Bản án số 30/2026/DS-ST ngày 04/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 30/2026/DS-ST ngày 04/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 30/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng - Vũ Văn D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
A ÁN NHÂN DÂN KHU VC 1 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Đức Cảnh
Ông Trần Đình Điệu
- Thư phiên tòa: Đào Thị - Thư Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Ông Bùi Mạnh Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1-Hải Phòng
xét xử sơ thẩm công khai ván thụ lý số: 516/2025/TLST-DS ngày 29/12/2025 về
việc Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
42/2026/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 3 năm 20226 Quyết định hoãn phiên toà
số 49/2026/QĐST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng H; địa chỉ: S 89 Láng Hạ, phường Đống Đa,
thành phố Hà Nội;
Người đại din theo ủy quyền của nguyên đơn: Nguyễn Thị Bích Hậu.
Chuyên viên xử nợ (Văn bản ủy quyền số 9539/2025/UQ-KHCN ngày
11/12/2025); có mặt.
- Bị đơn: Ông Văn D, sinh năm 1979; số căn cước ng dân
031079010882 vợ Cao Thị L, sinh năm 1983; số căn cước công dân
031183013091; nơi trú: Tổ dân phố Đ, phường Đ, thành phố Hải Phòng; vắng
mặt;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 30/2026/DS-ST
Ngày 04-5-2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nộp tại Toà án ngày 19/12/2025, các li khai trong quá
trình giải quyết vụ án tại phiên tòa thẩm, người đại diện hợp pháp của
nguyên đơn là Ngân hàng H trình bày:
Ngày 09 tháng 12 năm 2024 Ngân hàng H (sau đây viết tt Ngân hàng)
anh Văn D chị Cao Thị L đã thỏa thuận Hợp đồng cho vay hạn mức s
10337332 và giy nhn n, Ngân hàng cho anh Duyên, ch La vay s tin
2.300.000.000 đồng, mc đích b sung vn kinh doanh thu hi sn, thi hn cho
vay: 12 tháng, tính từ ny tiếp theo của ngày bên Ngân hàng giải ngân vốn vay
đầu tiên cho bên vay, lãi sut cho vay ti thời điểm gii ngân 6,19%/năm
được điều chỉnh theo quy định ca Ngân hàng tng thi k,
lãi sut n quá hn
bng 150% lãi sut vay trong hn. Để bo đảm cho nghĩa vụ thanh toán ca khon
vay theo Hợp đồng tín dng nêu trên anh Văn D và ch Cao Th L đã thế chp
tài sn là quyn s dụng đất đối vi din tích 159,8 m
2
đt và toàn b các tài sn
gn lin với đất ti Lp L. huyn Thu Nguyên nay phường Đ, thành ph
Hi Phòng, thuc tha đất s 97B, t bản đồ s 05, theo Giy chng nhn quyn s
dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đt s DB 290870, s
vào s cp GCN: CS 03064 do S i nguyên và Môi trường thành ph Hi Phòng
cp ngày 22/4/2021 cho ch s dng ông Văn D v là Cao Th L theo
Hợp đồng thế chp s LN 2311100843801 ngày 14/11/2023 đã được công chng
được đăng ký thế chấp theo quy định. Sau khi ký các hợp đồng trên Ngân hàng
đã giải ngân cho anh Vũ Văn D và ch Cao Th L s tin vay
Quá trình vay, anh Văn D ch Cao Th L đã vi phạm nghĩa vụ tr n
cho Ngân hàng theo tha thun trong hợp đồng tín dụng. Ngân hàng đã nhiu ln
đôn đốc, văn bn yêu cu anh Văn D ch Cao Th L thc hiện nghĩa vụ
tr n theo hợp đồng tín dụng đã kết nhưng anh Duyên ch La vn không
thc hiện nghĩa vụ tr n gc và n lãi cho Ngân hàng n Ngân hàng đã khi kin
yêu cu Toà án gii quyết buc anh Văn D và ch Cao Th L tr n gc, lãi cho
Ngân hàng yêu cu phát mi tài sản đã bảo đảm để thu hi n. Trong quá trình
gii quyết v án, ngày 13/4/2026 anh Văn D ch Cao Th L đã thanh toán
xong cho Ngân hàng toàn b s tiền nợ gốc 2.300.000.000 đng Ngân
hàng đã đồng ý gii chp tài sn bảo đm nêu trên cho anh Văn D ch Cao
Th L.
Vì vy, Ngân hàng rút mt phn yêu cu khi kiện đối vi s tiền dư nợ gc
2.300.000.000 đồng yêu cu phát mi tài sn bảo đảm quyn s dụng đất
đối vi din tích 159,8 m
2
đt và toàn b các tài sn gn lin với đất ti xã Lp L.
huyn Thu Nguyên nay phưng Đ, thành ph Hi Phòng, thuc thửa đất s
97B, t bản đồ s 05, theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
3
và tài sn khác gn lin với đất s DB 290870, s vào s cp GCN: CS 03064 do
S Tài nguyên và Môi trường thành ph Hi Phòng cp ngày 22/4/2021 cho ch s
dng ông Văn D và v Cao Th L theo Hợp đồng thế chp s LN
2311100843801 ngày 14/11/2023 yêu cu Toà án gii quyết buc anh Duyên,
ch La phi thanh toán tr cho Ngân hàng s tiền lãi tính đến ngày 04/5/2026
269.431.407, trong đó: lãi trong hạn 17.527.259 đồng, lãi quá hn
270.857.961 đng, i chm tr 8.046.187 đng khoản tiền lãi phát sinh kể từ
ngày 05/5/2026 cho tới khi thực hiện trả hết toàn bộ khoản nợ theo hợp đng tín
dụng đã ký kết.
Tại Biên bản lấy lời khai ngày 28/01/2025 bđơn anh Văn D lời
khai thể hiện: Anh Văn D tha nhn anh và v ch Cao Th L hp
đồng tín dng, giy nhn n hợp đồng thế chp quyn s dụng đất vi Ngân
hàng H để vay s tin 2.300.000.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng đã vi
Ngân hàng ngày 09/12/2024, mục đích vay tiêu dùng. Quá trình thc hin các hp
đồng tín dng do gặp khó khăn n vợ chng anh Duyên đã không thc hiện nghĩa
v tr n đúng hạn cho Ngân hàng nđã thoả thun ti Hợp đồng tín dụng đã
kết. Nay Ngân hàng khi kin anh Duyên tha nhn còn n tng s tiền như Ngân
hàng u cu đề ngh Ngân hàng tạo điều kin cho v chng anh Duyên có thi
gian thu xếp tr n. Trường hp không tr đưc n cho Ngân hàng thì anh Duyên
đồng ý phát mi tài sản đã bảo đảm theo quy định ca pháp lut.
- B đơn ch Cao Th L nơi cư trú tại T dân ph Đ, phường Đ, thành ph
Hi Phòng. Quá trình gii quyết v án ch Duyên không hợp tác. Tòa án đã tiến
hành tống đạt hp l Thông báo v phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn,
công khai chng c hòa gii, Quyết định đưa vụ án ra xét x các văn bản t
tng khác cho ch La nhưng đến ngày m phiên tòa ln th hai ch La vn vng
mt không do, không ý kiến trình bày v yêu cu khi kin ca Ngân
hàng.
- Ti phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư đã tiến hành giải quyết vụ án theo
đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn, bị đơn chị Cao Thị L đã
thực hiện quyền nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc
giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án áp dụng khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39, khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 117, 118, 119,
274, 275, 280, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 của Luật Các
Tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 100, 103 của Luật Các Tổ chức tín dụng năm
2024, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn Ngân hàng H, buộc anh Văn D chị Cao Thị L phải trả cho
4
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín tổng số tin nợ lãi tính đến
ngày đến ngày xét xử sơ thẩm, kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm bị đơn
còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa
thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản n. Đình chỉ yêu cầu
khởi kiện buộc bị đơn trả số tiền nợ gốc yêu cầu phát mại tài sản bảo đảm.
Bđơn phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định của pháp luật. Trả lại cho
Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết ván: Tranh
chấp gia Ngân hàng anh Văn D chị Cao Thị L tranh chấp về hợp
đồng tín dụng, bị đơn nơi trú tại phường Đ, thành phố Hải Phòng nên vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng theo quy
định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[2] Về tố tụng: Bị đơn anh Văn D và chCao Thị L đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không do. Căn cứ khoản
3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
anh Vũ Văn D chị Cao Thị L
[3] Về yêu cầu của nguyên đơn và đánh giá chứng cứ:
[3.2] Đối với yêu cầu rút mt phn yêu cu khi kin v vic buc b đơn trả
s tiền nợ gốc 2.300.000.000 đng và yêu cu phát mi tài sn bảo đảm
quyn s dng đất đối vi din tích 159,8 m
2
đất toàn b các tài sn gn lin
với đất ti xã Lp L. huyn Thu Nguyên nay là phường Đ, thành ph Hi Phòng,
thuc thửa đất s 97B, t bản đồ s 05, theo Giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s DB 290870, s vào s cp
GCN: CS 03064 do S Tài nguyên Môi trường thành ph Hi Phòng cp ngày
22/4/2021 cho ch s dng là ông Vũ Văn Dv là bà Cao Th L theo Hợp đồng
thế chp s LN 2311100843801 ngày 14/11/2023. Xét thy ngày 13/4/2026 b đơn
anh Văn D ch Cao Th L đã thanh toán trả xong cho Ngân hàng toàn b s
tiền dư nợ gốc là 2.300.000.000 đồng và Ngân hàng đã đồng ý gii chp tài sn bo
đảm nêu trên cho anh Vũ Văn Dch Cao Th L. Vic rút mt phn yêu cu khi
kin ca Ngân hàng là t nguyn, căn cứ và phù hp với các quy định ca pháp
lut nên chp nhn.
5
[3.2] Đối với yêu cầu Toà án giải quyết buộc anh Vũ Văn D chị Cao Thị L
phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng tổng số tiền lãi n nợ tính đến hết
ngày ngày 04/5/2026 269.431.407, trong đó: lãi trong hạn 17.527.259 đồng,
lãi quá hạn là 270.857.961 đồng, i chm tr 8.046.187 đồng. Căn cứ Hợp đồng
tín dụng, lời khai của đương sự và các tài liệu chứng cứ khác trong hồ vụ án
đủ căn cứ xác định anh Văn D chị Cao Thị L Hợp đồng cho vay
hạn mức s 10337332 ngày 09/12/2024, Giấy nhận nợ với Ngân hàng. Xét Hp
đồng cho vay s 10337332 ngày 09/12/2024, Giấy nhận nợ được giữa Ngân
hàng anh Văn D, chị Cao Thị L hn toàn tự nguyện, nội dung, mục
đích và hình thức phù hợp với quy định tại các Điều 117, 118, 119, 463 của Bộ luật
Dân sự; Điều 91 của Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 100 của Luật Các
Tổ chức tín dụng năm 2024 và không trái đạo đức xã hội nên Hợp đồng cho vay s
12/2022/HĐCV/NHCT161 ngày 05/12/2022, Giấy nhận nợ hiệu lực pháp luật,
các bên phải thực hiện quyền nghĩa vụ của mình đối vi nhau theo nội dung đã
thỏa thuận trong hp đồng tín dụng. Thc hiện các hợp đồng tín dụng nêu trên
Ngân hàng đã giải ngân cho anh Vũ Văn D chị Cao Thị L đủ stiền vay nhưng
trong quá trình thực hiện hợp đồng anh Vũ Văn D và chị Cao Thị L không trả được
số tiền nợ lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho Ngân hàng. Ngày
13/4/2026 anh Duyên ch Lụa đã thanh toán xong số tiền nợ gốc
2.300.000.000 đồng và còn nợ Ngân hàng số tin nợ lãi tính đến ngày 04/5/2026 là
269.431.407, trong đó: lãi trong hạn 17.527.259 đồng, lãi quá hn
270.857.961 đồng, lãi chm tr 8.046.187 đng. Như vậy, việc khởi kiện của
Ngân hàng căn cứ, phù hợp với quy định tại các Điều 280, 466 của Bộ luật
Dân sự; Điều 95 của Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 103 của Luật Các
Tổ chức tín dụng năm 2024 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn buộc bị đơn là anh Vũ Văn D và chị Cao Thị L phải trả cho Ngân hàng
số tiền nlãi tính đến ngày 04/5/2026 là 269.431.407, trong đó: lãi trong hn
17.527.259 đồng, lãi quá hạn 270.857.961 đồng, lãi chm tr là 8.046.187 đồng
khoản tin lãi phát sinh kể tngày 05/5/2026 cho tới khi thực hiện trả hết toàn
bộ nợ vay theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
[4] Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí
Tòa án, do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên anh Văn D
chị Cao Thị L phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp
luật. Trả lại Ngân số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
6
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều
147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 117, 118, 119, 274, 275, 280, 357, 463,
466, 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 của Luật Các Tổ chức tín dụng năm
2010; Điều 100, Điều 103 của Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2024, Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án, xử:
1. Đình chỉ đối vi yêu cầu của Ngân hàng về việc buộc bị đơn anh Vũ Duy
Duyên và chị Cao Thị L phải trả s tiền dư nợ gốc 2.300.000.000 đồng yêu cu
phát mi tài sn bảo đm là quyn s dụng đất đối vi din tích 159,8 m
2
đất
toàn b các tài sn gn lin vi đất ti xã Lp L. huyn Thu Nguyên nay
phưng Đ, thành ph Hi Phòng, thuc thửa đất s 97B, t bản đồ s 05, theo Giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất
s DB 290870, s vào s cp GCN: CS 03064 do S Tài nguyên Môi trưng
thành ph Hi Phòng cp ngày 22/4/2021 cho ch s dng là ông Văn D v
là bà Cao Th L theo Hợp đồng thế chp s LN 2311100843801 ngày 14/11/2023.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng H,
buộc bị đơn anh Văn D chị Cao Thị L phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ
lãi tính đến ngày 04/5/2026 269.431.407, trong đó: s tin lãi trong hn
17.527.259 đồng, s tin lãi quá hạn 270.857.961 đồng, s tin lãi chm tr
8.046.187 đng khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/5/2026 cho tới khi thực
hiện trả hết toàn bộ nợ vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức s 10337332 ngày
09/12/2024.
2. Về án phí: Anh Văn D chị Cao Thị L phải chịu án phí dân sự
thẩm 14.822.000 đồng (đã làm tròn số). Trả lại cho Ngân hàng H số tiền tạm
ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 40.210.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0008722 ngày 26 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự
thành phố Hải Phòng.
3. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Anh Văn D, chị Cao Thị L vắng mặt quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án do Tòa án tống đạt hoặc bản án
được niêm yết.
7
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định ti Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP Hải phòng;
- VKSND Khu vực 1-Hải Phòng;
- THADS thành phố Hải Phòng;
- Đương sự
- Lưu:VT; hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Hà
Tải về
Bản án số 30/2026/DS-ST Bản án số 30/2026/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 30/2026/DS-ST Bản án số 30/2026/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất