rút một phn yêu cu khi kin,
vi ni dung:
1. Rút yêu cu buc b đơn phải hoàn tr xe ôtô bin kim soát 51G-
581.88 cùng giy t pháp lý ca xe
2. Rút yêu cu buôc b đơn thanh toán khon n vay 250.000.000 đng
(hai trăm năm mươi triệu đồng)
Tại phiên tòa, nguyên đơn xác định yêu cu khi kin là: buc b đơn phải
thanh toán s tin n gốc 2.000.000.000 đng (hai t đồng) m mt ln ngay
sau khi bn án có hiu lc pháp luật. Nguyên đơn không yêu cầu tính lãi đối vi
s n trên.
3
Nguyên đơn xác định vic b đơn trình bày đã hoàn trả s tin
2.000.000.000 đồng vào ngày 29/3/2019 là không đúng sự tht.
Đồng bị đơn ông Nguyễn Bá T và bà Nguyễn Thị Kim H trình bày:
Vào tháng 3/2016, bị đơn hợp đồng tín dụng vay của Ngân hàng
Nông nghiệp phát triển Nông thôn chi nhánh Phan Đình Phùng số tiền
1.600.000.000 đồng. Tài sản thế chấp bảo đảm khoản vay nhà đất tọa lạc
tại địa chỉ 35 đường APĐ 10, Khu phố 4, phường An Phú Đông, Quận 12,
Thành phố Hồ Chí Minh do Từ Thị L và ông Nguyễn Từ Tấn Tiền là chủ sở
hữu tài sản theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài
sản khác gắn liền với đất ( gọi tắt Giấy chứng nhận) số BH508929, số vào sổ
cấp GCN: CH 01672 do UBND Quận 12 cấp ngày 13/02/2012. Hợp đồng thế
chấp 03 bên được ký ngày 28/3/2016.
Đến ngày 27/02/2018, nguyên đơn có bán nhà và đất ở tọa lạc tại địa chỉ 35
đường APĐ 10, Khu phố 4, phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí
Minh cho Cao Liên Phương. Tại mặt sau của hợp đồng chuyển nhượng nhà
đất ngày 27/2/2018 nêu trên, bà Nguyễn Thị Kim H ghi : Người đại diện
nhận tiền thay Từ Thị L . Con: Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1988. Số tài
khoản: 1607 205 293 000 Ngân hàng Aribank chi nhánh Phan Đình Phùng
HCM. Hôm nay bà Cao Liên Phương sẽ chuyển khoản 2.000.000.000 đồng (2 tỷ
đồng chẵn) ngày 27/2/2018. Chuyển khoản chậm nhất ngày mai nhận được tiền
ngày 28/2/2018 số tiền trên”. Nguyễn Thị Kim H tên dưới nội dung
trên. Sau đó Liên Phương đã chuyển khoản số tiền 2.000.000.000 đồng vào
tài khoản 1607 205 293 000 đúng như thỏa thuận. Để thanh toán khoản vay của
bị đơn, Ngân hàng Aribank chi nhánh Phan Đình Phùng Tp.HCM đã cấn trừ s
tiền 2.000.000.000 đồng từ tài khoản nêu trên của bị đơn. Ngày 28/02/2018,
Ngân hàng Aribank chi nhánh Phan Đình Phùng Tp.HCM đã ban hành thông
báo giải chấp đối với tài sản thế chấp. Nguyên đơn đã thông báo miệng là cho bị
đơn số tiền 2.000.000.000 đồng ( nêu trên) để tất toán khoản ntại Ngân hàng
nông nghiệp phát triển Nông thôn chi nhánh Phan Đình Phùng, sự việc chỉ
thông báo miệng không lập văn bản.
Đối với khoản tiền 250.000.000 đồng, bị đơn xác định không nhn khon
tiền này như nguyên đơn trình bày. B đơn xác định không vay nguyên đơn s
tiền 2.250.000.000 đồng nên không đồng ý vi yêu cu của nguyên đơn
- Đối với chiếc xe ô mang biển kiểm soát số 51G-581.88 tài sản do
Kim H mua đứng tên sở hữu năm 2018, giá mua tổng cộng là hơn
700.000.000 đồng. Tiền mua xe tiền riêng của vợ chồng bđơn. Bị đơn xác
định không ợn khoản tiền nào của nguyên đơn để mua xe do vậy không đồng
ý với yêu cầu của nguyên đơn.
Tại phiên tòa: Bị đơn giữ nguyên ý kiến trình bày bổ sung như sau:
Do quan hệ ruột thịt nên nguyên đơn đã cho bị đơn số tiền 2.000.000.000
đồng nhưng không lập văn bản. Tuy nhiên sau đó bắt đầu từ tháng 6/2018
nguyên đơn gây áp lực nhiều lần yêu cầu bị đơn hoàn trả số tiền 2.000.000.000
đồng. Do nguyên đơn nhiều lần đòi tiền, gây áp lực làm ảnh hưởng đến cuộc
4
sống của bị đơn. Vì vậy ngày 29/3/2019, bị đơn đã bán căn nhà số 713/29/8C Lê
Đức Thọ, Phường 16, quận Vấp, Thành phồ Hồ Chí Minh với giá hơn 2 tỷ
đồng. Bị đơn đã dùng tiền bán nhà để trả cho nguyên đơn số tiền 2.000.000.000
đồng cùng ngày 29/3/2019. Do tình cảm gia đình nên khi trả tiền, bị đơn
không lập biên bản. Bị đơn xác định không vay tiền và đã trả đủ tiền cho nguyên
đơn nên bị đơn không đồng ý với yêu cầu khởi kiện.
Đại din VKSND qun Gò Vp tham gia phiên tòa phát biu:
1.V vic tuân theo pháp lut ca Thm phán, Hội đồng xét xử, thư
phiên tòa và các đương s:
Vic tuân theo pháp lut ca Thm phán: Quá trình gii quyết v án,
Thẩm phán được phân công th gii quyết v án đã chấp hành đúng quy đnh
ca B lut T tng dân s v xác định thm quyn gii quyết v án, xác định tư
cách pháp mi quan h ca những người tham gia t tng; thc hin vic
gửi các văn bản t tng, h sơ cho Viện kim sát nghiên cứu đúng quy định.
Vic tuân theo pháp lut ca Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã thc
hiện đúng các quy định ca B lut T tng dân s v phiên tòa sơ thẩm.
Vic chp hành pháp lut của người tham gia t tng: Vic tuân theo pháp
lut t tng ca nhng người tham gia t tng: T khi th v án cho đến thi
đim Hội đồng xét x ngh án, nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại Điều
70, Điều 71 B lut t tng dân s năm 2015; bị đơn thc hiện đúng quy định ti
Điều 70, Điều 71, Điều 72 B lut t tng dân s m 2015.
V ni dung: c s chng minh vic nguyên đơn đã cho bị đơn vay s
tiền 2.000.000.000 đồng. vy, đề ngh HĐXX chấp nhn yêu cu khi kin
của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V quan h tranh chp thm quyn gii quyết v án: Căn cứ Điu
463 B lut Dân s 2015, Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35 ca B
lut T tng dân s năm 2015 đây tranh chp v hợp đồng vay tài sn thuc
thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân qun Gò Vp.
[2] V th tc t tng:
Ti phiên a ngày 25/9/2020, b đơn nộp b sung chng c Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất, mua bán nhà , tài sn khác ngn lin vi đất
ngày 29/3/2019 s công chng 8007, quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD ký kết
gia b đơn và ông Võ Minh Tuấn ti Phòng công chng s 5, Tp.HCM. HĐXX
đã công b chng c tại phiên tòa và các đương s đồng ý s dng tài liu do b
đơn nộp b sung làm chng c trong v án.
[3] V các yêu cu của đương sự:
Xét yêu cầu của nguyên đơn buộc đồng bị đơn phải hoàn trả số nợ
2.000.000.000 đồng ngay sau khi ản án có hiệu lực pháp luật, HĐXX thấy:
5
Căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất số BH 508929 do UBND quận 12, Thành phố Hồ Chí
Minh cấp ngày 13/02/2012 đủ sở xác định nhà đất tọa lạc tại địa chỉ
35 đường APĐ 10, Khu phố 4, phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ
Chí Minh tài sản thuộc shữu hợp pháp của Từ Thị L ông Nguyễn Từ
Tấn T. Ngày 27/02/2018, nguyên đơn bán nhà đất nêu trên cho Cao Liên
Phương. Bên mua đã thanh toán cho nguyên đơn số tiền đặt cọc 2.000.000.000
đồng. Do đó số tiền 2.000.000.000 đồng này i sản hợp pháp của đồng
nguyên đơn.
Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn, sự xác nhận của bị đơn, nội dung
thừa nhận của b đơn tại hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất ngày
27/2/2018, thông báo giải chấp ngày 28/2/2018 của Ngân hàng Nông ngiệp
phát triển Nông thôn thể hiện bị đơn đã nhận số tiền 2.000.000.000 đồng của
nguyên đơn sdụng số tiền này thanh toán cho khoản nợ riêng của bị đơn.
Bị đơn cho rằng nguyên đơn cho bị đơn số tiền nêu trên nhưng không chứng
cứ chứng minh không được nguyên đơn xác nhận. Mặc dù, xác định số tiền
2.000.000.000 đồng được cho tặng nhưng chính bị đơn xác định từ tháng 6/2018
nguyên đơn đã nhiều lần yêu cầu bị đơn phải trả số tiền này. Như vậy, lời trình
bày của bị đơn không phù hợp với chứng cứ trong hồ vụ án nên không cở
sở để chấp nhận. Hội đồng xét xử công nhận số tiền 2.000.000.000 đồng là tiền
nguyên đơn cho bị đơn vay, không lãi suất. Nguyên đơn đã nhiều lần yêu cầu
bị đơn trả nợ từ tháng 6/2018 nên căn cứ vào Khoản 1 Điều 469 Bộ luật Dân sự
năm 2015, nguyên quyền khởi kiện yêu cầu bị đơn phải hoàn trả số nợ
2.000.000.000 đồng.
Bị đơn trình bày đã bán căn nhà số 713/29/8C Đức Thọ, Phường 16,
quận Vấp, Thành phồ Hồ Chí Minh dùng tiền bán nhà để hoàn trả cho
nguyên đơn số tiền 2.000.000.000 đồng cùng ngày 29/3/2019, HĐXX thấy:
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, tài sản khác
ngắn liền với đất ngày 29/3/2019 số công chứng 8007, quyển số 03/TP/CC-
SCC/HĐGD kết giữa bđơn và ông Minh Tuấn tại Phòng công chứng số
5, Tp.HCM thể hiện giá bán căn nhà 713/29/8C Đức Thọ, Phường 16, quận
Vấp, Thành phồ Hồ Chí Minh là 300.000.000 đồng nhỏ hơn nhiều không đủ
để thanh toán số n2.000.000.000 đồng. Bị đơn cho rằng đã hoàn trả số nợ cho
nguyên đơn nhưng không biên nhận bất cứ tài liệu nào khác đchứng
minh sự việc. Hơn nữa trong suốt quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không trình
bày sự việc trên với do thời gian đã lâu nên không nhớ sự việc. Chỉ đến phiên
toà ngày 25/9/2020 bị đơn mới trình bày nội dung trên. Đây sự việc hết sức
quan trọng, từ tháng 3/2019 đến ngày nguyên đơn khởi kiện là khoảng thời gian
không dài nên việc bị đơn không nhớ để trình bày trong quá trình giải quyết vụ
án phi lý. HĐXX xét thấy lời trình bày của bị đơn không sở để chấp
nhận.
Căn cứ khoản 1 Điều 469 và Khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy
định: Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn;”, HĐXX chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn phải thanh toán số nợ
6
2.000.000.000 đồng ngay sau khi bản án hiệu lực pháp luật. Nguyên đơn
không yêu cầu tính lãi nên HĐXX không xem xét.
Xét đơn yêu cầu rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ngày
14/9/2020, cụ thể: Rút yêu cầu buộc bị đơn phải hoàn trả xe ôtô biển kiểm soát
51G-581.88 cùng giấy tờ pháp của xe yêu cầu buộc bị đơn thanh toán
khoản nợ vay 250.000.000 đồng ( hai trăm năm mươi triệu đồng). Căn cứ khoản
2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, HĐXX đình chỉ xét xử đối với các yêu
cầu khởi kiện nêu trên.
Đối với phần phát biểu ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận
Vấp về việc giải quyết vụ án, HĐXX thấy: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
quận Vấp đã đánh giá chứng cứ toàn diện phân tích đúng nội dung của vụ
án nên HĐXX chấp nhận đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận
Vấp.
[4] V án phí dân s thẩm: Do yêu cu của nguyên đơn được chp
nhận nên đồng b đơn phải chu án phí dân s sơ thẩm là: 72.000.000 đồng.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khon 2 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khon 1
Điều 39, Điều 147, Điều 203, Khoản 2 Điều 244, Điều 271, Điều 273 B lut T
tng dân s năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 466 và Khoản 1 Điều 469 B lut Dân s năm 2015;
Căn cứ Điu 26 Lut Thi hành án dân s đã được sửa đi, b sung năm
2014;
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy đnh v
án phí, l phí Tòa án;
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của đồng nguyên đơn Từ Thị
L ông Nguyễn Từ Tấn T: Buộc đồng bị đơn ông Nguyễn T
Nguyễn Thị Kim H phải thanh toán cho Từ Thị L ông Nguyễn Từ Tấn T
số tiền nợ gốc 2.000.000.000 đồng ( hai tỷ đồng) làm một lần ngay sau khi bản
án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể
từ ngày đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Đình chỉ xét x đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn v vic
buc b đơn phi thanh toán khon n vay 250.000.000 đồng ( hai trăm năm
7
mươi triệu đồng) và hoàn tr xe ôtô bin kim soát 51G-581.88 cùng giy t
pháp lý liên quan đến chiếc xe.
3. Về án phí: ông Nguyễn T bà Nguyễn Thị Kim H phi chu án
phí dân sự sơ thẩm là 72.000.000 đồng (by mươi hai triệu đồng)
Hoàn tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm 45.000.000 đồng cho T
Th L ông Nguyn T Tn T theo biên lai thu số 0026345 ngày 15/6/2020
của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Luật thi hành án dân sự.
4. V quyn kháng cáo: Từ Thị L , ông Nguyễn Từ Tấn T, ông Nguyễn
T, Nguyễn Thị Kim H quyn kháng trong hn 15 ngày k t ngày
tuyên án.
TM.HI ĐNG XÉT X
THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
Nơi nhận
- TAND Tp.HCM
- VKSND Q.Gò Vp
- THA DS Q.Gò Vp
- Đương sự
- Lưu
Nguyn Hoàng Linh
Tải về
Bản án số 327/2020/DS-ST Bản án số 327/2020/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất