Bản án số 32/2023/HNGĐ-ST ngày 09/05/2023 của TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 32/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 32/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 32/2023/HNGĐ-ST ngày 09/05/2023 của TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Sóc Trăng (TAND tỉnh Sóc Trăng) |
| Số hiệu: | 32/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TỈNH SÓC TRĂNG
Bản án số: 32/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 09-5-2023.
V/v tranh chấp ly hôn,
nuôi con khi ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Phước Tài.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Khel
2. Ông Hà Văn Châu
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Ý - Thư ký Tòa án nhân dân thành
phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng tham gia phiên
tòa: Bà Đồ Ngọc Tuyền - Kiểm sát viên.
Trong ngày 09 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sóc
Trăng, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình số:
36/2023/TLST-HNGĐ ngày 24/02/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi
ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày
05 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ánh T, sinh năm 1995 (có mặt).
Địa chỉ: Số A, đường số C, khu dân cư S, đường N, phường B, thành phố
S, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Lý Thanh P, sinh năm 1990 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số D, đường T, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 02 năm 2023 và tại phiên tòa nguyên
đơn bà Trần Thị Ánh T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ánh T và ông Lý Thanh P tự nguyện
sống chung, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Sóc
Trăng vào ngày 21/11/2016. Trong thời gian chung sống, đến khoảng tháng 6/2022
vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng thiếu sự tôn trọng nhau,
thường xuyên tranh cãi làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà Trần Thị Ánh T và ông Lý
Thanh P có một (01) người con chung tên Lý Ánh V, sinh ngày 13/01/2019. Hiện
nay, cháu V đang sống cùng bà T.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Nay bà Trần Thị Ánh T yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với ông Lý Thanh P.
Về con chung: Sau khi ly hôn, bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con
chung là cháu Lý Ánh V, sinh ngày 13/01/2019. Không yêu cầu ông P cấp dưỡng
nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu.
Trong quá trình giải quyết vụ án phía bị đơn là ông Lý Thanh P đã được
Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, nhưng bị đơn không có ý kiến gì đối
với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án cũng đã triệu tập hợp lệ bị đơn để
tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa
giải, cũng như tham gia phiên Tòa, nhưng bị đơn đều vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa hôm nay, vị đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Trong
quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trước khi Hội đồng xét xử tiến hành
nghị án, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật
tố tụng dân sự về trình tự, thủ tục tố tụng. Đối với những người tham gia tố tụng
thì trước và tại phiên tòa hôm nay chấp hành đúng quy định của pháp luật. Tại
phiên tòa sơ thẩm Hội đồng xét xử, thư ký thực hiện đúng trình tự thủ tục tại phiên
tòa. Đối với bị đơn là ông Lý Thanh P đã không chấp hành việc có mặt theo giấy
triệu tập của Tòa án.
3
Về nội dung, Vị đại diện Viện kiểm sát nêu quan điểm đề nghị Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được
xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét
xử nhận định.
[1] Về sự vắng mặt của bị đơn ông Lý Thanh P, xét thấy: Bị đơn ông P đã
được Toà án tống đạt các văn bản tố tụng là quyết định đưa vụ án ra xét xử và
quyết định hoãn phiên toà theo trình tự thủ tục tố tụng, nhưng ông P vẫn không có
mặt tại phiên toà. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu ly hôn với ông Lý Thanh
P, thấy rằng: Bà Trần Thị Ánh T và ông Lý Thanh P tự nguyện sống chung, có
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng vào ngày
21/11/2016. Nên hôn nhân giữa bà T và ông P là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân
do vợ chồng thiếu sự tôn trọng nhau, thường xuyên tranh cãi làm cho hôn nhân
lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được. Trong quá trình giải quyết Tòa án đã triệu tập ông P đến làm
việc và hòa giải nhưng ông P không đến cũng như không có văn bản trình bày ý
kiến, chứng tỏ ông P không thiện chí muốn hòa giải mâu thuẫn giữa hai vợ chồng
để quay về đoàn tụ. Xét thấy, những mâu thuẫn trên thể hiện được tình trạng hôn
nhân của bà T và ông P đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn được; hiện nay
ông bà không còn sống chung với nhau như vợ chồng, thể hiện được cuộc sống
chung của vợ chồng không thể kéo dài, ông bà không còn thương yêu, chăm sóc
lẫn nhau, không cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc làm cho mục đích hôn
nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp
nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.
[3] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con sau khi ly hôn của nguyên đơn bà
T. Thấy rằng, cháu Lý Ánh V, sinh ngày 13/01/2019 hiện nay đang sinh sống ổn
định với bà T và cháu sức khỏe vẫn tốt, cuộc sống ổn định. Do đó, để đảm bảo
quyền lợi của cháu V, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T. Sau khi ly
hôn, bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lý Ánh V, giới tính: Nữ, sinh
ngày 13/01/2019.
4
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Cháu Lý Ánh V, sinh ngày 13/01/2019 đang
sống cùng bà T, hiện nay cháu sức khỏe vẫn tốt, cuộc sống ổn định. Trong quá
trình giải quyết vụ án phía bà T không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con. Xét
thấy, bà T có đủ điều kiện về kinh tế để đảm bảo nuôi con nên Hội đồng xét xử
không xem xét việc cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ông P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung là cháu
Lý Ánh V, giới tính: Nữ, sinh ngày 13/01/2019 không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Theo bà T trình bày trong thời kỳ hôn nhân
giữa bà và ông P không có tạo lập tài sản chung cũng như không có nợ chung, cho
nên Toà án không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà hôm nay là có căn
cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
thì bà Trần Thị Ánh T phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147,
Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân
sự;
- Căn cứ: Khoản 1 Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014;
- Căn cứ: Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ánh T, sinh năm 1995 được ly hôn
với ông Lý Thanh P, sinh năm 1990.
2. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Ánh T được trực tiếp nuôi
dưỡng con chung là cháu Lý Ánh V, giới tính: Nữ, sinh ngày 13/01/2019. Ông Lý
Thanh P không cấp dưỡng nuôi con.
5
Sau khi ly hôn, ông Lý Thanh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung
là cháu Lý Ánh V không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Ánh T phải chịu là 300.000 đồng;
Sau khi cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000994 ngày 14/02/2023 của Chi cục thi hành án
dân sự thành phố Sóc Trăng, bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn luật định 15 ngày, kể
từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận
được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã
được sửa đổi, bổ sung).
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSNDTP Sóc Trăng;
- Chi cục THADS TP Sóc Trăng;
- TAND tỉnh Sóc Trăng;
- UBND xã Ngọc Đông,
huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng; Đã ký
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Phước Tài
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm