Bản án số 31/2019/DS-ST ngày 23/09/2019 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 31/2019/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 31/2019/DS-ST ngày 23/09/2019 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Thuận An (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 31/2019/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: điều 476
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Huỳnh Minh Trí
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đức Nhuận
2. Bà Huỳnh Ngọc Sương
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Nghĩa Thư Tòa án nhân dân thị
Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Thuận An tham gia phiên tòa:
Nguyễn Ngọc Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị Thuận An, xét xử
thẩm ng khai vụ án dân sự thụ số: 105/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm
2019 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
46/2019/QĐST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân ng Tơng mại c phn Việt Nam A; trụ sở: S89, ng
Hạ, phường H, qun Đ, thành ph Hà Nội.
Ni đại diện hợp pp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hùng Q, sinh năm 1996;
trú tại: 74/1, đường số 6, khu phố 3, phường T, quận Đ, thành phố Hồ Chí Minh đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 29/5/2019), có mặt
Bị đơn: Ông Phạm Nguyễn Quốc A, sinh năm 1974; trú tại: C284D, khu phố H,
phường N, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/12/2018, nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại cổ
phần Việt Nam A và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Phm Nguyễn Quc A giy đăng ký mở và sử dụngi khon thanh tn, thẻ
ghi nợ và dịch vụ ngân ng điện t vay vốn ny 26/8/2016 để vay của Nn hàng
Tơng mại cổ phần Việt Nam A chi nhánh thành ph Hồ Chí Minh với số tiền
30.000.000 đồng, thời hạn vay là 48 tháng, mc đích vay tiêu dùng.
Bản án số: 31/2019/DS - ST
Ngày: 23 - 9 - 2019
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
2
Q tnh thực hin hp đng khách hàng đã vi phm nghĩa vụ thanh toán. Phía Nn
hàng đã nhiu ln liên hệ và tạo điu kin cho ông Phạm Nguyn Quốc A thanh toán nhưng
ông Anh cố tình tránh né cho đến nay.
Nguyên đơn khi kiện u cu ông Phạm Nguyễn Quc A trả s tin 72.361.083
đồng (gốc: 30.000.000 đng, lãi: 42.361.083 đồng).
Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là:
- Giy đăng m sử dụng tài khoản thanh toán, thghi nợ, dch v nn hàng
điện t vay vn.
- Giy lĩnh tin mt ny 07/10/2016.
- Bản điu khoản và điều kiện về sử dng tài khon thanh toán, th ghi nợ và vay tu
dùng cá nhân
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn đều vắng mặt.
Tại phiên Tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu bị đơn
thanh toán số tiền 72.361.083 đồng, trong đó s tin gốc : 30.000.000 đồng, tin lãi tính
t 06/10/2016 đến 23/9/2019: 42.361.083 đng (theo bản tính i chi tiết ngày 23/9/2019)
Bđơn vắng mt ln 2 đi vi việc t x
Ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư tòa án, việc chấp hành pháp luật
của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa,
căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Theo Khoản 3 Điều 98 Luật c tổ chức tín
dụng năm 2010 quy định Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng với hình thức cho
vay việc cho vay phải lập hợp đồng tín dụng theo quy định tại Điều 17 Quyết định
số 20/VBHN-NHNN ngày 22/5/2014 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban
nh quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Qua xem xét tài
liệu, chứng cứ có tại h lời trình bày của đương sự xác định ngày 07/10/2016
Nnng Thương mại cổ phần Việt Nam A chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh (sau đây
gọi tắt là Ngân ng) cho ông Phm Nguyễn Quc A vay vốn có ký đơn đề ngh mở tài
khon, phát nh th ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dng với nhau. Do vậy quan hệ
tranh chấp được xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
[2] Vthẩm quyền giải quyết: Việc Ngân ng Thương mại cổ phn Việt Nam A
khởi kin bị đơn có nơi cư t tại khu phH, phường N, th Thuận An nênc định đây
là tranh chấp hp đồng dân sự, thuộc thẩm quyền ca Tòa án nhân n thị xã Thuận An giải
quyết được quy đnh ti Khon 3 Điều 26 Điều 35 B lut t tng n s.
[3] Về nội dung vụ án: Trên sở Giấy đăng ký m và s dụng i khoản thanh
tn, th ghi nợ, dịch vngân hàng đin tử vay vốn, bản điều khon và điu kin về sử
dụng tài khoản thanh toán, th ghi nợ và vay tiêu ng cá nhân giấy lĩnh tiền ngày
3
07/10/2016 ch ký ca ông Phm Nguyễn Quc A do Ngân hàng cung cấp, Hội đồng
xét xử căn cứ xác định vào ngày 07/10/2016 Nn hàng Thương mại cổ phần Việt
Nam A chi nhánh thành ph H Chí Minh cho ông Anh vay stiền 30.000.000 đng.
Về lãi suất: Theo quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, Khoản 3 Điều 4
Thông tư 08/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014 quy định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng
đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng đối với khách ng vay để đáp ứng nhu cầu vốn
phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế Điều 11 Quyết định số 20/VBHN-NHNN
ngày 22/5/2014 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay
của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng quy định giữa tổ chức tín dụng và
khách hàng có quyền thỏa thuận mức lãi suất. Ngân hàng và bị đơn đã thỏa thuận bằng
văn bản mức lãi suất 35%/năm đối với hợp đồng vay nêu trên quá trình thực hiện hợp
đồng hai bên vẫn áp dụng mức i suất y là phù hợp với pháp luật n Hội đồng xét x
chấp nhận.
Với mứci suấtu trên, hain cùng tha thun hình thc tr số tin gốc và lãi vay
tn là tr trong ng 48 tháng cho đến khi hết nợ, thi gian thc hin hợp đồng bt đầu từ
ny 07/10/2016. Kể tkhi vay cho đến nay bị đơn không thanh toán khoản tiền o vi
phạm nghĩa vca n vay theo Điều 8 của bản điu khon điu kiện vsử dụng i
khon thanh toán, thẻ ghi nợ và vay tu ng nhân cũng theo điu khoản y thì
Nn hàng quyền chm dứt hợp đồng trước hn với bị đơn khi bị đơn vi phạm bất k
quy định nào của hợp đồng. Do bđơn vi phạm nghĩa vụ u trên nên nguyên đơn khởi kin
yêu cầu bị đơn trả số tin 72.361.083 đồng n nợ lại nh đến ny 23/9/2019 s
chấp nhận.
Tiền lãi từ ngày 24 tháng 9 năm 2019 trở đi được tính trên dư nợ gốc thực tế theo
mức lãi suất được quy định tại Giấy đăng ký mở sử dụngi khoản thanh toán, thẻ ghi
nợ, dịch v ngân hàng đin t vay vốn ngày 26/8/2016.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
Về án phí: Bị đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự m 2015; các
Điều 471, 474 Điều 476 Bộ luật dân sự 2005; Khoản 2 Điều 91; Điều 98 Luật các
Tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 3 Điều 4 Thông 08/2014/TT-NHNN ngày
17/3/2014 quy định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành
kinh tế Điều 11 Quyết định số 20/VBHN-NHNN ngày 22/5/2014 của Thống đốc
Ngân hàng nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối
với khách hàng quy định giữa tchức tín dụng khách hàng quyền thỏa thuận
mức lãi suất; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí tòa án năm 2016.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam A đối với ông Phạm Nguyễn Quốc A về việc “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”.
4
- Buộc ông Phạm Nguyễn Quốc A trả cho Ngân hàng thương mại cphần Việt
Nam A số tiền gốc 30.000.000 đồng, tiền lãi: 42.361.083 đồng. Tổng cộng: 72.361.083
đồng (by mươi hai triệu ba trăm sáu mươi mt ngn không trăm tám mươi ba đồng).
Tiền lãi từ ngày 24 tháng 9 năm 2018 trở đi được tính trên nợ gốc thực tế
theo mức lãi suất được quy định tại Giấy đăng ký mở sdụng tài khon thanh toán, th
ghi nợ, dịch v ngân ng điện tvà vay vốn ngày 26/8/2016.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Phạm Nguyễn Quốc A phải chịu 3.618.054 đồng (ba triệu sáu trăm mười
tám nghìn không trăm năm mươi bốn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam A toàn bộ số tiền
1.647.590 đồng (một triệu sáu trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm chín mươi đồng)
tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0035347 ngày 29/5/2019 của
Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bđơn vắng mặt quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 của Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thị xã Thuận An;
- Chi cục THADS thị xã Thuận An;
- Chánh án (để báo cáo);
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Trần Huỳnh Minh Trí
Tải về
Bản án số 31/2019/DS-ST Bản án số 31/2019/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất