Bản án số 301/2020/HNGĐ-ST ngày 30/09/2020 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về ly hôn và nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 301/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 301/2020/HNGĐ-ST ngày 30/09/2020 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về ly hôn và nuôi con
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 301/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị A yêu cầu ly hôn với anh T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 301 /2020/HNGĐ-ST
Ngày 30-9-2020
“V/v Ly hôn và nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Từ Thanh Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông: Huỳnh Văn Tới
Bà: Nguyễn Huỳnh Hưỡng
- Thư phiên toà: Ông Phan Việt - Thư Tán nhân dân huyện
Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 30 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn
Thời, tiến hành xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 594/2020/TLST-
HNGĐ ngày 11/08/2020 về việc “Ly hôn và nuôi con chung”, theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 284/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/08/2020 Quyết định
hoãn phiên tòa số 240/2020 ngày 14.09.2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Hoàng Ngọc Thúy A, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Bùi Minh T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp T, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau
Nguyên đơn đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không
rỏ lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 11/08/2020 lời trình bày nguyên đơn tại
hồ sơ, thể hiện: Vào năm 2015 chị A và anh T tự nguyện sống chung với nhau,
tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống, đăng kết hôn tại UBND
Khánh Hải, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Mau (tại giấy chứng nhận kết hôn số
2
98/2015 ngày 03.08.2015). Thời kỳ chung sống giữa chị A anh T 01 con
chung tên: Bùi Hoàng Bảo Â, sinh ngày 01/01/2019 con hiện sống chung với chị
A.
Về tài sản chung nợ chung: t thõa thuận không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không
phù hợp, thường xuyên cự cải, từ đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm
trọng, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, không thiện chí hàn
gắn trở lại.
Nay chị A yêu cầu ly hôn với anh T. Về con chung chị A yêu cầu được nuôi
dạy cháu Ân, chị A không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung
nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn: Tòa án triệu tập anh T để hòa giải và 2 lần để xét xử nhưng
anh T vắng mặt không rỏ lý do nên không ghi nhận được ý kiến của anh T.
Từ những nội dung trên Hội đồng xét xử ;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem xét
tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét về mối quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu
ly hôn với bị đơn nuôi con, do đó xác định mối quan hpháp luật giữa các
đương sự “Ly hôn nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật
tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Xét về thẩm quyền của Tòa án: Bị đơn nơi trú trên địa bàn huyện
Trần Văn Thời, nội dung tranh chấp là việc “Ly hôn nuôi con”, nên Tòa án
nhân dân huyện Trần Văn Thời thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Xét về thủ tục: Chị A có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn Tòa
án triệu tập đến lần thứ 2 không có mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều
228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[4] Xét về yêu cầu ly hôn: Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân tiến bộ vợ
chồng phải nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc,
giúp đỡ nhau sống chung với nhau; nhưng chị A và anh T không làm được điều
đó lại làm cho đời sống hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống vợ chồng
không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không
thể kéo dài, chị A đã xác định không thể hàn gắn được, cả hai bên đều không
3
thiện chí hàn gắn trở lại và chị A thể hiện ý chí cương quyết ly hôn với anh T. Hơn
nữa Tòa án đã triệu tập anh T để hòa giãi nhưng anh T dẫn vắng mặt, như vậy xác
định anh T không quan tâm đếm mối quan hệ vchồng với chị A. Do đó xác định
chị A và anh T đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, nên cần
chấp nhận cho ly hôn giữa chị A anh T phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật
hôn nhân và gia đình;
[5] Xét về con chung: Việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly
hôn: Hội đồng xét xxét thấy cháu Bùi Hoàng Bảo  sinh ngày 01.01.2019 đang
được chị A nuôi dưỡng chu đáo, chị A đủ điều kiện nuôi dưỡng, chăm mon,
giáo dục con, hơn nữa cháu  chưa tròn 36 tháng tuổi, nên giao cháu Bùi Hoàng
Bảo  sinh ngày 01.01.2019 cho chị A nuôi dạy phù hợp với Điều 81 Luật hôn
nhân gia đình. Anh T quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này anh T phải tôn
trọng quyền của cháu  được sống với chị A là phù hợp với Điều 82, Điều 83 Luật
hôn nhân và gia đình.
[6] Xét về yêu cầu cấp dưỡng: Chị A xét thấy đủ điều kiện nuôi cháu An,
nên không yêu cầu anh T cấp dưỡng, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[7] Xét về tài sản chung nợ chung: chị A cho rằng tài sản chung nợ
chung vợ chồng tự thõa thuận. Hội đồng xét thấy quá trình thụ vụ án không ghi
nhận ý kiến của anh T, nên chưa xác định được tài sản nợ chung của vchồng,
do đó cần tách phần tài sản và nợ chung ra nếu sau này anh T có yêu cầu mà có căn
cứ thì giải quyết bằng một vụ kiện khác.
[8] Xét về án phí: chị A phải chịu án phí ly hôn 300.000 đồng theo quy
định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị A đã
dự nộp tiền tạm ứng án phí trước 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự
huyện Trần Văn Thời được chuyển thu đối trừ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227
Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83
Luật Hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Ngọc Thúy A
4
- Về hôn nhân: Cho ly n giữa chị Hoàng Ngọc Thúy A anh Bùi Minh
T.
- Về con chung: Giao cho chị A nuôi dạy cháu Bùi Hoàng Bảo  sinh ngày
01.01.2019; Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng anh T quyền
đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở
anh T thực hiện quyền này anh T phải tôn trọng quyền của cháu  được sống
với chị A (cháu  hiện đang sống với chị A).
2. Về án phí sơ thẩm:
Chị A phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng, chị A đã dự nộp tạm ứng án
phí trước 300.000 đồng theo biên lai số 0004140 ngày 11/08/2020 tại Chi cục thi
hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu đối trừ.
3. Nguyên đơn Bị đơn quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, ktừ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân s quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện Trần Văn Thời;
- Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời;
- Đương sự;
- Lưu văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
(Đã ký)
Từ Thanh Nhung
Tải về
Bản án số 301/2020/HNGĐ-ST Bản án số 301/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất