Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST ngày 09/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST ngày 09/09/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 31/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/09/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hoàng Thị Y - Vàng Văn N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 TUYÊN QUANG
Bản án số: 31/2026/HNGĐ-ST
Ngày 09-9-2026
V/v Không công nhận quan hệ
vợ chồng.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nông Thế Chiến.
Các Hội Thẩm nhân dân:
1. Bà Triệu Thị Liên
2. Ông Nguyễn Thiện Hà
- Thư ký phiên tòa: Bà Thào Thị Ly - Thư ký viên Tòa án nhân dân Khu
vực 6 - Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 – Tuyên Quang tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Tuyên
Quang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:
182/2026/TLST-HNGĐ ngày 04/8/2026 về việc “Không công nhận quan hệ vợ
chồng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày
24/8/2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Y, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh
Tuyên Quang. Căn cước công dân số ************, cấp ngày 10/5/2021. Có
mặt.
Bị đơn: Ông Vàng Văn N, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh
Tuyên Quang. Căn cước công dân số ************ cấp ngày 16/12/2022. Có
mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại phiên toà, đơn khởi kiện và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án,
nguyên đơn bà Hoàng Thị Y trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Y và ông Vàng Văn N qua tìm hiểu
đã tự nguyện về chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1994. Tuy nhiên, bà
Y và ông N không làm thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống, giữa bà Y và
ông N thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, xích mích, cãi chửi nhau khiến cuộc
sống hôn nhân luôn ngột ngạt, không có hạnh phúc. Bà Y và ông N đã sống ly
2
thân từ năm 2016 cho đến nay, không ai còn quan tâm đến ai cả về tình cảm lẫn
kinh tế. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được, bà Y đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Tuyên Quang giải quyết cho
bà được ly hôn với ông Vàng Văn N để bà sớm ổn định cuộc sống.
Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà Hoàng Thị Y và ông Vàng
Văn N có 02 con chung là cháu Vàng Thị T, sinh ngày 15/9/1995 và cháu Vàng
Thị T1, sinh ngày 08/5/1996. Hiện tại các con chung đều đã trưởng thành, không
có nhược điểm gì về thể chất, trí tuệ và đã có cuộc sống riêng nên bà Y không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Bà Hoàng Thị Y không yêu cầu Toà án
giải quyết.
* Tại phiên toà, Bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, bị
đơn ông Vàng Văn N trình bày như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Vàng Văn N và bà Hoàng Thị Y tự nguyện về
chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1994 tại thôn B, xã T, tỉnh Tuyên
Quang. Gia đình có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương, nhưng
do hạn chế về hiểu biết pháp luật nên ông bà không đăng ký kết hôn tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền. Ông N và bà Y chung sống hạnh phúc được một thời
gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm về làm ăn kinh tế và nuôi
dạy con cái, dẫn đến thường xuyên cãi chửi nhau, làm tình cảm rạn nứt. Hai
người đã sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay
bà Y có đơn đề nghị giải quyết ly hôn, ông N nhận thấy tình cảm không còn nên
nhất trí ly hôn với bà Hoàng Thị Y.
Về con chung: Ông Vàng Văn N xác nhận ông và bà Hoàng Thị Y có 02
con chung là cháu Vàng Thị T, sinh ngày 15/9/1995 và cháu Vàng Thị T1, sinh
ngày 08/5/1996. Hiện tại các cháu đều đã trưởng thành và có cuộc sống riêng
nên ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Ông Vàng Văn N không yêu cầu Toà án
giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh tình trạng
mâu thuẫn vợ chồng, xác định bà Hoàng Thị Y và ông Vàng Văn N về chung
sống như vợ chồng từ năm 1994 nhưng không đăng ký kết hôn. Ông N và bà Y
phát sinh mâu thuẫn, cãi chửi nhau, bà Y đã bỏ nhà đi và đã sống ly thân với ông
Vàng Văn N từ đó đến nay.
Tại biên bản xác minh lập ngày 12/8/2026, UBND xã T, tỉnh Tuyên
Quang xác nhận bà Hoàng Thị Y và ông Vàng Văn N không có đăng ký đăng ký
kết hôn tại UBND xã theo quy định.
Toà án đã tiến hành thụ lý vụ án và tiến hành các bước theo quy định của
pháp luật và đưa vụ án ra xét xử.
3
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Tuyên Quang phát biểu ý
kiến về thủ tục tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến khi nghị án và nội dung vụ án như
sau:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Thẩm phán đã chấp hành đúng
quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Xác
minh thu thập chứng cứ đầy đủ, thời hạn chuẩn bị xét xử, ban hành quyết định
đưa vụ án ra xét xử và chuyển hồ sơ cho Viện Kiểm sát nghiên cứu đúng thời
hạn, cấp tống đạt văn bản tố tụng đúng quy định; việc tuân theo pháp luật của
Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa HĐXX, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng pháp
luật, thủ tục bắt đầu phiên tòa được Thẩm phán thực hiện đúng quy định tại Điều
239 Bộ luật Tố tụng dân sự; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố
tụng: Nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng dân
sự đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng khoản 8 Điều 28; Điều 35; Điều 39;
Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53 Luật
Hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14; khoản 5 Điều 16, Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án, đề nghị HĐXX:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hoàng Thị Y.
2. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà
Hoàng Thị Y và ông Vàng Văn N.
3. Về con chung: Các con chung đều đã trưởng thành nên không xem xét
giải quyết.
4. Về tài sản chung, công nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết
nên không đề nghị xem xét.
5. Về án phí: Bà Hoàng Thị Y được miễn án phí theo quy định của pháp
luật. Ông Vàng Văn N không phải bàu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được
xem xét tại phiên toà. Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Tuyên Quang nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Hoàng Thị Y có đơn yêu cầu
được ly hôn với ông Vàng Văn N. Bà Hoàng Thị Y và ông Vàng Văn N không
đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ vào Điều 53 Luật
hôn nhân và gia đình, Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, quan hệ pháp luật trông
chấp trong vụ án này là không công nhận quan hệ vợ chồng.
[2] Về thẩm quyền: Bị đơn ông Vàng Văn N có nơi cư trú tại thôn B, xã
T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự, thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Tuyên
Quang.
4
[3] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, bà Hoàng Thị Y và ông Vàng Văn N
tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1994. Quá trình chung
sống phát sinh mâu thuẫn, từ năm 2016 hai bên sống ly thân, không còn quan
tâm, chăm sóc nhau. Kết quả xác minh tại địa phương cũng thể hiện các bên
thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và đã ly thân từ năm 2016 đến nay. Đồng thời,
theo xác minh của Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Tuyên Quang, bà Y và ông N
không đăng ký kết hôn. Việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng sau
ngày 03/01/1987 mà không đăng ký kết hôn không làm phát sinh quan hệ vợ
chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số
01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016. Do đó, có căn cứ
để tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Hoàng Thị Y và ông
Vàng Văn N.
[4] Về con chung: Bà Hoàng Thị Y và ông Vàng Văn N có 02 con chung
là cháu Vàng Thị T, sinh ngày 15/9/1995 và cháu Vàng Thị T1, sinh ngày
08/5/1996. Hiện tại các cháu đều đã thành niên, không có nhược điểm gì về thể
chất và trí tuệ, đều đã trưởng thành và có cuộc sống riêng nên bà Y và ông N
không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó HĐXX không xem xét.
[5] Về tài chung và công nợ: Bà Hoàng Thị Y và ông Vàng Văn N không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét giải quyết.
[6] Xét đề nghị của vị đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ,
và phù hợp với các quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
[7] Về án phí: Nguyên đơn bà Hoàng Thị Y có đơn xin miễn án phí dân sự
sơ thẩm. Bà Hoàng Thị Y sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định
50/QĐ-UBND, ngày 09/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh T. Bà Hoàng Thị Y
là người dân tộc Tày theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của
Chính phủ là đồng bào dân tộc thiểu số. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều
14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Hoàng Thị Y được miễn án phí, lệ phí Tòa
án. Bị đơn ông Vàng Văn N không phải chịu án phí theo khoản 4 Điều 147 Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[8] Quyền kháng cáo: Bà Hoàng Thị Y và ông Vàng Văn N có quyền
kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271;
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 9; Điều 14; Điều 15; Điều 51; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình;
5
- Điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hoàng Thị Y về việc “Không công
nhận quan hệ vợ chồng” với ông Vàng Văn N.
2. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà
Hoàng Thị Y và ông Vàng Văn N.
3. Về con chung: Các con chung là cháu Vàng Thị T, sinh ngày 15/9/1995
và cháu Vàng Thị T1, sinh ngày 08/5/1996 đều đã trưởng thành. Các đương sự
không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
4. Về án phí: Bà Hoàng Thị Y được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Vàng Văn N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bà Hoàng Thị Y và ông Vàng Văn N có mặt tại
phiên toà có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND Khu vực 6 - Tuyên Quang;
- UBND xã Thông Nguyên,
tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu HS-BP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nông Thế Chiến
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST Bản án số 31/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất