Bản án số 31/2022/HNGĐ-ST ngày 12/07/2022 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2022/HNGĐ-ST ngày 12/07/2022 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Nô (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 31/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Hứa Thị M yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn anh Chu Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN ĐẮK MIL
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bn án s: 31/2022/HNGĐ-ST
Ngày 12-7-2022
“V/v Ly hôn, tranh chp v nuôi con,
chia tài sn chung khi ly hôn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL
Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Đình Hội.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tiến Tịnh và ông Nguyễn Duy Chn.
Thư ghi biên bản phiên tòa: Ông Đinh Thế Toàn Thư ký TAND huyn
Đắk Mil.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên tòa: Ông
Phạm n Cường Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2022, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil
tiến hành mở phiêna xét xử thm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số
31/2022/TLST-HN, ngày 14 tháng 02 năm 2022, vviệc Ly n, tranh chấp về
nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố
25/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 06 tháng 06 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa
số 14/2022/QĐST-HNGĐ ngày 23/6/2022, giữa các đương sự:
Ngun đơn: Ch Hứa Th M, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn 01, xã R, huyện M,
tỉnh Đắk Nông. (có đơn xin xét xử vắng mt)
Bị đơn: Anh Chu n T, sinh m 1990; địa chỉ: Thôn 01, xã R, huyện M,
tỉnh Đắk ng. (vắng mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kin ly hôn đề ngày 07/02/2022, bn t khai, biên bn ly li
khai nguyên đơn ch Ha Th M trình bày:
- V hôn nhân: Ch Ha Th M anh Chu Văn T kết hôn năm 2010 trên
s t nguyn đăng kết n ti y ban nhân n N, huyn C, tỉnh Đắk
Nông. Sau khi kết hôn ch M và anh T chuyển đến cư t ti Thôn 01, xã R, huyện M,
tỉnh Đắk Nông, tuy nhiên cuc sng hôn nhân gia ch M và anh T không hnh phúc,
thường ny sinh u thun, thường xuyên cãi nhau, không u tơng, chăm sóc
ln nhau, nguyên nhân là do bất đồng v quan điểm sng, tính cách không hòa hp,
2
trong qtrình chung sng anh T không chịu làm ăn chăm lo cho gia đình. T
nhng do trên dn đến mâu thun v chng gia ch M và anh T ngày mt trm
trng, tình cm v chng không còn đã không sống chung vi nhau t năm
2020 đến nay, không th tiếp tc duy trì cuc sng hôn nhân được na nên ch M
yêu cu Tòa án gii quyết ly hôn vi anh T.
- V con chung: Trong qtrình chung sng ch M và anh T 01 con chung
là Chu Tun V, sinh ngày 05/3/2010, ch M nguyn vng muốn được trc tiếp
trông nom, cm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con chung đến khi đ 18 tui.
V nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ch M không yêu cu anh T cấp dưỡng nuôi
con.
- V tài sn chung: Ch M yêu cu Tòa án phân chia mi người ½ khi i sn
chung bao gm:
+ Quyền sử dụng đất đối vi thửa đất s97 tờ bản đồ số 87 diện tích 5283 m
2
địa chị tại thôn 01, xã R, huyện M, tnh Đắk Nông theo giấy chng nhận quyền sử
dụng đất số CA 804935 do Ủy ban nhân dân huyện M cấp ngày 15/12/2015 mang
tên ông Chu Văn T, bà Hứa Thị M;
+ Quyền sdụng đất đối với thửa đất số 94 tờ bản đồ số 3 diện tích 528 m
2
địa chị tại thôn 01, xã R, huyện M, tnh Đắk Nông theo giấy chng nhận quyền sử
dụng đất sCA 197663 do Ủy ban nhân dân huyện M cấp ngày 16/7/2015 mang
tên ông Chu Văn T, Hứa Thị M; tài sản gắn liền với đất bao gm 01 căn nhà cấp
4 diện tích khoảng 16 m
2
.
- Về nợ chung: Chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 04/5/2022, chị Hứa Thị M xin rút một phần u cầu khởi kiện đối với
yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung.
Đối với bị đơn là anh Chu Văn T trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân
dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk ng đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng của
Tòa án cho anh T theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự, tuy nhiên anh T đều
vắng mặt không có lý do gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án.
Kim t viên phát biu quan đim v vic tn theo pp lut ca Thm phán,
XX, Thư phiên tòa ni tham gia t tng:
V vic tuân theo pháp lut ca Thm phán Hội đồng xét x, Thư phiên
tòa: Đã chấp hành đầy đủ theo quy định ca pháp lut t quá trình th lý, lp h
v án Thm phán đã tiến hành đúng theo quy định ca pháp luật. Xác định đúng
quan h tranh chp gia các bên; Tiến hành thu thp chng c, tng đạt các văn bản
t tng hp l đến các đương sự. Thm phán đã tiến hành m phiên hp kim tra
vic giao np, tiếp cn, công khai chng c lp biên bn không tiến hành hòa gii
được đúng theo quy định. Ti phiên tòa, Thm phán, Hội đồng xét x Thư
phiên tòa đã thực hiện đúng mi th tc, trình t xét x theo đúng quy định. Hi
3
đồng xét x đúng thành phần, thc hin đúng theo quy định, không trường hp
nào phải thay đổi người tiến hành t tng, Hội đồng xét x đã hỏi thu thp chng
c đúng theo quy định ca pháp lut.
V vic chp nh pháp lut ca các đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành đầy
đủ các quy đnh v quyền và nghĩa vụ của mình theo quy đnh ca pháp lut.
B đơn không chấp hành đầy đủ các quyn và nga vụ theo quy định ca pháp
lut, ti phiên a mc đã được a án triu tp hp l ln th 2 nhưng vn vng
mt, vy a án xét x vng mt b đơn là phù hp vi khon 1, đim b khon 2
Điu 227, Điu 228 B lut t tng dân s.
V ni dung v án: Sau khi phân ch các tình tiết ca v án Kim t viên đề
ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn, về con chung
giao con chung là Chu Tun V, sinh ngày 05/3/2010 cho ch M trực tiếp trông
nom, cm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi đủ 18 tuổi.
V cấp dưỡng nuôi con: Do ch M không yêu cu anh T cấp dưỡng nuôi con
nên không xem xét gii quyết.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được thm tra ti phiên
tòa, trên sở xem xét đầy đủ toàn din chng c, ý kiến ca đương sự, Hi
đồng xét x nhận định:
[1]. Về tố tụng:
1.1. Về thẩm quyền giải quyết: Chị Hứa Thị M khi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết ly hôn, quyền nuôi con chun chia tài sản chung khi ly n nên quan h
tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp vnuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn”. B
đơn là anh Chu Văn T nơi trú tại thôn 01, R, huyện M, tỉnh Đắk Nông. Vì
vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; đim a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
nhân dân huyên Đắk Mil.
1.2. Ti phiên tòa các đương sự đều vng mt, tuy nhiên nguyên đơn là ch M
đã đơn đề ngh gii quyết vng mt (BL 128), b đơn anh Chu Văn T đã được
Tòa án triu tp đến phiên tòa ln th 2 nhưng anh T vn vng mt. Vì vy, Hội đồng
xét x vn tiến hành t x v án theo quy định ti khon 1, điểm b khon 2 Điu
227, Điều 228 ca B lut t tng dân s.
[2]. V ni dung:
2.1. V hôn nhân: Ch Ha Th M và anh Chu Văn T kết hôn năm 2010 trên
s t nguyn đăng kết n ti y ban nhân n xã N, huyn C, tỉnh Đắk
Nông theo Giy chng nhn kết hôn s 109, ngày 15/10/2010. Như vậy, theo quy
4
định ti Điều 8 Điều 9 ca Luật Hôn nhân gia đình tquan h hôn nhân
gia ch M và anh T là hp pháp.
t do ch M yêu cu ly hôn anh T là sau khi kết hôn cuc sng hôn nhân
gia ch và anh T không hnh phúc, thường ny sinh mâu thun, thường xuyên i
nhau, không yêu thương, chăm sóc lẫn nhau, nguyên nhân do bất đồng v quan
điểm sng tính cách không hòa hp. Mâu thun v chng gia ch anh T
ngày ng tr lên trm trng, đã không n sống chung vi nhau t năm 2020 đến
nay nên dẫn đến tình cm v chng không n. Theo xác nhn tại địa phương nơi
ch M và anh T cư trú thì nhng mâu thun gia ch M và anh T là đúng sự tht.
Hội đồng xét x thy rng v chng chung sng hnh phúc phi da trên s
yêu thương, tôn trọng, phi chung sng với nhau để cùng nhau quan tâm, chăm sóc
ln nhau, phi s hòa hp chia s vi nhau mi vấn đề trong cuc sng. Tuy nhiên,
sau khi kết hôn cuc sng hôn nhân gia ch M và anh T thưng ny sinh mâu thun,
anh T không biết chăm lo cho gia đình, không yêu thương chăm c, giúp đỡ ln
nhau, ch M và anh T đã không còn sống chung vi nhau t năm 2020 đến nay điu
này cho thấy hôn nhân giữa ch M và anh T không thhàn gắn được, mâu thuẫn trm
trọng, đời sống chung không thể o dài, mc đích hôn nhân không đạt được, do đó
Hội đồng xét xử cần chấp nhn cho chM ly hôn anh T là phù hợp với khoản 1 Điều
56 của Luật Hôn nhân gia đình.
2.2. Về con chung: Đối với con chung Chu Tun V, sinh ngày 05/3/2010.
Chị M nguyn vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục
đến khi đủ 18 tuổi.
Xét thấy, từ khi chị M anh T không n sống chung tcon chung do ch
M chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến nay, con chung Chu Tun V cũng
nguyện vọng muốn được vi mẹ. Hội đng xét xử thấy rằng giao con chung Chu
Tuấn V cho chị M được trực tiếp chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng đến khi đ18
tuổi cần thiết, đảm bảo được các quyền lợi cho con chung phợp khoản 2
Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ch M không yêu cu anh T cấp dưỡng nuôi con n
Hội đồng xét x không xem xét gii quyết.
Sau khi ly n ch Ha Th M anh Chu Văn T các quyn, nghĩa vụ ca
cha m đối vi con chung theo quy đnh tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84
ca Lut Hôn nhân và gia đình.
2.3. Về tài sản chung: Đối với yêu cầu của chị Hứa Thị M về việc phân chia
mỗi người ½ khi tài sn chung bao gm:
- Quyn sử dụng đất đối vi thửa đất số 97 tờ bản đồ số 87 din tích 5283 m
2
địa chị tại thôn 01, xã R, huyện M, tỉnh Đắk Nông theo giấy chứng nhận quyền sử
5
dụng đất sCA 804935 do Ủy ban nhân dân huyn Đắk M cấp ngày 15/12/2015
mang tên ông Chu Văn T, Hứa Thị M;
- Quyền sdụng đất đối vi thửa đất số 94 tờ bản đồ số 3 diện ch 528 m
2
địa
chị tại thôn 01, R, huyện M, tỉnh Đắk Nông theo giấy chứng nhn quyền sử dụng
đất số CA 197663 do Ủy ban nhân dân huyện Đắk M cấp ngày 16/7/2015 mang tên
ông Chu Văn T, Hứa Thị M; tài sản gắn liền vi đất bao gồm 01 n nhà cấp 4
din tích khoảng 16 m
2
.
Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn đã có đơn xin rút yêu cầu phân chia
tài sản chung. t thấy việc t yêu cầu nói trên là tự nguyện, căn cứ khoản 2 Điều
244 B lut t tng Dân s Hội đồng t x đình ch xét x đi vi yêu cu chia tài
sn chung của nguyên đơn. Nguyên đơn có quyn khi kin li bng mt v án khác
đối vi yêu cầu đã rút và không phi chu án phí đối vi yêu cầu đã đình cht x.
2.4. V n chung: Do ch Ha Th M không yêu cu a án gii quyết nên Hi
đồng xét x không xem xét gii quyết.
2.5. Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện Đắk
Mil, tỉnh Đắk Nông tại phiên toà là có căn cứ, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận
[3]. V l phí thông báo trên phương tiện thông tin đi chúng: Ch Ha Th M
phi chịu chi p đăng phát trên phương tiện thông tin đại chúng vi s tin
3.525.000 đồng theo quy đnh ti Điều 180 ca B lut t tng n sự, được khu
tr s tin mà ch Ha Th M đã nộp.
[4]. Về Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ch Ha Th M phi chu chi phí
xem xét thm thẩm định ti ch theo quy định tại Điu 157 B lut t tng Dân s.
[5]. V án phí: n cứ khon 4 Điu 147 ca B lut t tng dân s; đim a khon
5, đim a khon 6 Điu 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun và s
dng án phí và l phí Tòa án. Ch Hứa Th M phải chịu 300.000 đồng án phín sự sơ
thẩm.
Vì các l trên:
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39,
khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 157, Điều 180, Điều 227, Điều 228, Điu
235, khoản 2 Điều 244, Điều 266, Điều 271 và 273 của Bộ luật Ttụng Dân sự.
Áp dụng Điều 51, Điu 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Điều 83 của Luật
Hôn nhân và gia đình; đim a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 ca y ban thưng v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim,
thu, np, qun s dng án phí và l phí Tòa án.
6
Tuyên x:
Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Ha Th M.
1. V hôn nhân: Ch Ha Th M ly hôn anh Chu Văn T.
2. V con chung: Giao con chung là Chu Tun V, sinh ngày 05/3/2010 cho ch
Ha Th M trc tiếp trôm nom, chăm c, nuôi dưỡng, giáo dc cho đến khi đủ 18
tui.
2.1. V cấp dưỡng nuôi con: Do Ch Ha Th M không yêu cu anh Chu
Văn T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét gii quyết.
2.2. Sau khi ly hôn ch Ha Th M và anh Chu Văn T có các quyn, nghĩa vụ
ca cha m đối với con chung theo quy đnh ti Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều
84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Quyn, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dc con chưa
thành niên, con đã thành niên mất ng lực hành vi dân s hoc kng có kh năng
lao động và không có tài sn để t nuôi mình theo quy đnh ti khoản 1 Điều 81
Luật hôn nhân và gia đình.
- Nghĩa v, quyn ca cha m không trc tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo
quy định ti Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.
- Nghĩa v, quyn ca cha, m trc tiếp nuôi con đi với người không trc
tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy đnh tại Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
- Quyền thay đổi người trc tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy đnh ti
Điu 84 Lut hôn nhân và gia đình.
3. V tài sn chung, n chung:
3.1. Đình chỉ xét x đối vi yêu cu ca ch Ha Th M v vic phân chia tài
sn chung. Ch Ha Th M quyn khi kin lại đối vi yêu cu đã rút theo quy
định ca B lut t tng dân s.
3.2. Do ch Ha Th M không u cu gii quyết v n chung n không
xem xét gii quyết.
4. V l pthông báo trên phương tiện thông tin đại chúng: Ch Ha Th M
phi chu l phí đăng phát trên phương tiện thông tin đại chúng vi s tin
3.525.000 đồng, được khu tr vào s tiền 3.525.000 đồng ch Ha Th M đã nộp.
5. Về Chi pxem xét, thẩm định tại chỗ: Ch Ha Th M phi chu chi phí
xem xét thm thm đnh ti ch vi s tin là 6.952.000 đồng, được khu tr vào
s tin tm ng chi phí xem xét, thm định ti ch ch M đã nộp.
6. V án phí: Buc ch Ha Th M phi np s tin 300.000 đồng tin án phí
dân s thm, được tr vào s tin 2.800.000 đồng tm ng án phí ch M đã nộp.
7
Hoàn tr ch Ha Th M s tin 2.500.000 đng tm ng án phí còn li theo biên lai s
0000752, ngày 14 tháng 02 năm 2022 np ti Chi cc thi hành án dân s huyn Đắk
Mil, tỉnh Đắk Nông.
7. V quyn kháng cáo: Nguyên đơn, B đơn vng mt quyn kháng cáo
bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc k t ngày bn án
được tng đạt hp l.
Nơi nhận :
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyện Đắk Mil;
- Chi cc THADS huyn M;
- UBND xã N;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
8
Trương Đình Hi
9
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT X THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Trương Đình Hi
Tải về
Bản án số 31/2022/HNGĐ-ST Bản án số 31/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất