Bản án số 314/DS-PT ngày 24/08/2021 của TAND tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 314/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 314/DS-PT ngày 24/08/2021 của TAND tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 314/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/08/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: nguyên đơn Hồ Thị D yêu cầu bị đơn Nguyễn Phước T trả lại số tiền vay
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 314/2020/DS-PT
Ngày 19-11-2020
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Ngọc Dũng
Các Thẩm phán: Ông Tôn Văn Thông
Ông Lê Minh Đạt
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Tấn Vũ - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa:
Thị Hồng Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 11 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 275/2020/TLPT-DS ngày 22/10/2020 về
“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 23/2020/DS-ST ngày 17/7/2020 của Tòa án
nhân dân thành phố B bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 269/2020/QĐ-PT ngày
30/10/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà HThị D sinh năm 1970
Địa chỉ: Số nhà 90A5, Khu phố 2, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngọc K, sinh năm
1959; địa chỉ: Số nhà 191C2, Khu phố 6, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn:
2.1. Ông Nguyễn Phước T, sinh năm 1978
2.2. Bà Đỗ Kim T1, sinh năm 1976
Cùng địa chỉ: Số nhà 473D, Khu phố 3, Phường 8, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Nguời đại diện theo ủy quyền của bị đơn Đỗ Kim T1: Ông Huỳnh Minh
T3, sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp 3, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
3. Người kháng cáo: Bị đơn bà Đỗ Kim T1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Hồ Thị D trong quá trình tố tụng
người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Lê Ngọc K trình bày.
Vào ngày 11/01/2019, ông Nguyễn Phước T Đỗ Kim T1 vay của
Hồ Thị D số tiền 300.000.000 đồng mua gỗ đóng tủ và cửa nhà cho khách hàng.
Việc vay tiền được lập thành văn bản là Giấy mượn tiền ngày 11/01/2019, chữ
của ông Nguyễn Phước T Đỗ Kim T1, D cho ông T T1 vay không
tính lãi suất, ông T T1 cam kết sẽ trả số tiền trên cho D trước ngày
11/4/2019. Tuy nhiên, đến hạn ông T và bà T1 không trả tiền cho bà D như đã cam
kết. Do đó, D khởi kiện yêu cầu ông T Tuvến trách nhiệm liên đới trả
số tiền 300.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất.
Trong quá trình tố tụng người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Đỗ Kim
T1 là ông Huỳnh Minh T3 trình bày:
Bà Đỗ Kim T1 đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị D. Do bận công
việc nên ông T3 không thể tham gia phiên tòa được. Vì vậy, ông T3 đơn yêu
cầu xét xử vắng mặt.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã hai lần triệu tập hợp l ông
Nguyễn Phước T để tiến hành hòa giải nhưng ông T vắng mặt không trình
bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Do không tiến hành hòa giải được, Tòa án nhân dân thành phố B đã đưa vụ
án ra xét xử.
Tại Bản án dân sự thẩm số: 23/2020/DS-ST ngày 17/7/2020 của Tòa án
nhân dân thành phố B đã áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm
a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 244, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự
năm 2015; các Điều 288, 357, 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều
26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí
lệ phí Tòa án xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hồ Thị D đối với bị đơn
ông Nguyễn Phước T, Đỗ Kim T1 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, cụ
thể:
Buộc ông Nguyễn Phước T và bà Đỗ Kim T1 có trách nhiệm liên đới trả cho
bà Hồ Thị D số tiền vay là 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng.
Ghi nhận việc bà Hồ Thị D không yêu cầu tính lãi đối với stiền trên.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, nghĩa vụ chậm thi nh án quyền
kháng cáo của các đương sự.
Ngày 30/7/2020, bị đơn Đỗ Kim T1 kháng cáo một phần bản án thẩm.
Nội dung kháng o đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án thẩm, cho
được trả dần số tiền nợ 300.000.000 đồng, mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến
khi hết nợ hoàn cản kinh tế của gặp nhiều khó khăn, không khả năng trả
một lần.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà D
3
và người đại diện theo ủy quyền của bị đơn T1 yêu cầu xét xử vắng mặt. Tại
đơn xin giải quyết vắng mặt người đại diện theo ủy quyền của T1 giữ nguyên
yêu cầu kháng cáo xin trả dần số tiền nợ mỗi tháng 5.000.000 đồng đến khi hết nợ
do hoàn cảnh kinh tế của T1 rất khó khăn.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến:
Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng, những người tham gia tố tụng đã
tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố
tụng Dân snăm 2015, không chấp nhận kháng cáo của T1, giữ nguyên Bản án
sơ thẩm số: 23/2020/DS-ST ngày 17/7/2020 của Tòa án nhân dân thành phố B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ đã được thẩm tra công khai
tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa; ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên; xét
kháng cáo của bà Đỗ Kim T1; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà D người
đại diện theo ủy quyền của bđơn T1 yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án
tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt những người này theo quy định.
[2] Căn cứ giấy mượn tiền ngày 11/01/2019 giữa Hồ Th D với ông
Nguyễn Phước T, Đỗ Kim T1 chữ của ông T, T1 sự thừa nhận của
người đại diện theo ủy quyền của bị đơn về việc đồng ý theo yêu cu khởi kiện của
nguyên đơn. Đồng thời, Tòa án thẩm cũng đã tống đạt các văn bản t tụng cho
ông T để tham gia phiên hòa giải tham gia phiên tòa nhưng ông T vắng mặt
không trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của D. Từ đó, căn cứ xác
định ông T, T1 vay tiền của D đã quá thời hạn thanh toán nhưng bị đơn
không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Do đó, cấp thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của bà D là có căn cứ.
[3] T1 kháng cáo yêu cầu được trả dần số tiền nợ 300.000.000 đồng theo
phương thức mỗi tháng trả 5.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Xét thấy giữa hai
bên không thỏa thuận về việc trả dần số tiền nợ, đồng thời việc T1 và ông T
vay tiền nhưng không thực hiện đầy đnghĩa vụ trả tiền vi phạm nghĩa vụ, làm
ảnh ởng đến quyền lợi ích hợp pháp của D nên không căn cứ để chấp
nhận.
Từ những nhận định trên, Tòa án sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn căn cứ, đúng quy định của pháp luật. Kháng cáo của bị đơn
không có căn cứ nên không được chấp nhận.
[4] Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre phù hợp với nhận định
của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[5] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên bà Đỗ
Kim T1 phải chụi án phí theo quy định.
4
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Không chấp nhận kháng cáo của bà Đỗ Kim T1;
Giữ nguyên Bản án thẩm số: 23/2020/DS-ST ngày 17/7/2020 của Tòa án
nhân dân thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
các Điều 147, 227, 228, 244, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; các Điều
288, 357, 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hồ Thị D đối với bị
đơn ông Nguyễn Phước T, Đỗ Kim T1 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản,
cụ thể:
Buộc ông Nguyễn Phước T và bà Đỗ Kim T1 có trách nhiệm liên đới trả cho
bà Hồ Thị D số tiền vay là 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng.
Ghi nhận việc bà Hồ Thị D không yêu cầu tính lãi đối với stiền trên.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật i với các trường
hợp quan thi nh án quyền ch đng ra quyết định thi nh án) hoặc kể
t ngày có đơn u cầu thi hành án của người được thi hành án ối với c
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
n phi thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tin còn phải thi hành
theo mức lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 của Bluật Dân s năm 2015,
trừ trường hợp pháp luật có quy định kc.
[2] Về án phí:
[2.1] Án phí sơ thẩm:
Ông Nguyễn Phước T Đỗ Kim T1 nghĩa v liên đới chịu
15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng.
Hoàn lại cho Hồ Thị D số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.500.000 (Bảy
triệu năm trăm nghìn) đồng theo biên lai s0008981 ngày 27/4/2020 của Chi cục
thi hành án dân sự thành phố B, tnh Bến Tre.
2.2. Án phí phúc thẩm: Đỗ Kim T1 phải chịu 300.000 đồng nhưng được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí tòa án số 0012016 ngày 31 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi
hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
5
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 của Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điu 30
Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bến Tre;
- TAND thành phố B;
- Chi cục THADS thành phố B;
- Phòng KTNV&THA TAND tỉnh;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Ngọc Dũng
Tải về
Bản án số 314/DS-PT Bản án số 314/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất