Bản án số 32/2022/HS-ST ngày 24/02/2022 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tội đưa hối lộ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 32/2022/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 32/2022/HS-ST ngày 24/02/2022 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tội đưa hối lộ
Tội danh: 289.Tội đưa hối lộ (Bộ luật hình sự năm 1999)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cà Mau (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 32/2022/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/02/2022
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CÀ MAU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 32/2022/HS-ST
Ngày 24 02 2022
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thnh phn Hi đng xt x sơ thm gm c:
Thẩm phán - chủ toạ phiên tòa: B Phan Th Thu
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Ngọc Ân
Ông Ngô Hong Sơn
- Thư ký phiên a: B Phạm Th Cúc Cán bộ To án
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân thnh phố C Mau tham gia phiên
tòa: Ông Quách Quang Bảo Kiểm sát viên
Ngày 24 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thnh phố C
Mau xét xử sơ thẩm vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 19/2022/TLST-HS ngày 27
tháng 01 năm 2022, theo quyết đnh đưa vụ án ra xét xử số 23/2022/QĐXXST-
HS ngày 10 tháng 02 năm 2022, đối với b cáo:
H v tên: Lâm Hoàng M; gii tính: Nam; sinh năm: 1988; Nơi sinh: Cần
Thơ, nơi cư trú: ấp B, xã G, huyện P, thnh phố Cần Thơ; Quc tch: Vit Nam;
Dân tc: Kinh; Tôn giáo: Không; ngh nghip: Tiếp th; trình độ hc vn: 12/12;
con ông Lâm Hiền H v b Nguyễn Th X. Vợ: Phạm Ngọc P (đã ly hôn), con:
Lâm Cát T sinh năm 2013. Tiền án, tiền s: Không.
B cáo b áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi trú tại G,
huyện P, thnh phố Cần Thơ từ ngy 17/8/2021 đến nay. B cáo có mặt tại phiên
tòa.
NI DUNG V N:
Theo ti liu có trong h vụ án v din biến ti phiên tòa, ni dung v
án được tóm tt như sau: Khoảng 01 giờ 40 phút ngy 25/02/2021, Tổ 21 tuần
tra trên tuyến đường Trần Hưng Đạo, thuộc đa bn khóm 1, phường Tân Thành,
thnh phố C Mau thì phát hiện xe ô biển kiểm soát 65A-068.08 do b cáo
Lâm Hong M điều khiển, hành vi vi phạm, không mđèn chiếu sáng vo
ban đêm v người ngi trên xe l ch H Thanh T không tht dây an ton, nên
2
lực lượng tổ 21 ra hiệu lệnh yêu cầu dừng xe để kiểm tra, sau khi b cáo được
thông báo lỗi vi phạm nêu trên, b cáo đi đến gặp ông Hong Đ đang ngi
trên xe ô Cảnh sát 113 người trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, b cáo thừa nhận
với ông Đ l đã uống bia trước khi lái xe nên ông Đ chỉ đạo lực lượng Tổ 21
đo nng độ cn trong hơi thở của b cáo để xử lý, tb cáo lấy ton bộ stiền
2.140.000đ của b cáo đưa cho ông Đ để xin bỏ quan lỗi vi phạm, cho nhận lại
xe, không xử vi phạm nng độ cn, tuy nhiên ông Đ không nhận tiền mchỉ
đạo lực lượng mời b cáo về trụ sở Cảnh sát 113 Công an tỉnh C Mau để đo
nng độ cn, kết quả kiểm tra nng độ cn của b cáo 0,644mg/lít khí thở nên
Tổ 21 lập biên bản vi phạm hnh chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ v
lập biên bản vviệc b cáo đưa hối lcho ông Đ với stiền 2.140.000đ v tạm
giữ tang vật.
Tang vật thu giữ l Tiền Việt Nam 2.140.000đ gm:
- 04 tờ tiền mệnh giá 500.000đ số seri: NZ18814465; NZ 18814466;
NZ 18814467; NZ 18814468.
- 01 tờ tiền mệnh giá 100.000đ có số seri EP17196148
- 01 tờ tiền mệnh giá 20.000đ có số seri PM 20474856
- 02 tờ tiền mệnh giá 10.000đ có số seri VR 06563753; IH 07439255
Đng thời, lực lượng đã photo hình ảnh của tang vật thể hiện bằng 06 t
giấy A4 có chữ ký v ghi rõ họ tên của Lâm Hoàng M lưu trong h sơ vụ án.
Ngoi ra còn tạm giữ 01 xe ô biển kiểm soát 65A 068.08 v 01 giấy
phép lái xe hạng A1, B2. Ngày 08/4/2021 đã trả lại cho b cáo.
Tại cáo trạng số: 24/CT-VKS ngày 26/01/2022, Viện kiểm sát nhân dân
thnh phố C Mau đã truy tố b cáo M về tội “đưa hối lộtheo điểm a Khoản 1
Điều 364 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa:
- Đại diện Viện kiểm sát bảo vệ ton bộ nội dung cáo trạng đã truy tố b
cáo M v đngh Hội đng xét xử áp dụng điểm a khoản 1 Điều 364, điểm i, s
khoản 1 Điều 51, Điều 35 của Bộ luật hình sự năm 2015, tuyên bố b cáo M
phạm tội “đưa hối lộ”, xử phạt b cáo M hình phạt tiền, từ 20.000.000đ đến
30.000.000đ. Áp dụng Điều 47, 48 Bộ luật hình sự, Điều 106 Bộ luật tố tụng
hình sự tch thu, sung quỹ nh nước số tiền 2.140.000đ.
- B o tha nhận ton b hnh vi phạm tội vxin giảm nhẹ hình phạt.
3
NHN ĐNH CA TA N:
[1] Trong quá trình điều tra, truy tố, Điều tra viên, Kiểm sát viên đã
hnh vi, quyết đnh tố tụng đúng quy đnh.
[2] Tại phiên tòa, b cáo Lâm Hoàng M thừa nhận, vào lúc 01 giờ 40 phút
ngày 25/02/2021, tại khu vực khóm 1, phường Tân Thành, thnh phố C Mau,
tỉnh C Mau, b o hnh vi dùng tiền, số tiền 2.140.000đ để đưa cho ông
Hong Đ là Tổ phó Tổ tuần tra, kiểm soát thuộc lực lượng Công an tỉnh C Mau
l người thẩm quyền chỉ đạo việc tuần tra, kiểm tra khi phát hiện b cáo có
hnh vi vi phạm luật giao thông đường bộ nhằm để ông Đ không lâp biên bản v
bỏ qua lỗi vi phạm về nng độ cn khi lái xe ô tham gia giao thông. Khi thc
hin hnh vi, b o đnăng lực trách nhiệm nh sự, thc hin ti phm vi
li c ý trc tiếp. Có đủ căn cứ khng đnh hnh vi ca bcáo đã phạm tội đưa
hối lộ” theo đim a khoản 1 Điều 364 Bluật hình sự năm 2015 đúng như Viện
kiểm sát truy tố.
Hnh vi của b cáo l nguy hiểm cho hội, đã xâm phạm đến hoạt động
đúng đn của quan quản nh nước của cán bộ nh nước m cụ thể l lực
lượng trang đang lm nhiệm vụ, gây ảnh hưởng xấu đến uy n, của quan,
cán bnh nước, ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự hội, cần phải áp
dụng mức hình phạt tương xứng với hnh vi m b cáo đã gây ra cũng l đ răn
đe v phòng nga chung cho xã hi. Tuy nhiên, Hội đng xét xử cũng xem xét
đến thái độ ca b cáo thnh khẩn khai báo, ăn năn hối cải, phạm tội lần đu
thuộc trường hợp ít nghiêm trọng l tình tiết giảm nhtrách nhiệm nh sự đối
với b cáo. B cáo nhân thân tốt, chưa tiền án, tiền s vđa chỉ trú
rng, nhiều tình tiết giảm nhẹ, không tình tiết tăng nặng trách nhiệm
hình sự, nên áp dụng hình phạt tiền l phù hợp quy đnh pháp luật, tương xứng
tính chất, mức độ nguy hiểm của hnh vi, cũng đảm bảo được tính răn đe v thể
hiện được chính sách khoan hng của nh nước đối với b cáo. Do đó, mức hình
phạt tiền Kiểm sát viên đề ngh l có căn cứ.
[3] Về tang vật của vụ án: Căn cứ vo Điều 47 Bộ lut hình s, khon 2
Điu 106 ca B lut t tng hình s. Số tiền b o dùng để đưa hối lộ
2.140.000đ l tiền bcáo sdụng vo việc thực hiện hnh vi phạm tội nên tch
thu, sung quỹ Nh nước.
Đối với xe ô biển kiểm soát 65A 068.08 v 01 giấy phép lái xe hạng
A1, B2 đã trả lại cho b cáo l phù hợp.
[4] Đối với hnh vi vi phạm luật giao thông đường bộ đã được xử lý đúng
quy đnh pháp luật nên Hội đng xét xử không xem xét.
4
Đối với ch H Thanh T đi cùng xe b cáo không biết về hnh vi đưa hối lộ
của b cáo nên không xử lý l phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ vo điểm a khoản 1 Điều 364, điểm i, s khoản 1 v khoản 2 Điều
51, Điều 35, Điều 47 Bộ luật Hình sự; Các Điu 106, 136, 331, 333 ca ca B
lut t tng hình s năm 2015; Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án:
Tuyên bố b cáo Lâm Hoàng M phạm ti “Đưa hối lộ”.
X pht b cáo Lâm Hoàng M stin 25.000.000đ (Hai mươi lăm triu đng).
V tang vt của vụ án số tiền 2.140.000đ (Hai triệu một trăm bốn mươi
ngn đng) đã thu giữ của b cáo gm: 04 tờ tiền mệnh giá 500.000 đng số
seri: NZ18814465; NZ 18814466; NZ 18814467; NZ 18814468; 01 tờ tiền
mệnh giá 100.000 đng số seri EP17196148; 01 tờ tiền mệnh giá 20.000
đng số seri PM 20474856; 02 tờ tiền mệnh giá 10.000 đng số seri VR
06563753; IH 07439255 đang do Chi cục Thi hnh án Dân s thnh ph C Mau
qun lý theo Ủy nhiệm chi số 03 ngy 24/02/2022 tch thu, sung quỹ nh nước.
Về án phí: n phí hình sự thẩm 200.000đ (hai trăm ngn đng), b cáo
phi np (chưa nộp).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hnh theo quy định tại điều 2
Luật thi hnh án dân sự thì người được thi hnh án dân sự, người phải thi hnh
án dân sự quyền thỏa thuận thi hnh án, quyền yêu cầu thi hnh án, tự
nguyện thi hnh án hoặc bị cưỡng chế thi hnh án theo quy định tại các điều 6,7
v 9 Luật thi hnh án dân sự; thời hiệu thi hnh án được thực hiện theo quy
định tại điều 30 Luật thi hnh án dân sự.
B cáo có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngy kể từ ngy tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHN - CHỦ TỌA PHIÊN TA
(đã ký)
Phan Thị Thu
Nơi nhận:
- Bị cáo;
- VKSND Thnh phố C Mau;
- VKSND tnh Cà Mau;
- Cơ quan điều tra CAND Thnh phố C Mau;
-Cơ quan T.H.A Dân sự Thnh phố C Mau;
-Cơ quan T.H.A Hình s Thnh phố C Mau;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu TAND TP.C Mau.
Tải về
Bản án số 32/2022/HS-ST Bản án số 32/2022/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất