Bản án số 31/2020/DS-ST ngày 28/09/2020 của TAND huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2020/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2020/DS-ST ngày 28/09/2020 của TAND huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hòa Vang (TAND TP. Đà Nẵng)
Số hiệu: 31/2020/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/09/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN H.HÒA VANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án s 31/2020/DSST
Ngày 28/9/2020
V/v“Tranh chấp
hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Hồng Hải
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tán Nghị
Ông Nguyễn Văn Gạt
Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Bàng - Thư ký TAND huyện Hòa Vang.
Ngày 28/9/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang, thành phố
Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 90/2020/TLST-DSST ngày
09/7/2020 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.Theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xsố 64/2020/QĐ-DSST ngày 26/8/2020; Quyết định hoãn phiên tòa số
64/2020/QĐ-DSST ngày 07/9/2020, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bích Ng, sinh năm 1978; Trú tại: nhà số K,
đường Ph, quận Ch, thành phố Đà Nẵng. Có mặt
* Bị đơn: Trần Thị V, sinh năm 1990. Trú tại:
Tổ 09,
Thôn M, Ph,
huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Có đơn văng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá trình ttụng tại phiên tòa nguyên đơn -
Nguyễn Thị Bích Nguyệt trình bày:
Thông qua mối quan hệ quen biết, vào ngày 21/3/2019 tôi cho Trần
Thị V mượn stiền 120.000.000 đồng hẹn 01 tháng sau sẽ trả. Đến 21/4/2019
chị V không trả được và còn nhiều lần khước nợ đến 25/10/2019 sẽ trả lại. Tôi đã
nhiều lần đến nhà yêu cầu trả nợ nhưng V không trả cố tình tránh. Ban
đầu tôi cho mượn không tính lãi, nhưng do bà V vi phạm không thực hiện lời hẹn
trả nợ nên tôi yêu cầu tính lãi từ ngày 22/4/2019. Nay bà khởi kiện yêu cầu Tòa án
xem xét giải quyết buộc bà Trần Thị V trả số tiền mượn là 120.000.000 đồng (tiền
gốc) và tiền lãi suất theo quy định của pháp luật là 10%/năm đến ngày 28/9/2020
17 tháng 06 ngày. Tổng số tiền tôi yêu cầu Trần ThV phải thanh toán cho
tôi 137.180.000 đồng tiếp tục tính lãi 10%/ năm đến ngày thanh toán hết
khoản nợ. Số tiền trên tôi yêu cầu trả 1 lần.
Tại bản tự khai, quá trình ttụng - Bị đơn Trần Thị V trình bày:
thống nhất đồng ý với nội dung khởi kiện của nguyên đơn. Ngày 21/3/2019
viết giấy mượn tiền của Nguyễn Thị Bích Ng số tiền 120.000.000 đồng tiền
2
gốc hẹn 01 tháng sau trả nhưng do khó khăn, làm ăn thua lỗ nên từ khi mượn
đến nay chưa trả cho Nguyễn Thị Bích Ng đồng nào xác định hiện nay vẫn
còn nợ số tiền gốc là 120.000.000 đồng và lãi xuất 10%/năm tính từ ngày
22/4/2019 đến nay theo quy định của pháp luật. Tổng cộng còn nợ Ng số tiền
137.180.000 đồng. Nay bà Ng khởi kiện đòi số tiền nợ trên thì về thời gian trả nợ:
đề nghị Ng cho trả thành 02 đợt đến 25/12/2020 trả 50.000.000 đồng, đến
tháng 01/2021 trả hết nợ. Đối với tiền lãi do hoàn cảnh hiện nay khó khăn, chuẩn
bị sinh nở và dịch bệnh Covid19 nên đnghị Ng giảm khoản tiền lãi chỉ trả
thêm 5.000.000 đồng.
Tại phiên tòa, nguyên đơn Nguyễn Thị Bích Ng vẫn giữ nguyên yêu cầu
khởi kiện.
Tại phiên tòa, bị đơn Trần Thị V được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ
hai nhưng vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị
đơn sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết qủa tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1]Về thtục tố tụng: Theo đơn khởi kiện của Nguyễn Thị Bích Ng nộp
tại Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng và Tòa án đã thụ giải
quyết đúng thẩm quyền được quy định tại Điều 26; Điều 35 Bộ luật ttụng dân
sự.
[2]Về nội dung vụ án: Ngày 21/3/2019 Trần Thị V ợn số tiền của
Nguyễn Thị Bích Ng 120.000.000 đồng hẹn 01 tháng sau sẽ trả. Đến
21/4/2019 V không trả được n nhiều lần khước nợ đến 25/10/2019 sẽ trả
lại theo giấy mượn tiền viết ngày 17/10/2019. Mặc Ng đã nhiều lần liên lạc
cũng như đến nhà yêu cầu V thanh toán nhưng vẫn cố tình tránh không
thiện chí trả nợ. Để đảm bảo quyền lợi, khởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét
giải quyết buộc Trần Thị V trách nhiệm trả số tiền mượn 120.000.000
đồng (tiền gốc) tiền lãi suất theo quy định của pháp luật 10%/năm đến ngày
28/9/2020 17 tháng 06 ngày. Tổng cộng số tiền bà yêu cầu Trần Thị V phải
thanh toán cho bà là 137.180.000 đồng. Số tiền trên bà yêu cầu trả 1 lần.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy: Vào ngày 21/3/2019, bị đơn
Trần Thị V viết giấy mượn tiền 120.000.000 đồng của Nguyễn Thị Bích Ng
với mục đích buôn bán làm ăn hẹn 01 tháng sau sẽ trả lại. Theo Ng đến hạn
trả nợ đã nhiều lần yêu cầu V thanh toán nhưng vẫn không thiện chí trả
nợ, kéo dài nên đến ngày 17/10/2019 V đã viết giấy mượn tiền cho Ng
hẹn đến ngày 25/10/2019 strả đủ số tiền trên. Tuy nhiên từ khi mượn tiền đến
3
nay Trần Thị V vẫn chưa trả cho Nguyễn Thị Bích Ng đồng nào, luôn tìm
cách né tránh trách nhiệm trả nợ. Vì vậy, bà Ng khởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét
giải quyết buộc Trần Thị V phải trả cho số tiền gốc 120.000.000 đồng
tiền lãi theo quy định của pháp luật. Với chúng cứ là giấyợn tiền của bị đơn do
nguyên đơn cung cấp xuất trình các tài liệu chứng cứ khác trong quá trình tố
tụng là có căn cứ. Xét thấy số tiền trên từ khi mượn đến nay đã lâu nhưng Vân
không thiện chí trả nợ dứt điểm cho Ng. vậy, việc Ng khởi kiện yêu
cầu V trả nợ hoàn toàn chính đáng phù hợp. Do đó, Hội đồng xét xử xét
thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên HĐXX chấp nhận.
Đối với yêu cầu tính lãi của Nguyễn Thị Bích Ng theo quy định của
pháp luật. Tiền lãi tính từ ngày 22/4/2019 đến ngày 28/9/2020. Cụ thể:
120.000.000 đồng x 10%/12 tháng = 1.000.000 đồng x 17 tháng 06 ngày =
17.180.000 đồng. Xét yêu cầu tính lãi của nguyên đơn căn cứ, phù hợp với
quy định của pháp luật nên HĐXX chấp nhận.
Đối với bị đơn Trần Thị V, trong quá trình tố tụng đề nghị Tòa án xem
xét trả cho Ng thành 02 đợt đến 25/12/2020 trả 50.000.000 đồng, đến tháng
01/2021 trả hết nợ và tiền theo quy định của pháp luật từ ngày 22/4/2019 đến ngày
28/9/2020 là 17 tháng 06 ngày đã không được bà Ng đồng ý nên HĐXX không có
cơ sở để xem xét.
[4]Án phí dân sự thẩm Trần Thị V phải chịu theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật dân sự. Điều 147,
Điều 227; Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Chấp nhận yêu cầu khởi
kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của Nguyễn Thị Bích Ng đối
với bà Trần Thị V.
Xử: Buộc Trần Thị V phải nghĩa vụ trcho Nguyễn Thị Bích Ng
số tiền 137.180.000 đồng (trong đó nợ gốc 120.000.000 đồng, nợ lãi 17.180.000
đồng) ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn u cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng
tháng n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các
khoản tiền.
Án phí dân sự thẩm 6.859.000 đồng Trần Thị V phải chịu. Hoàn trả
lại cho Nguyễn Thị Bích Ng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.420.000 đồng
4
theo biên lai thu số 0000311 ngày 09/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn, được quyền kháng cáo trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết tại nơi cư trú
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người
được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự (theo địa chỉ);
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND h. Hòa Vang;
- Chi cục THADS h. Hòa Vang;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Hồng Hải
Tải về
Bản án số 31/2020/DS-ST Bản án số 31/2020/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất