Bản án số 32/2024/HS-ST ngày 06/03/2024 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 32/2024/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 32/2024/HS-ST ngày 06/03/2024 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Tân Bình (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 32/2024/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/03/2024
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Tuyên bố bị cáo Ngô Minh T2 phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 32/2024/HSST
Ngày : 06/3/2024
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thanh Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Liên
2. Bà Lâm Thị Thanh Thúy
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Hoàng Phi Yến Thư ký Tòa án nhân dân
quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân qun Tân Bình, Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa:Đặng T Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành
phố Hồ Chí Minh t xử thẩm công khai
vụ án hình sự thẩm
thụ số:
31/2024/TLST-HS ngày 06 tháng 02 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 44/2024/QĐXXST-HS ngày 21 tháng 02 năm 2024 đối với bị cáo:
NGÔ MINH T2, sinh ngày 06 tháng 01 năm 1968 tại Bắc Giang; nơi đăng
thường trú: D N, Phường B, quận T, Thành phố H; Nơi trú: 86/36/7 P,
Phường B, quận T, Thành phố H; nghề nghiệp: kinh doanh tự do; trình độ hc
vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;
con ông Ngô Xuân C (chết) Trần Thị H, sinh m 1938; vợ: Thị Bích
T, sinh năm 1973 (đã ly hôn); con: Ngô Minh Q; sinh năm 2005; tiền án, tiền sự:
không; bị cáo bị tạm giữ từ ngày 05/9/2023 đến ngày 08/9/2023 sau đó đưc áp
dng bin pháp cấm đi khỏi nơi cư trú đến nay (Có mt)
- Bị hại: Chị Đỗ Th Bích T1, sinh năm: 1993 (vắng mặt)
Địa chỉ: 3 T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ sơ vụ ándiễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 08 gi10 phút ngày 29/8/2023, NMinh T2 điu khin xe máy
biển số 59V2 541.79 t nhà tr tại địa ch 8 P, Phường B, quận T, Thành phố
Hồ Chí Minh đến Cửa hàng V1 tại địa ch số H P, Phường B, quận T đ mua vé
s Vietlott. Đến nơi, T2 dng đỗ xe trước ca hàng rồi đi vào bên hông trái ca
ca hàng, đứng bên ngoài t bán s hỏi mua số V, T2 nhìn thấy 01 chiếc
đin thoại di động hiệu Iphone 11 Pro màu vàng của chị Đỗ Th Bích T1 để tn
t ngay bên tay trái của T2 không người trông coi nên đã nảy sinh ý định ly
trm chiếc đin thoại để s dng. Sau khi lấy tiền trong màu đen để tr tin
mua vé s, T2 dùng ví tiền đt lên trên chiếc đin thoi, lợi dụng sơ h trong khi
T1 cùng 02 nhân viên làm chung đang bán scho khách, T2 lén lút dùng
tay trái lấy trộm đưc chiếc đin thoi ri quay lưng dùng tay trái ct giu vào
trong túi quần bên trái đang mặc, còn tiền cầm trên tay phải. Cùng lúc, T1
phát hiện bị mất trộm đin thoi, T2 nghe bà T1 hỏi 02 nhân viên, sợ bị phát hiện
nên T2 nhanh chóng đi ra ngoài điu khin xe máy chạy thoát. Sau khi sự việc
xảy ra, T1 cùng các nhân viên kiểm tra camera phát hiện chiếc đin thoi b
một người đàn ông đến mua s ly trộm nhưng T1 không đến Cơ quan Công
an để trình báo sự việc.
Đến khong 08 giờ 00 phút ngày 05/9/2023, T2 tiếp tục đến Cửa hàng V1 để
mua vé số thì bị nhân viên là ông Nguyễn Quyền D phát hiện giữ lại và trình báo
Công an phường B, qun T đến mi T2 v tr s để làm rõ.
Tại Cơ quan Công an và quá trình điu tra, Ngô Minh T2 khai nhận hành vi
trộm cắp đin thoại di động của Đỗ Th Bích T1 như nêu trên, phù hợp phù
hợp lời khai bị hại, nhân chứng, dữ liệu camera, kết quả thực nghiệm điều tra
các tài liệu, chứng ckhác thu thập trong qtrình điều tra vụ án. Sau khi lấy
trộm tài sản, T2 tìm hiểu trên mạng cài đặt lại chương trình của đin thoi, xoá
hết dữ liệu trên máy nhưng vẫn không biết sử dụng nên T2 ct gi chiếc điện thoi
ti phòng trọ. T2 tự nguyện giao nộp lại chiếc đin thoi cho quan Công an
Phường 02, quận T.
Tại bản kết luận định giá tài sản trong Tố tụng số 134/KL-HĐĐGTS ngày
27/9/2023 kết luận: 01 Điện thoại di động hiệu Iphone 11 Pro 64GB màu vàng
(Gold), hàng đã qua sử dụng, tình trạng hoạt động tốt có giá 8.223.000 đồng.
Vật chứng vụ án:
- 01 bộ trang phục (áo, quần đôi dép), T2 mặc khi thực hiện hành vi,
nhập kho vật chứng.
- 01 (một) xe máy hiệu Yamaha Acruzo biển số 59V2 541.79, T2 điu
khiển đến mua vé s và trm cp tài sn. Xác minh chủ sở hữu là bà Bành Lệ H1
đang chung sống vi T2. T2 n xe ca H1 để đi uống cà phê vi bn, bà H1
không biết việc T2 điu khin đi trộm cp tài sản, quan Cảnh sát điều tra đã
trả xe cho bà H1.
- 01 đin thoại di động hiệu Iphone 11 Pro 64GB màu vàng, Ngô Minh T2
trộm của bà Đỗ Th Bích T1, T2 đã giao nộp và Cơ quan Cảnh sát điều tra trả lại
cho bà T1.
Tại bản cáo trạng số 33/CT-VKS-TB ngày 02 tháng 02 năm 2024, Viện
kiểm sát nhân n quận Tân Bình đã truy tố bị cáo Ngô Minh T2 về tội “Trộm
cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung
năm 2017.
Tại phiên tòa hôm nay, bị cáo thành khẩn khai báo, thừa nhận hành vi phạm
tội giống với lời khai tại cơ quan điều tra.
Sau phần luận tội, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình vẫn giữ
nguyên quan điểm truy tố bị cáo Ngô Minh T2 v ti “Trộm cắp tài sản” theo
khoản 1 Điu 173 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, đồng
thời đề nghị xử phạt bị cáo 9 đến 12 tháng nhưng cho hưởng án treo. Về vật
chứng: Đề nghị Hội đồng xét xử xử lý theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h vụ án đã được
tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Trong quá trình điu tra, truy t bị cáo Ngô Minh T2, Điều tra viên Cơ
quan cảnh sát điều tra Công an qun T được phân công điều tra gii quyết v án,
Kim sát viên Vin kim sát nhân dân qun Tân Bình đưc phân công thc hành
quyn công t và kim sát điều tra đã thực hiện đúng về thm quyn, trình tự, thủ
tục quy định ca Bluật tố tụng hình sự. Căn cứ quá trình điu tra, truy t, din
biến ti phiên tòa, thông qua phần tranh tụng tại phiên tòa, bị cáo, bị hại, người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan không ai ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi,
quyết đnh t tng của Điu tra viên, Kim sát viên trong quá trình điu tra, truy
t, xét xử. Do đó, các nh vi, quyết định t tng của Điều tra viên, kim sát viên
đã thực hiện đều hp pháp.
[2] Về hành vi phạm tội của bị cáo:
Căn cứ các tài liu, chng c trong h vụ án, din biến ti phiên tòa
thông qua lời khai của bị cáo, lời khai của người b hi cùng tang vật các tài
liệu chứng cứ khác đưc trong h vụ án đã xác định: Ngô Minh T2 đã có hành
vi lén lút lấy trộm 01 điện thoại di động hiệu Iphone 11 Pro 64GB màu vàng trị
giá 8.223.000 đồng vào khoảng 08 giờ 10 phút ngày 29/8/2023 tại địa chỉ H P,
Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét hành vi phạm tội của bị cáo nguy hiểm cho hội, không nhng trc
tiếp xâm phạm đến quyn s hu, qun lý tài sản hợp pháp của công dân đưc
pháp luật và Nhà nước bo vcòn gây mất an ninh trật tự tại địa phương. Bản
thân b cáo nhn thức được hành vi ca mình vi phạm pháp luật, năng lc
trách nhim hình sự, phạm tội do lỗi cố ý nên Hội đồng xét x xét thấy đã đủ
s pháp lý để kết lun b cáo Ngô Minh T2 đã phm vào tội “Trộm cắp i sản
theo quy đnh ti khoản 1 Điu 173 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, b sung
năm 2017.
[3] Về tình tiết giảm nhẹ:
Xét trong quá trình điu tra ti phiên tòa hôm nay, bị cáo thành khn
khai báo, ăn năn hi ci, phm ti lần đầu thuộc trường hp ít nghiêm trng,
tài sản thu hồi trả lại cho bị hại đưc áp dng các tình tiết gim nh quy định ti
đim h, i, s khoản 1 Điều 51 B lut Hình sự năm 2015, sửa đổi, b sung năm
2017 để gim nh mt phn hình phạt cho bị cáo.
Hội đồng xét x xét thy b cáo có nhiu tình tiết gim nh theo khon 1,
Điu 51 Bộ luật hình sự năm 2015; có nơi cư trú cụ th, ràng; nhân thân tt,
thc hiện đầy đủ nghĩa v ca công dân nơi cư trú, chưa bao giờ b kết án, b x
lý vi phạm hành chính, bị xử lý kỷ luật; có kh năng tự ci to thành công dân có
ích cho hội; không tình tiết tăng nặng trách nhim hình sự. Do đó, Hội
đồng xét x xét thy không cn cách ly b cáo ra khỏi đời sng xã hội một thời
gian mà cho bị cáo được hưởng án treo, có ấn định thi gian th thách cũng đảm
bo vic giáo dc, ci to b cáo tr thành công dân tt, th hin s nhân đo
nhưng vẫn đảm bo tính nghiêm minh ca pháp lut.
[4] Về vật chứng:
- 01 quần đùi màu đen, 01 áo thun ngắn tay màu xanh, 01 bảo hiểm màu
đen, 01 đôi dép màu đen, bị cáo mặc khi thực hiện hành vi phạm tội, là vật không
có giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy.
- 01 (một) xe máy hiệu Yamaha Acruzo biển số 59V2 541.79, T2 điu
khiển đến mua vé s và trm cp tài sn. Xác minh chủ sở hữu là bà Bành Lệ H1
đang chung sống vi T2. T2 n xe ca H1 để đi ung phê vi bn, H1
không biết việc T2 điu khin đi trộm cp tài sn, quan Cảnh sát điều tra đã
trả xe cho bà H1 là đúng quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử không xem
xét lại.
- 01 đin thoại di động hiệu Iphone 11 Pro 64GB màu vàng, bị cáo trộm của
Đỗ Th Bích T1. Cơ quan Cảnh sát điều tra trả lại cho bà T1 là đúng quy định
của pháp luật nên Hội đồng xét xử không xem xét lại.
[5] Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đã nhận lại tài sản không yêu cầu
gì khác nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 106; Điều 268, Điều 333 B lut t tng hình sự năm 2015;
- Căn cvào điểm đim h, i, s khoản 1 Điều 51; Điều 65; khoản 1 Điều 173
Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017;
- Căn cứ Điu 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
- Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sđược sửa đổi, bổ sung năm 2014;
1. Tuyên bố bị cáo Ngô Minh T2 phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
Xử phạt: Ngô Minh T2 09 (chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thi
gian th thách là 1 (một) m 06 (sáu) tháng k t ngày tuyên án.
Giao b cáo cho y ban nhân dân phường B1, quận T tiếp tc theo di,
giám sát b cáo trong thi gian th thách.
Trong trường hp b cáo thay đổi nơi cư trú thì thc hiện theo quy định ti
Điu 92 Lut Thi hành án hình s.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa
vụ 2 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định người được hưởng án treo phải chấp
hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
2. Về vật chứng:
Tịch thu tiêu hủy: 01 quần đùi màu đen, 01 áo thun ngắn tay màu xanh, 01
bảo hiểm màu đen, 01 đôi dép u đen (tình trạng theo Biên bản giao nhận
vật chứng tài liệu ngày 06/3/2024 giữa Công an quận T Chi cục Thi hành án
dân sự quận Tân Bình).
3. Về án phí:
Bị cáo phải chịu 200.000 (hai trăm ngàn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo:
Trong hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án, bị cáo được quyền kháng cáo lên
Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Bị hại vắng mặt được quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao án hoặc ngày Tòa án tống đạt,
niêm yết bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung
năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Hội đồng xét xử đã giải thích về chế định án treo, quyền yêu cầu thi hành
án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án cho đương s theo quy
định tại điều 26 Luật Thi hành án được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
- Bị cáo; Bị hại;
- Công an quận Tân Bình;
- VKSND quận Tân Bình;
- Chi cục THADS quận Tân Bình;
- TAND, VKSND Tp. Hồ Chí Minh;
- Phòng HSNVCS CA Tp. HCM;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Trần Thanh Vân
Tải về
Bản án số 32/2024/HS-ST Bản án số 32/2024/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất