Bản án số 30/2025/KDTM-PT ngày 08/12/2025 của TAND tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2025/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 30/2025/KDTM-PT ngày 08/12/2025 của TAND tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 30/2025/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/12/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Buộc Tổng công ty A trả tiền cho Ngân hàng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Chiên.
Các Thm phán: Bà Điêu Thị Bích Lượt, ông Trần Đình Chi.
- Thư ký phiên tòa: Đỗ Thị Thúy Anh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ: Hoàng Nguyễn
Thái Việt - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa
Trong c ngày 24 tháng 11 ngày 01 tháng 12 m 2025, tại trụ sở Toà
án nhân n tỉnh Phú Thọt xử phúc thm công khai vụ án kinh doanh thương
mại phúc thẩm thlý s14/2025/TLPT-KDTM ny 30 tháng 7 năm 2025 về
việc Tranh chp hp đồngn dụng” do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm
số 08/2025/KDTM-ST ngày 30 tháng 5 m 2025 của Tòa án nhân n thành
phố Việt Trì (Nay là Tòa án nhân dân khu vc 1 - PThọ) bị kng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 05/2025/QĐ-PT ngày
18 tháng 8 năm 2025 và các quyết định hoãn phiên tòa giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nn ng
Địa chỉ: Số 194 T, phường L, quận H, thành phố H (Nay số 194 T,
phường H, thành phố H).
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng: Ông Phan Đức T - Chức
vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Những người đại diện theo ủy quyền lại của Ngân hàng :
Ông Phùng Thế Tuyến, sinh m 1984, Chức vụ: Trưởng phòng khách
hàng doanh nghiệp Ngân hàng - Chi nhánh T;
Ông Đại Việt, sinh năm 1989, Chức vụ: PTrưởng phòng khách
hàng doanh nghiệp Ngân hàng - Chi nhánh T.
Công ty TNHH một thành viên Quản nợ và khai thác tài sản BIDV,
địa chỉ: Tầng 14 số 545 N, phường B, thành phố Nội do ông Ngô Sỹ Q,
sinh năm 1977, địa chỉ: Phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (nay là phường
V, tỉnh Phú Thọ) ông Phùng Xuân T, sinh năm 1989, địa chỉ: Phường T,
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 30/2025/KDTM-PT
Ngày 01-12-2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
2
thành phố V, tỉnh Phú Thọ (Nay là phường T, tỉnh Phú Thọ) là người đại diện.
(Ông T và ông V mặt trong các phiên tòa; ông Q mặt ngày
24/11/2025, vắng mặt ngày 01/12/2025; ông T vắng mặt ngày 24/11/2025,
mặt ngày 01/12/2025).
Bị đơn: Tổng công ty A
Địa chỉ: B6 khu Công nghiệp T, T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ
(Nay là Lô B6 khu Công nghiệp T, phường N, tỉnh Phú Thọ).
Người đại điện theo pháp luật của Tổng Công ty: Ông Phùng Ngọc A -
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc Tổng công ty A.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho Tổng công ty A: Ông
Nguyễn K, sinh năm 1959 là Luật sư của Văn phòng Luật T - Chi nhánh T
thuộc đoàn Luật sư thành phố Nội. Địa chỉ: Số 880 đường C, phố T,
phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (Nay là số 880 đường C, phố T, phường
V, tỉnh Phú Thọ).
(Ông A vắng mặt ngày 24/11/2025, mặt ngày 01/12/2025; ông K
mặt ngày 24/11/2025, vắng mặt ngày 01/12/2025).
Những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Trương Ngọc T, sinh năm 1967 ch Phạm Thị Ngọc D, sinh
năm 1972. Địa chỉ: Số nhà 161 đường L, phường G, thành phố V, tỉnh Phú
Thọ (Nay là số nhà 161 đường L, phường V, tỉnh Phú Thọ).
Người đại diện theo ủy quyền của anh T, chị D: Ông Hữu Lệ, sinh
năm 1958. Địa chỉ: Số nhà 164 đường M, phường T, thành phố V, tỉnh Phú
Thọ (Nay là số nhà 164 đưng M, phường T, tỉnh Phú Thọ).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho anh T chị D: Nguyễn
Thị Kim L, sinh năm 1961 Luật sư của Văn phòng Luật T thuộc Đoàn
luật sư tỉnh Phú Thọ. Địa chỉ: Số 169 phố H, phường V, tỉnh Phú Thọ.
(Ông L L có mặt ngày 24/11/2025, vắng mặt ngày 01/12/2025)
2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu 4, Đ, huyện H,
tỉnh Phú Thọ (Nay là khu 4, xã Đ, tỉnh Phú Thọ).
(Vắng mặt)
3. Chị Phan Thị Tuyết N, sinh năm 1978. Địa ch: Khu 6, phường V, thành
phố V, tỉnh PThọ (Nay là khu 6, phường V, tỉnh PThọ).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho chị N: Ông TGia L, sinh
năm 1958 Luật sư của Văn phòng Luật T thuộc Đoàn luật tỉnh Phú
Thọ. Địa chỉ: Khu 1A, phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (Nay là khu 1A,
phường N, tỉnh Phú Thọ).
(Vắng mặt)
4. Ông Phùng Ngọc A, sinh năm 1960. Địa chỉ: Tổ 4A, khu 5, phường
N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (Nay là tổ 4A, khu 5, phường N, tỉnh Phú Thọ).
3
(Vắng mặt ngày 24/11/2025, có mặt ngày 01/12/2025)
5. Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1962 chị Trương Thị Minh T, sinh
năm 1960; Địa chỉ: Khu 2, M, huyện C, tỉnh Phú Thọ (Nay khu 2, xã C,
tỉnh Phú Thọ)
(Vắng mặt)
6. Anh Dặng Thành T, sinh năm 1959 chị Nguyễn Đỗ Vân A, sinh
năm 1971; Địa chỉ: Số 1 y B 142, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội
(nay là số 1 dãy B 142, phường N, thành phố Ha Nội)
(Đề nghị xét xử vắng mặt)
Những người kháng cáo: Tổng công ty A là bị đơn. Anh Trương Ngọc T,
chị Phạm Thị Ngọc D là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng lời khai tại Tòa án cấp thẩm
của những người đại diện Ngân hàng trình bày:
Tng công ty A (viết tt là: Tổng công ty Vương Ngc A) khách hàng
quan h vay vn ti Ngân hàng - Chi nhánh T (viết tt là: Ngân hàng) t
năm 2006, đã vay vốn ti Ngân hàng theo các hợp đồng tín dng sau:
1. Hp đồng tín dng th nht: Ngày 22/4/2016 Ngân hàng Tng
công ty Vương Ngọc A ký Hp đồng tín dng s 01/2016/1060730/HĐTD, s
tin vay 13.600.000.000 đồng, lãi sut cho vay 11%/năm 06 tháng
điu chnh mt ln, thi hn cho vay 60 tháng, mc đích vay: Đầu tư y
truyn sn xut đệm bông tinh khiết công ngh tri bông theo chiu thng
đứng, bn ga lng, xe ng hàng. K t thi đim Ngân hàng gii ngân cho
đến nay, Tổng công ty Vương Ngọc A đã tr đưc 7.587.204.836 đồng tin
gc. Tính đến hết ngày 30/5/2025, Tng công ty còn n 6.012.795.164 đồng
tin gc, dư n lãi quá hn 3.097.182.116 đồng, dư lãi pht quá hn
1.056.980.354 đồng.
2. Hp đồng tín dng th hai: Ngày 02/7/2018 Ngân hàng Tng công
ty Vương Ngọc A Hp đồng tín dng s 02/2018/1060730/HĐTD, s tin
Tổng công ty Vương Ngọc A vay 17.580.000.000 đồng, lãi sut cho vay
09%/năm và 06 tháng điu chnh mt ln, thi hn cho vay t ngày 02/7/2018
đến ngày 25/6/2023, mc đích cho vay: Đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết b
phc v sn xut bông đánh tơi, bông chn ti khu Công nghip Thy Vân,
thành ph Vit Trì, tnh Phú Th. K t thi đim Ngân hàng gii ngân cho
đến nay, Tổng công ty Vương Ngc A đã tr đưc 6.577.000.000 đồng tin
gc. Tính hết ngày 30/5/2025, Tng công ty còn n s tin gc
11.003.000.000 đồng, dư n lãi quá hn 4.640.100.781 đồng, dư lãi pht
quá hn 1.653.922.318 đồng.
3. Hp đồng tín dng th ba: Ngày 28/3/2018 Ngân hàng và Tng công
ty Vương Ngọc A Hp đồng tín dng hn mc s
4
01/2018/1060730/HĐTD, hn mc tín dng thường xuyên vi s tin ti đa là
120.000.000.000 đồng, trong đó hn mc vay vn 90.000.000.000 đồng đã
bao gm toàn b dư n vay ngn hn, dư m L/C chưa đến hn thanh toán
ca khách hàng ti Ngân hàng đưc chuyn tiếp t các Hp đồng tín dng
ngn hn c th, Giy đ ngh phát hành thư tín dng theo Hp đồng tín dng
hn mc s 01/2016/1060730/HĐTD ngày 16/12/2016 sang, mc đích vay
vn là để b sung vn lưu động, m L/C. Thi hn cp hn mc là k t ngày
ký Hp đồng đến hết ngày 31/3/2019. Các Hp đồng tín dng c th như sau:
3.1. Ngày 24/5/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2018/1060730/HĐTD, s tin vay
4.100.000.000 (Bn t mt trăm triu đồng), thi hn vay 08 tháng, lãi sut
vay c định trong hn 7,5%/năm; lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut
trong hn ti thi đim chuyn n quá hn; lãi sut chm tr (áp dng vi s
tin lãi chm tr) 10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi
gian chm tr, lãi sut đưc tr định k 3 tháng/ln. K t ngày Ngân hàng
gii ngân cho đến nay, Tổng công ty Vương Ngc A đã tr đưc
1.881.022.688 đng tin gc. Tính đến hết ngày 30/5/2025, Tng công ty
Vương Ngọc A còn n 2.218.977.312 đồng tin gc, dư n lãi quá hn
926.810.628 đồng, dư lãi pht quá hn 348.872.780 đồng.
3.2. Ngày 24/5/2019 Ngân hàng và Tổng công ty Vương Ngọc A ký Hp
đồng tín dng c th s 01/2018/1060730/HĐTD, s tin vay
5.705.700.000 đồng, thi hn vay 08 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,5%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n quá hn; lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm trá)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc tr định k 3 tháng/ln. K t thi đim Ngân hàng gii ngân cho
đến nay, Tổng công ty Vương Ngọc A đã tr đưc 40.000.000 đồng tin gc.
Tính đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s tin gc
5.665.700.000 đồng, dư n i quá hn 2.287.031.507 đồng, dư lãi pht
quá hn 877.213.346 đồng.
3.3. Ngày 28/5/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2018/1060730/HĐTD, s tin vay
4.813.600.000 đồng (Bn t tám trăm mười ba triu sáu trăm nghìn đồng),
thi hn vay 08 tháng, lãi sut vay c định trong hn 7,5%/năm, lãi sut n
quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim chuyn n quá hn, lãi
sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr) 10%/năm nh trên s tin
lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi sut đưc tr định k 3
tháng/ln. K t thi đim Ngân hàng gii ngân cho đến nay, Tng công ty
Vương Ngọc A đã tr đưc 40.000.000 đồng tin gc. Tính đến hết ngày
30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngc A còn n s tin gc 4.773.600.000
đồng, dư n lãi quá hn 1.919.807.617 đồng, dư lãi pht quá hn
739.090.603 đồng.
5
3.4. Ngày 29/5/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2018/1060730/HĐTD, s tin vay
6.901.295.000 đồng (Sáu t chín trăm linh mt triu hai trăm chín mươi lăm
nghìn đồng), thi hn vay 08 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,5%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n qhn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc tr định k 3 tháng/ln. K t thi đim Ngân hàng gii ngân cho
đến nay, Tổng công ty Vương Ngọc A đã tr đưc 40.000.000 đồng tin gc.
Tính đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s tin gc
6.861.295.000 đồng, dư n lãi quá hn 2.813.371.918 đồng, dư lãi pht
quá hn 1.062.325.846 đồng.
3.5. Ngày 31/5/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2018/1060730/HĐTD, s tin vay
4.300.000.000 đồng (Bn t ba trăm triu đồng), thi hn vay 08 tháng, lãi
sut vay c định trong hn là 7,5%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi
sut trong hn ti thi đim chuyn n quá hn, lãi sut chm tr (áp dng vi
s tin lãi chm tr) 10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi
thi gian chm tr, lãi sut đưc tr định k 3 tháng/ln. K t thi đim
Ngân hàng gii ngân cho đến nay, Tổng công ty Vương Ngc A đã tr đưc
40.000.000 đồng tin gc. Tính đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương
Ngc A còn n s tin gc 4.260.000.000 đồng, dư n lãi quá hn
1.712.538.356 đồng, dư lãi pht quá hn là 659.570.548 đồng.
3.6. Ngày 31/5/2019, Ngân hàng Tng công ty Vương Ngc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2018/1060730/HĐTD, s tin
1.050.000.000 đồng, thi hn vay 08 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,5%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n qhn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc tr định k 3 tháng/ln. K t ngày Ngân hàng gii ngân đến nay,
Tổng công ty Vương Ngc A đã tr đưc 240.000.000 đồng tin gc. Tính
đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s tin gc
810.000.000 đồng, dư n lãi quá hn 357.442.465 đồng, dư lãi pht quá hn
130.733.219 đồng.
3.7. Ngày 27/6/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2018/1060730/HĐTD, s tin vay
4.500.000.000 đồng (Bn t năm triu đồng), thi hn vay 08 tháng, lãi sut
vay c định trong hn là 7,5%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut
trong hn ti thi đim chuyn n quá hn, lãi sut chm tr (áp dng vi s
tin lãi chm tr) 10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi
gian chm tr, lãi sut đưc tr định k tháng/ln. K t ngày Ngân hàng gii
ngân đến nay, Tổng ng ty Vương Ngọc A đã tr đưc 4.500.000.000 đồng
6
tin gc. Tính đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n
dư n lãi quá hn 667.602.739 đồng, dư lãi pht quá hn 107.722.603
đồng.
3.8. Ngày 27/6/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2018/1060730/HĐTD, s tin vay
5.000.000.000 đồng, thi hn vay 08 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,5%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n qhn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc tr định k 3 tháng/ln. K t ngày Ngân hàng gii ngân cho đến
nay, Tổng công ty ơng Ngọc A đã tr đưc 5.000.000.000 đồng tin gc.
Tính đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n dư n lãi
quá hn 741.780.822 đồng, dư lãi pht quá hn 119.691.781 đồng.
3.9. Ngày 28/6/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2018/1060730/HĐTD, s tin vay
4.000.000.000 đồng (Bn t đồng), thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định
trong hn 7,2%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti
thi đim chuyn n quá hn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm
tr) 10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm
tr, lãi sut đưc tr định k 3 tháng/ln. T ngày Ngân hàng giải ngân đến
nay, Tổng công ty Vương Ngc A chưa trả đưc khon tin gc tin lãi
nào. Tính đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s
tin gc 4.000.000.000 đồng, dư n lãi quá hn 1.554.410.959 đồng, dư
lãi pht quá hn là 583.495.890 đồng.
3.10. Ngày 28/6/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2018/1060730/HĐTD, s tin vay
3.800.000.000 đồng, thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,2%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n qhn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc tr định k 3 tháng/ln. T ngày Ngân hàng giải ngân đến nay,
Tổng công ty Vương Ngc A chưa trả đưc khon n gc lãi nào. Tính
đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s tin gc
3.800.000.000 đồng, dư n lãi quá hn 1.476.690.411 đồng, dư lãi pht quá
hn 554.321.096 đồng.
3.11. Ngày 28/6/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2018/1060730/HĐTD, s tin vay
5.300.000.000 đồng, thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,2%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n qhn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc tr định k 3 tháng/ln. K t ngày Ngân hàng gii ngân đến nay,
7
Tổng công ty Vương Ngọc A đã tr đưc 3.506.477.448 đồng tin gc. Tính
đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s tin gc
1.793.522.552 đồng, dư n lãi quá hn 1.645.028.762 đồng, dư lãi pht quá
hn 565.849.175 đồng.
3.12. Ngày 28/6/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2018/1060730/HĐTD, s tin vay
4.500.000.000 đồng, thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,2%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n qhn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc tr định k 3 tháng/ln. K t ngày Ngân ng giải ngân đến nay,
Tổng công ty Vương Ngc A chưa trả đưc khon tin gc, tin lãi nào. Tính
đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s tin gc
4.500.000.000 đồng, dư n lãi quá hn 1.748.712.329 đồng, dư lãi pht quá
hn 656.432.877 đồng.
4. Ngày 23/9/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A Hp
đồng tín dng hn mc s 01/2019/1060730/HĐTD, hn mc tín dng thường
xuyên vi s tin tối đa 100.000.000.000 đng, trong đó dư n vay ti đa là
85.000.000.000 đồng. Trong đó đã bao gm toàn b dư n vay ngn hn ca
khách hàng ti Ngân hàng đưc chuyn tiếp t các Hp đồng tín dng ngn
hn c th, Hp đng cp bo lãnh c th, Giy đ ngh phát hành L/C theo
Hp đồng tín dng hn mc s 01/2018/1060730/HĐTD ngày 28/3/2018
các văn bn sa đổi b sung Hp đồng tín dng kèm theo. Mc đích vay vn
để b sung vn lưu động, bo lãnh thanh toán, phát hành L/C. Thi hn cp
hn mc k t ngày Hp đồng đến hết ngày 23/9/2020. S tin Ngân
hàng gii ngân theo các Hp đồng tín dng c th sau:
4.1. Ngày 23/9/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2019/1060730/HĐTD, s tin vay
2.905.216.875 đồng, thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,5%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n qhn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc tr định k hàng tháng vào ngày 25. K t ngày Ngân hàng gii
ngân đến nay, Tổng công ty Vương Ngọc A chưa trả đưc khon tin gc
tin lãi nào. Tính đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngc A còn
n s tin gc 2.905.216.875 đồng, dư n lãi quá hn 1.154.525.227
đồng, dư lãi pht quá hn 425.037.209 đồng.
4.2. Ngày 26/9/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2019/1060730/HĐTD vi s tin vay
2.904.592.500 đồng, thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,5%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n qhn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
8
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc tr định k hàng tháng vào ngày 25. T ngày Ngân hàng gii ngân
đến nay, Tổng công ty Vương Ngọc A chưa trả đưc khon tin gc tin
lãi nào. Tính đến ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngc A còn n s
tin gc 2.904.592.500 đồng, dư n lãi quá hn 1.165.763.128 đồng, dư
lãi pht quá hn 424.050.611 đồng.
4.3. Ngày 30/9/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2019/1060730/HĐTD, s tin vay
7.500.000.000 đồng, thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,5%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n qhn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc tr định k hàng tháng o ngày 25. T gày Ngân hàng gii ngân
đến nay, Tng công ty Vương Ngọc A chưa trả đưc khon tin gc tin
lãi nào. Tính đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngc A còn n
7.500.000.000 đồng tin gc, dư n lãi quá hn 2.970.479.452 đồng, dư lãi
pht quá hn 1.091.866.438 đồng.
4.4. Ngày 30/9/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2019/1060730/HĐTD, s tin vay
5.100.000.000 đồng, thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,5%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n qhn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc tr định k hàng tháng vào ngày 25. T ngày Ngân hàng gii ngân
đến nay, Tổng công ty Vương Ngc A chưa trả khon tin gc lãi nào.
Tính đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s tin gc
5.100.000.000 đồng, dư n lãi quá hn 2.054.452.054 đồng, dư lãi pht
quá hn 742.469.178 đồng.
4.5. Ngày 30/9/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2019/1060730/HĐTD, s tin vay là
5.100.000.000 đồng, thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,5%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n quá hn; lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc tr định k hàng tháng vào ngày 25. Tính đến hết ngày 30/5/2025,
Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s tin gc là 3.241.578.146 đồng, dư n
lãi quá hn 1.513.345.801 đồng, dư lãi pht quá hn 471.916.051 đồng.
4.6. Ngày 25/10/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2019/1060730/HĐTD, s tin vay
2.879.043.750 đồng, thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,7%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n qhn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
9
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc 03 tháng/ln o ngày 25. T ngày Ngân ng giải ngân đến nay,
Tổng công ty Vương Ngc A chưa trả đưc khon tin gc lãi nào. Tính
đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s tin gc
2.879.043.750 đồng, dư n lãi quá hn 1.153.447.468 đồng, dư lãi pht quá
hn 394.705.066 đồng.
4.7. Ngày 28/10/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2019/1060730/HĐTD, s tin vay
2.880.900.000 đồng, thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,7%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n quá hn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc 03 tháng/ln o ngày 25. T ngày Ngân ng giải ngân đến nay,
Tổng công ty Vương Ngc A chưa tr đưc khon tin gc tin lãi nào.
Tính đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s tin gc
2.880.900.000 đồng, dư n lãi quá hn 1.152.486.286 đồng, dư lãi pht
quá hn 394.675.407 đồng.
4.8. Ngày 06/11/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2019/1060730/HĐTD, s tin vay
680.000.000 đồng, thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,7%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n qhn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc 03 tháng/ln o ngày 25. T ngày Ngân ng giải ngân đến nay,
Tổng công ty Vương Ngc A chưa trả đưc khon tin gc lãi nào. Tính
đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s tin gc
680.000.000 đồng, dư n lãi quá hn là 289.629.699 đồng, dư lãi pht quá hn
98.981.918 đồng.
4.9. Ngày 07/11/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2019/1060730/HĐTD vi s tin vay
578.000.000 đồng, thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,7%/năm; lãi sut n quá hn bng 150% i sut trong hn ti thi đim
chuyn n quá hn; lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc 03 tháng/ln o ngày 25. T ngày Ngân ng giải ngân đến nay,
Tổng công ty Vương Ngc A chưa tr đưc khon tin gc tin lãi nào.
Tính đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s tin gc
578.000.000 đồng, dư n i quá hn 230.085.172 đồng, dư lãi pht quá
hn 78.671.342 đồng.
4.10. Ngày 02/12/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2019/1060730/HĐTD vi s tin vay
1.036.318.080 đồng, thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định trong hn
10
7,7%/năm, lãi sut n quá hn bng 150% lãi sut trong hn ti thi đim
chuyn n qhn, lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc 03 tháng/ln o ngày 25. T ngày Ngân ng giải ngân đến nay,
Tổng công ty Vương Ngc A đã trả đưc 50.000.000 đng tin gc. Tính đến
hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s tin gc
986.318.080 đồng, dư n lãi quá hn 389.561.806 đồng, dư lãi pht quá hn
131.523.489 đồng.
4.11. Ngày 09/12/2019, Ngân hàng Tổng công ty Vương Ngọc A
Hp đồng tín dng c th s 01/2019/1060730/HĐTD vi s tin vay
518.159.040 đồng, thi hn vay 09 tháng, lãi sut vay c định trong hn
7,2%/năm; lãi sut n quá hn bng 150% i sut trong hn ti thi đim
chuyn n quá hn; lãi sut chm tr (áp dng vi s tin lãi chm tr)
10%/năm tính trên s tin lãi chm tr tương ng vi thi gian chm tr, lãi
sut đưc 03 tháng/ln o ngày 25. T ngày Ngân ng giải ngân đến nay,
Tổng công ty Vương Ngc A chưa trả đưc khon tin gc lãi nào. Tính
đến hết ngày 30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngọc A còn n s tin gc
518.159.040 đồng, dư n lãi quá hn 192.056.713 đồng, dư lãi pht quá hn
68.788.807 đồng.
Để bo đm cho toàn b dư n ti các Hp đồng tín dng nói trên, Ngân
hàng đã nhn thế chp 35 tài sn bo đảm (Ph lc kèm theo Đơn khi kin
s 1431/ĐKK ngày 14/10/2021 ca BIDV Chi nhánh T).
Ngày 16/9/2022, Ngân hàng rút yêu cu x tài sn bo đảm ca bên
th ba là Giy chng nhn quyn s dng đt s 101011306 do UBND thành
ph Hà Ni cp ngày 28/3/2003 ti Hp đồng thế chp bt động sn ngày
04/7/2012 gia ch Nguyễn Đỗ Vân A, anh Dng Thành T, Tng công ty A và
Ngân hàng - Chi nhánh T, Ngân hàng đã thc hin các bước x tài sn thu
hi n gc vi s tin 9.700.000.000 đồng. Ngày 04/8/2022 Ngân hàng thc
hin thu n gc vi s tin 50.000.000 đồng t tài khon tin gi ca Tng
công ty Vương Ngc A. Vy, s tin Tổng công ty Vương Ngọc A phi tr
Ngân hàng sau khi bên th ba (ông Đặng Thành Chung, Nguyn Đỗ Vân
A) x lý tài sn bo đảm và thu n t tài khon tin gi đến hết ngày
14/9/2022 113.730.701.044 đồng. Trong đó: Dư n gc 89.379.175.867
đồng, n lãi 19.893.192.888 đồng, lãi pht quá hn 4.458.332.288
đồng.
Ngày 20/10/2023, Ngân hàng đơn xin rút yêu cu x tài sn bo
đảm là:
Xe ôtô bin s 19D-008.97 theo Hp đồng thế chp tài sn s
01/2020/1060730/HĐBĐ ngày 23/12/2020 gia Tổng công ty Vương Ngc A
và Ngân hàng;
Xe ô bin s 19N-3177, 19L-6155, 19L-7027, 19L-7057, 19L-3998,
11
19A-000.39, 19N-1179, 19L-8496, 19L-3212, 19A-030.08 theo Hp đồng thế
chp tài sn s 02/2018/1060730/HĐBĐ ngày 31/8/2018 gia Tng công ty
Vương Ngọc A và Ngân hàng.
Xe nâng hàng theo Hp đồng thế chp tài sn s 01/2017/1060730HĐ
ngày 30/6/2017 gia Tổng công ty Vương Ngọc A và Nn ng.
Ngân hàng đã thc hin bán đấu giá 12 phương tiện vn ti, gm các xe
đăng biển kim soát: 19D-008.97, 19N-3177, 19L-6155, 19L-7027, 19L-
7057, 19L-3998, 19A-000.39, 19N-1179, 19L-8496, 19L-3212, 19A-030.08,
xe nâng hàng, s tiền bán đấu giá tài sản được 919.751.724 đồng.
Tài sn đảm bo ca bên th ba là anh Nguyễn n H, ch Trương Thị
Minh T đề ngh xin rút ra khi đơn khi kin s 1431/ĐKK ngày 14/10/2021,
anh Nguyễn Văn H, ch Trương Th Minh T thc hiện nghĩa v tr n thay
Tổng công ty Vương Ngọc A để xin rút tài sn bo đm (Giy chng nhn
quyn s dng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi đất s BH
854815 do UBND huyn Cm Khê cp ngày 12/01/2012 ti Hp đồng thế
chp s 01/2019/1060730/HĐBĐ ngày 08/7/2019 gia anh Nguyễn Văn H,
ch Trương Th Minh Thu, Tổng công ty Vương Ngọc A Ngân hàng).
Ngân hàng đã thc hin các bước x tài sn thu hi n gc vi s tin
2.350.000.000 đồng.
Vy, s tin mà Tng ng ty Vương Ngc A phi tr Ngân hàng sau
khi n th ba (anh Nguyễn Văn H, ch Trương Th Minh T) bán 12
phương tin vn ti ca Tng ng ty Vương Ngc A đến hết ngày
19/10/2023 121.585.980.836 đng. Trong đó: Dư n gc là
86.109.424.143 đồng, dư n i là 27.309.880.566 đng, lãi pht quá
hn 8.166.676.127 đng.
Ngày 29/4/2024, Ngân hàng rút yêu cu x tài sn bo đảm chiếc
xe ô bin s 19A-166.43 theo Hp đồng thế chp tài sn s
02/2019/1060730/HĐBĐ ngày 15/7/2019 gia Tổng công ty Vương Ngc A
Ngân hàng, Ngân hàng đã thc hin bán đấu giá tài sản đảm bảo được
236.725.724 đồng. Vy, s tin Tổng công ty Vương Ngọc A phi tr
Ngân hàng đã thc hiện nghĩa vụ tr n đến hết ngày 26/4/2024
126.459.737.523 đồng. Trong đó: Dư n gc 85.872.698.419 đồng, n
lãi là 30.716.868.840 đồng, dư lãi quá hn 9.870.170.264 đồng.
Tài sn thế chp đảm bo cho khon vay trên còn li 20 tài sn, c th:
- a đơn GTGT, Hp đng mua n các h sơ gc liên quan đến y
chn thêu vi nh GDD-1-H; a đơn GTGT, Hp đng mua bán c h sơ gc
liên quan đến Máy chn thêu vi tính GDD-2-E-H; a đơn GTGT, Hp đồng
mua n c h sơ gc liên quan đến máy trn mt đệm NANO; a đơn
GTGT, Hp đồng mua n c h sơ gc liên quan đến mãy chn cơ vi tính;
Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua bán và các h sơ gc liên quan đến máy may cp
vin CW-8B-2; a đơn GTGT, Hp đồng mua bán và các h sơ gc liên quan
12
đến máy may cp vin MG8B; Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua bán và các h sơ
gc liên máy ct t đng theo Hp đng thế chp tài sn s 01/2013/HĐ ngày
07/8/2013 gia Tng ng ty Vương Ngc A và Ngân hàng.
- a đơn GTGT, Hp đồng mua bán và các h sơ gc liên quan máy
thêu Tajima theo Hp đồng thế chp tài sn s 02/2012/HĐ ký ngày 10/2012
gia Tổng công ty Vương Ngọc A và Ngân hàng.
- a đơn GTGT, Hp đồng mua bán các h sơ gc máy thêu vi tính
đin t SWF/SB-WH918-102 theo Hp đồng thế chp tài sn s
06/2019/1060730/HĐBĐ ngày 16/07/2019 gia Tổng công ty Vương
Ngc A và Ngân hàng.
- Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua bán và các h sơ gc liên quan đến dây
chuyn sn xut đệm bông; Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua bán các h sơ
gc liên quan đến bn ga lng; Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua bán và các h
sơ gc liên quan đến máy lnh theo Hp đồng thế chp tài sn s
01/2017/1060730HĐ ngày 30/6/2017 gia Tổng công ty Vương Ngọc A
và Ngân hàng.
- Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua bán các h sơ gc liên quan đến
máy may chn 03 thanh; Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua bán các h sơ
gc liên quan đến dây chuyn bông đánh tơi; Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua
bán các h sơ gc liên quan đến máy may chn 02 thanh theo Hp đồng
thế chp tài sn s 02/2019/1060730/HĐBĐ ngày 10/5/2019 gia Tng ng
ty Vương Ngọc A và Ngân hàng.
- Giy chng nhn quyn s dng đất s CL991165 do S Tài nguyên và
môi trường tnh Phú Th cp ngày 31/7/2020 theo Hp đồng thế chp tài sn
s 01/2020/1060730/HĐBĐ ngày 12/8/2020 gia Tổng công ty Vương Ngc
A và Ngân hàng (tài sn thế chp là toàn b công trình xây dng trên đất: Nhà
xưởng, trm biến áp và nhà bo v).
- Giy chng nhn quyn s dng đất s Y795247 do UBND thành ph
Vit Trì cp ngày 03/3/2004 theo Hp đồng thế chp quyn s dng đất s
02/2008/HĐ ngày 03/6/2008 gia anh Trương Ngọc T, ch Phm Th Ngc D
và Ngân hàng.
- 340.300 c phiếu do Tổng công ty Vương Ngọc A phát hành theo Hp
đồng thế chp c phiếu chưa niêm yết s 01/2020/1060730/HĐBĐ ngày
08/5/2020 gia ông Phùng Ngc A và Ngân hàng.
- 9.900 c phiếu do Tổng công ty Vương Ngọc A phát hành theo Hp
đồng thế chp c phiếu chưa niêm yết s 02/2020/1060730/HĐBĐ ngày
08/5/2020 gia ch Phan Th Tuyết N và Ngân hàng.
- 9.800 c phiếu do Tổng công ty Vương Ngọc A phát hành theo Hp
đồng thế chp c phiếu chưa niêm yết s 03/2020/1060730/HĐBĐ ngày
08/5/2020 gia ch Nguyn Th T và Ngân hàng.
13
Đến thi hn tr n, Tổng công ty Vương Ngọc A không thc hin đưc
nghĩa vụ tr n, Ngân hàng đã nhiu ln thông báo cho Tổng công ty Vương
Ngc A tr nợ, nhưng Tổng công ty ơng Ngọc A vn không thc hin
đúng các ni dung đã cam kết trong Hp đồng tín dụng cũng như trong các
ni dung làm vic đã thng nht vi Ngân hàng. Ngân hàng Tng công ty
Vương Ngọc A đã nhiu ln bàn bin pháp, phương án tr nợ, sau đó Tng
công ty Vương Ngọc A không thc hin đưc.
Khi khi kin, Ngân hàng yêu cu Tổng công ty Vương Ngọc A tr
113.881.591.842 đồng, trong đó n gốc 99.129.175.867 đồng, n lãi
13.493.786.754 đồng s tin lãi chm tr 1.258.629.221 đồng. Trong
thi gian chun b xét x đã xử mt s tài sản đảm bảo để Ngân hàng thu
hi vn nên tính đến ngày 30/5/2025 Tng công ty Vương Ngọc A n Ngân
hàng 137.165.950.587 đồng, trong đó n gốc 85.872.698.419 đồng,
n lãi trong hạn 37.854.344.216 đồng n lãi quá hn
13.438.907.952 đồng.
Đề ngh Tòa án gii quyết buc Tổng công ty Vương Ngọc A tr cho
Ngân hàng s tin gc và tin lãi tính đến hết ngày 30/5/2025
137.165.950.587 đồng (Mt trăm ba mươi by t mt trăm sáu mươi lăm triu
chín trăm năm nghìn năm trăm tám mươi by đồng), trong đó:
+ Dư n gc: 85.872.698.419 đồng (Tám mươi lăm t tám trăm by
mươi hai triu sáu trăm chín mươi tám nghìn bn trăm mười chín đồng).
+ Dư n lãi trong hn: 37.854.344.216 đồng (Ba mươi by t tám trăm
năm mươi tư triu ba trăm bn mươi bn nghìn hai trăm mười sáu đồng).
+ Dư n lãi quá hn: 13.438.907.952 đồng (Mười ba t bn trăm ba
mươi tám triu chín trăm linh by nghìn chín trăm năm mươi hai đồng).
B đơn Tng công ty A do ông Phùng Ngc A là người đại din theo
pháp lut ông Nguyn K người bo v quyn li ích hp pháp cho
Tng công ty A trình bày:
Tổng công ty Vương Ngc A còn n Ngân hàng s tin như đi din
Ngân hàng đã trình bày, quan đim ca Tổng công ty Vương Ngọc A là mong
mun Ngân hàng to điu kin cho Tổng ng ty Vương Ngc A thu xếp tr
n sau đợt khng hong kinh tếy.
Trong giai đon c nước chng dch bnh Covid19, Ngân hàng đã làm
đơn khi kin yêu cu Tổng công ty Vương Ngc A tr tin là không đúng
vi ch trương ca Nhà nước Chính ph. Ngân hàng đã chuyển khon vay
ngày 17/01/2019 vi s tin là 578.000.000 đng thi hn tr ngày
06/8/2021, khon vay th hai vào ngày 02/12/2019 vi s tin 986.318.000
đồng thi hn tr 03/8/2021, khon vay th ba vào ngày 09/12/2019 vi s
tin 518.159.040 đồng thi hn tr ngày 09/9/2021 sang n xu, quan
đim ca Tổng công ty Vương Ngc A Ngân hàng chuyn sang n xu
14
không đúng. vy, vic khi kin ca Ngân hàng đối vi Tng công ty
Vương Ngọc A là trái li vi ch trương ca Nhà nước và Chính ph, hơn na
Ngân hàng không áp dng gim lãi sut cho doanh nghip. Vic khi kin
ca Ngân hàng gây áp lc cho doanh nghip, nh hưởng đến quá trình sn
xut. Vic vay n thì phi tr, tuy nhiên mc đích hướng đến cui cùng đ n
định phát trin kinh tế. Do vy, Tổng ng ty Vương Ngọc A đề ngh Ngân
hàng Tổng công ty Vương Ngọc A cùng tha thun để to điu kin giúp
đỡ Tổng công ty Vương Ngọc A.
Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan anh Trương Ngọc T, ch Phm
Th Ngc D người đi din theo y quyn ca anh T, ch D ông Lê Hu
L người bo v quyn li ích hp pháp cho anh T ch D Nguyn
Th Kim L trình bày:
Anh T trình bày: Anh và Ngân hàng - Chi nhánh T tiến hành định giá tài
sn anh đã cho Tổng công ty Vương Ngc A thế chp bo lãnh để vay
tin. Sau khi kết qu định giá anh T, ch D Ngân hàng thng nht tha
thun vi nhau theo giá tr tài sn để tr cho Ngân hàng anh T, ch D rút
giy chng nhn quyn s dng đất v. Quá trình gii quyết v án, Tòa án đã
tiến hành thu thp tài liu chng c, xem xét thm định ti ch đối vi tài sn
thế chp trong Hp đồng thế chp theo quy định pháp lut.
Ông L trình bày: Trường hp Tổng công ty Vương Ngọc A không tr
đưc tin gc và lãi, anh T ch D s tr tin cho Ngân hàng thay Tng công ty
Vương Ngọc A 315.000.000 đồng, còn Tổng công ty Vương Ngc A phi
tr Ngân hàng s tin lãi theo tha thun trong hợp đồng tín dng, sau khi anh
T ch D tr tiền xong thì được rút tài sản đảm bảo đang thế chp ti Ngân
hàng.
Bà L trình bày: Trong s tài sn thế chp là có Hp đồng thế chp tài sn
s 02 ngày 03/6/2018 gia bên thế chp anh Trương Ngc T, ch Phm Th
Ngc D vi bên nhn thế chp là Ngân hàng - Chi nhánh T. Tài sn thế chp
giy chng nhn quyn s dng đất s Y795247 ca UBND thành ph Vit
Trì cp ngày 03/3/2004 mang tên ch h ông Trương Ngọc T ti khu 6B,
phường Nông Trang, thành ph Vit Trì, tnh Phú Th. Anh T ch D
hợp đồng thế chp tài sn quyn s dng đất ca h gia đình anh T cho
Ngân hàng để đm bo cho khon vay ca Tổng công ty Vương Ngc A. Tuy
nhiên, khi xem xét hp đồng thế chp thy rng tài sn thế chp quyn s
dng đất mang tên ch h ông Trương Ngọc T, thi đim đó h anh T gm
ba thành viên trong gia đình đó anh T, ch D (là v anh T) con gái ca
anh T Trương Ngc Linh, sinh ngày 04/9/1996, Năm 2008 khi thế chp tài
sn thì cháu Linh mi 12 tui. Theo Điu 107 B lut Dân s 2005, thi đim
xác định h gia đình bao nhiêu thành viên quyn s dng đất, thc tế
din tích đất ca h anh T không đưc cp theo quy định ca Nhà nước mà do
chuyn nhượng. Theo quy định pháp lut, anh T đưc cp giy chng nhn
quyn s dng đất h 3 thành viên trong gia đình, nhng thành viên đó
15
quan h hôn nhân, huyết thng, nuôi dưỡng theo quy định pháp lut Hôn
nhân gia đình, đang sng chung ti thi đim Nhà nước công nhn quyn
s dng đt nhn quyn s dng đất, quyn s dng đất chung ti thi
đim Nhà nước công nhn quyn s dng đất. Tuy nhiên ti thi đim anh T
ly tài sn để đảm bo cho khon vay trên ti Ngân hàng thì cháu L chưa đủ
tui trong giao dch dân s. Tuy nhiên, khon vay trên duy trì trong thi gian
dài đến nay chưa kết thúc. Đến ngày 14/10/2021, cháu L đã 25 tui, vn sng
cùng gia đình, đến thi đim này cháu L vn sng cùng gia đình, nhưng cháu
L cho biết Ngân hàng không ly ý kiến gì ca cháu mc dù cháu đã đủ độ tui
t ch v tài sn. Các tài sn thế chp cho Ngân hàng để đảm bo cho khon
vay kh năng thu hi vn vay cho Ngân hàng, vy tài sn phi đưc
thm định, định giá theo quy đnh pháp lut theo tng thi k. Nhưng thc
tế t năm 2008 đến nay chưa mt biên bn định giá nào, t đó để xác định
giá tr chính xác đ Ngân hàng cơ s chp nhn h sơ vay vn ca khách
hàng. Khi xy ra tranh chấp cũng không xác định đưc giá tr. Ti đim 3 ca
Hp đồng thế chp ngày 03/6/2008 có ghi giá tr tài sn thế chp là
315.000.000 đồng, Hp đồng ghi rõ tài sn đảm bo mt phn khon vay,
nhưng không ghi mt phn bao nhiêu, bao nhiêu phn trăm ca khon
n. Ngoài ra, khi ký hp đồng tín dng thì phát sinh hp đồng thế chp nhưng
Ngân hàng cho rng Hp đồng tín dng phát sinh t năm 2005 sau đó chuyn
tiếp dn, tuy nhiên Hp đồng thế chp năm 2008 không li không hp
lý. Khi Hp đồng thế chp v nguyên tc ca các Ngân hàng phi kết
gia ba n Ngân hàng, bên vay người th ba tài sn thế chp, như
vy người thế chp mi biết đưc khon vay gia Ngân hàng và bên vay. Đến
khi Tng công ty không tr đưc, người có tài sn thế chp không biết tài sn
ca mình để đảm bo bao nhiêu phn trong khon vay. Trường hp Tng
công ty Vương Ngọc A không tr đưc tin gc và lãi, anh T ch D s tr thay
Tng công ty vi s tin định giá tài sn trong hp đồng 315.000.000 đồng
Tổng công ty Vương Ngọc A phi chu lãi suất theo quy định ca hp
đồng tín dng. Anh T ch D tr tiền xong thì đưc rút tài sn thế chp ti Ngân
hàng đang đảm bo cho Tng công ty vay s tin trên.
Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan là ch Phan Th Tuyết N và người
bo v quyn và li ích hp pháp cho ch N là ông T Gia L trình bày:
Ngày 08/5/2020 ch N hợp đồng thế chp c phiếu chưa niêm yết để
đảm bảo nghĩa vụ cho người khác s 02/2020/1060730/HĐBĐ vi Ngân hàng
- Chi nhánh T đ đảm bo cho Tổng công ty Vương Ngọc A vay tin ti Ngân
hàng, tài sn thế chp là 9.900 c phiếu mnh giá 100.000 đồng/c
phiếu, tr giá 9.900 c phiếu 990.000.000 đồng (Chín trăm chín mươi triệu
đồng). Nay Ngân hàng khi kin yêu cu Tổng công ty Vương Ngọc A tr s
tin gốc 99.129.175.867 đng tiền lãi phát sinh, quan điểm ca ch N
đề ngh Ngân hàng tạo điều kin cho Tổng công ty Vương Ngc A đưc duy
trì hoạt động để tạo công ăn vic làm cho Công nhân Tng công ty thu
16
nhập để tr tin cho Ngân hàng, nếu Tổng công ty Vương Ngọc A không tr
tin cho Ngân hàng thì ch N đồng ý x lý tài sản đảm bo ca ch N để Ngân
hàng thu hi vn.
Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan là ch Nguyn Th T trìnhy:
Ngày 08/5/2020 ch hợp đồng thế chp c phiếu chưa niêm yết để
đảm bảo nghĩa v cho người khác s 03/2020/1060730.HĐBĐ với Ngân hàng
- Chi nhánh T để đảm bo cho Tổng công ty Vương Ngọc A vay vn, tài sn
thế chp 9.800 c phiếu mệnh giá 100.000 đng/c phiếu, tr giá 9.800
c phiếu 980.000.000 đng. Nay Ngân hàng khi kin yêu cu Tng công
ty Vương Ngc A tr s tin gốc là 99.129.175.867 đồng và tin lãi phát sinh,
quan điểm ca ch đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định pháp lut. Do
tính cht công vic nên không th đến Tòa án làm việc được, ch đ ngh Tòa
án gii quyết vng mt ch.
Người quyn li, nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Văn H, ch
Trương Thị Minh T trình bày:
Anh ch cho Tổng công ty Vương Ngọc A n giy chng nhn
quyn s dụng đất để thế chp vay vn ti Ngân hàng - Chi nhánh T, ngày
08/7/2019 anh ch đã hợp đồng thế chp bất động sn s
01/2019/1060730/HĐBĐ với Ngân hàng để đm bo cho Tng công ty
Vương Ngọc A vay vn, i sản đảm bo là thửa đt s 115 t bản đ s 05
din tích 556m
2
tại khu 2, Phương Xá, huyện Cm Khê, tnh Phú Th
(Thửa đất đã được UBND huyn Cm Khê cp giy chng nhn quyn s
dụng đất s BH854815 ngày 12/01/2012). Nay Ngân hàng khi kin yêu cu
Tổng công ty Vương Ngc A tr tiền, quan đim ca anh ch đ ngh Ngân
hàng thc hiện Thông số 01 ngày 13/3/2020, Thông s 03 ngày
02/4/2021 Thông s 14 ngày 07/9/2021 đ tạo điu kin cho Tng công
ty Vương Ngọc A đưc tiếp tc vay vn.
Người quyn li, nghĩa vụ liên quan là anh Đặng Thành C, ch
Nguyễn Đỗ Vân A trình bày:
Ngày 04/7/2012 anh ch ký hợp đồng thế chp bất động sn vi Ngân
hàng - Chi nhánh T để đảm bo cho Tổng công ty Vương Ngọc A vay vn,
tài sn bảo đảm nhà đt ti s 55 ngõ 162 ph Đi Cấn, phường Đội
Cn, thành ph Nội đã được UBND thành ph Ni cp giy chng
nhn quyn s hu nhà quyn s dụng đt s 10101130619 ngày
28/3/2003. Nay Ngân hàng khi kin yêu cu Tổng công ty Vương Ngc A
tr tiền, quan đim ca anh ch là được tr tin cho Ngân hàng thay cho Tng
công ty Vương Ngọc A sau đó anh chị đưc rút tài sn thế chp hiện đang
đảm bo cho Tổng công ty Vương Ngọc A vay vn. S tin tr Ngân hàng
9.700.000.000 đồng.
17
Tại Bản án dân sự thẩm số 08/2025/KDTM-ST ngày 30/5/2025 của
Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (Nay Tòa án nhân dân
khu vực 1 - Phú Thọ) đã quyết định:
Căn cứ vào khon 1 Điu 30; đim b khon 1 Điu 35; đim a khon
1Điu 39; khon 1 Điu 147; khon 1 Điu 157; khon 1 Điu 158; khon 1
Điu 228; Điu 271 khon 1 Điu 273 ca B lut T tng dân s; Căn c
vào Điu 280, Điu 292, Điu 298, Điu 299, Điu 317, Điu 318, Điu 320,
Điu 321, Điu 322, Điu 323, Điu 385, Điu 398, Điu 463, Điu 466, Điu
467 Điu 468 B lut Dân s 2015; Căn c khon 2 Điu 91; Điu 95 ca
Lut c T chc tín dng năm 2010; Căn c các đim a khon 1 Điu 13 ca
Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 ca Hi đồng Thm phán
Tòa án nhân dân ti cao hướng dn mt s quy định v áp dng lãi sut; Căn
c vào khon 2 Điu 26 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 ca U ban Tng v Quc hội quy định v mc thu,
min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Toà án.
X:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca Ngân hàng vi Tng công ty
A.
2. Buc b đơn Tng ng ty A nghĩa vụ tr cho Ngân hàng tng s
tin tính đến hết ngày 30/5/2025 137.165.950.587 đồng (Mt trăm ba mươi
by t mt trăm sáu mươi lăm triu chín trăm năm nghìn năm trăm tám mươi
by đồng). Trong đó:
+ Dư n gốc là: 85.872.698.419 đồng (Tám mươi lăm t tám trăm by
mươi hai triu sáu trăm chín mươi tám nghìn bn trăm mười chín đồng).
+ Dư n lãi quá hạn: 37.854.344.216 đng (Ba mươi by t tám trăm
năm mươi tư triu ba trăm bn mươi bn nghìn hai trăm mười sáu đồng).
+ Dư n lãi pht quá hạn: 13.438.907.952 đng (Mười ba t bn trăm ba
mươi tám triu chín trăm linh by nghìn chín trăm năm mươi hai đồng).
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x sơ thm, Tng công ty A còn phi
chu khon tin lãi quá hn ca s tin n gc chưa thanh toán, theo mc i
sut các bên tha thun trong các Hp đồng tín dng c th đã kết cho
đến khi thi hành xong khon n gc này.
3. V x tài sn thế chp: Trường hp Tng công ty A không thc
hin hoc thc hin không đúng nghĩa v tr n, nhng người tài sn th
chp không thc hiện nghĩa vụ bo đảm đã tha thun trong các Hp đồng thế
chp:
Hp đồng thế chp tài sn s 01/2013/HĐ ngày 07/8/2013 gia Tng
công ty A và Ngân hàng - Chi nhánh T; Hp đồng thế chp tài sn s
02/2012/HĐ ngày 10/2012 gia Tng công ty A Ngân hàng - Chi
nhánh T 02; Hp đồng thế chp tài sn s 06/2019/1060730/HĐBĐ ngày
18
16/07/2019 gia Tng công ty A Ngân hàng - Chi nhánh T; Hp đồng thế
chp tài sn s 01/2017/1060730HĐ ngày 30/6/2017 gia Tng công ty A
Ngân hàng - Chi nhánh T; Hp đồng thế chp tài sn s
02/2019/1060730/HĐBĐ ngày 10/5/2019 gia Tng công ty A Ngân hàng
- Chi nhánh T; Hp đồng thế chp tài sn s 01/2020/1060730/HĐBĐ ngày
12/8/2020 gia Tng công ty A và Ngân hàng thương mại c phn đầuu tư và
phát trin Vit Nam - Chi nhánh T (tài sn thế chp toàn b công trình xây
dng trên đất: nhà xưởng, trm biến áp nhà bo v); Hp đồng thế chp
Quyn s dng đất s 02/2008/HĐ ngày 03/6/2008 gia anh Trương Ngọc T,
ch Phm Th Ngc D Chi nhánh Ngân hàng đầu phát triển tnh Phú
Th; Hp đồng thế chp c phiếu chưa niêm yết s 01/2020/1060730/HĐBĐ
ngày 08/5/2020 gia ông Phùng Ngc A Ngân hàng thương mại c phn
đầuu phát triển Vit Nam - Chi nhánh T; Hp đồng thế chp c phiếu
chưa niêm yết s 02/2020/1060730/HĐBĐ ngày 08/5/2020 gia ch Phan Th
Tuyết N Ngân hàng thương mại c phn đầuu phát trin Vit Nam -
Chi nhánh T; Hp đồng thế chp c phiếu chưa niêm yết s
03/2020/1060730/HĐBĐ ngày 08/5/2020 gia Nguyn Th T Ngân
hàng - Chi nhánh T.
Ngân hàng quyn đ ngh quan thi hành án dân s x lý tài sn
bo đảm để thu hi n theo các Hp đồng thế chp đã kết vi tài sn thế
chp gm:
Tài sn bo đảm máy móc, thiết b: Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua
bán và các h sơ gc liên quan đến Máy chn thêu vi tính GDD-1-H; Hóa đơn
GTGT, Hp đồng mua bán các h sơ gc liên quan đến Máy chn thêu vi
tính GDD-2-E-H; Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua bán các h sơ gc liên
quan đến Máy trn mt đm NANO; Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua bán
các h sơ gc liên quan đến Máy chn cơ vi tính; Hóa đơn GTGT, Hp đồng
mua bán và các h sơ gc liên quan đến Máy may cp vin CW-8B-2; Hóa
đơn GTGT, Hp đồng mua bán các h sơ gc liên quan đến Máy may cp
vin MG8B; Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua bán các h sơ gc liên y
ct t động; Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua bán các h sơ gc liên quan
Máy thêu Tajima; Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua bán các h sơ gc Máy
thêu vi tính đin t SWF/SB-WH918-102; Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua
bán các h sơ gc liên quan đến dây chuyn sn xut đệm bông; Hóa đơn
GTGT, Hp đồng mua bán các h sơ gc liên quan đến bn ga lng; Hóa
đơn GTGT, Hp đồng mua bán và các h sơ gc liên quan đến máy lnh; Hóa
đơn GTGT, Hp đồng mua bán và các h sơ gc liên quan đến máy may chn
03 thanh; Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua bán các h sơ gc liên quan đến
dây chuyn bông đánh tơi; Hóa đơn GTGT, Hp đồng mua bán c h sơ
gc liên quan đến máy may chn 02 thanh.
Tài sn bo đm là bt động sn: Giy chng nhn Quyn s dng đất s
CL991165 do S tài nguyên môi trường tnh Phú Th cp ngày 31/7/2020
19
(tài sn thế chp toàn b công trình xây dng trên đất: nhà xưởng, trm
biến áp nhà bo v); Giy chng nhn Quyn s dng đất s Y795247 do
UBND thành ph Vit Trì cp ngày 03/3/2004 đứng tên anh Trương Ngọc T
ch Phm Th Ngc D.
Tài sn bo đảm c phiếu: 340.300 c phiếu do Tng công ty A phát
hành; 9.900 c phiếu do Tng công ty A phát hành; 9.800 c phiếu do Tng
công ty A phát hành.
4. Đình ch yêu cu x lý tài sn đảm bo là:
Quyn s dng đt s 101011306 do UBND thành ph Hà Ni cp ngày
28/3/2003 ti Hp đồng thế chp bt động sn ngày 04/7/2012 gia ch
Nguyễn Đỗ Vân A, anh Dng Thành T - Tng công ty A Ngân hàng - Chi
nhánh T.
Xe ô bin s đăng 19D-008.97. Hp đồng thế chp tài sn s
01/2020/1060730/HĐBĐ ngày 23/12/2020 gia Tng công ty A Ngân
hàng Vit Nam - Chi nhánh T;
Xe ô bin s đăng ký: 19N-3177, 19L-6155, 19L-7027, 19L-7057,
19L-3998, 19A-000.39, 19N-1179, 19L-8496, 19L-3212, 19A-030.08. Hp
đồng thế chp tài sn s 02/2018/1060730/HĐBĐ ngày 31/8/2018 gia
Tng công ty A và Ngân hàng Vit Nam - Chi nhánh T.
Xe nâng hàng. Hp đồng thế chp tài sn s 01/2017/1060730HĐ
ngày 30/6/2017 gia Tng công ty A và Ngân hàng - Chi nhánh T
Quyn s dng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi đất
s BH 854815 do UBND huyn Cm Khê cp ngày 12/01/2012 ti Hp đồng
thế chp s 01/2019/1060730/HĐBĐ ngày 08/7/2019 gia anh Nguyễn Văn
H và ch Trương Th Minh T, Tng công ty A và Ngân hàng - Chi nhánh T.
Xe ô bin s đăng 19A-166.43 theo Hp đồng thế chp tài sn s
02/2019/1060730/HĐBĐ ngày 15/7/2019 gia Tng công ty A Ngân
hàng - Chi nhánh T.
Đình ch đối vi yêu cu buc Tng công ty A phi thc hiện nghĩa vụ
tr n cho Ngân hàng s tin gc 13.256.477.448 đồng và lãi sut.
Ngoài ra bản án còn tuyên v chi phí tố tụng, án phí quyền kháng cáo
của các đương sự.
Ngày 13/6/2025 Tng công ty A bị đơn kháng cáo: Ngân hàng tính
tiền gốc lãi không đúng; Ngân hàng không thực hiện theo Thông số
01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020, Thông số 03/2021/TT-NHNN ngày
02/4/2021 và Thông tư s 14/2021/TT-NHNN ngày 07/9/2021 ca Ngân hàng
Nhà nước vviệc khoanh nợ, giãn nợ trong thời kỳ dịch bệnh; Ngân hàng
khởi kiện đã làm mất uy n, danh dự, hội của doanh nghiệp đi kèm nhiều
hội để phục hồi sản xuất kinh doanh; Trong phiên tòa thẩm phía Tổng
20
công ty Vương Ngọc A đã đề cập, trình bày căn cứ về tài sản bảo lãnh
thế chấp ô đất của hộ anh Trương Ngọc T, chị Phạm Thị Ngọc D xác định
có căn cứ đó là hợp đồng vi phạm pháp luật nên Tổng công ty Vương Ngọc A
đã đề nghị Tòa án tuyên vô hiệu nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không đề cập đến.
Từ những điểm nêu trên, Tổng công ty Vương Ngọc A đề nghị Tòa phúc
thẩm hủy bản án dân sự thẩm để thực hiện theo đúng quy định của pháp
luật.
Ngày 13/6/2025 anh Trương Ngọc T, chị Phạm Thị Ngọc D kháng cáo:
Ngày 03/6/2008 Ngân hàng - Chi nhánh T anh Trương Ngọc T, chị Phạm
Thị Ngọc D hợp đồng thế chấp số 02/2008/HĐ bằng quyền sdụng đất số
Y795247 của UBND thành phố Việt Trì cấp ngày 03/3/2004 đứng tên hộ ông
Trương Ngọc T, Phạm Thị Ngọc D. Tại thời điểm thế chấp quyền sdụng
đất, trong hộ có vợ chồng anh T chị D và con gái là cháu Trương Ngọc Linh -
sinh ngày 04/9/1996, cả quá trình thế chấp từ năm 2008 đến nay, Ngân hàng
không bổ sung cu Linh thành viên hộ gia đình trong hp đồng thế chấp
không định g lại i sản thế chấp nên hợp đồng thế chấp là vô hiệu. Đ ngh
a án nhân n tỉnh Phú Thọ tuyên hợp đồng thế chấp i sản u trên
hiệu.
Nay anh T chị D trả 315.000.000 đồng cho Ngân hàng Ngân hàng trả
lại tài sản thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sY795247 cấp
ngày 03/3/2004 cho vợ chồng anh T chị D, số tiền lãi thì Tổng công ty Vương
Ngọc A trả cho Ngân hàng.
Tại phiên tòa phúc thẩm ông Nguyễn K là người bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp cho Tổng công ty A trình bày: Ông nhất tvề số tiền gốc phải trả
như Tòa án cấp thẩm đã x nên rút kháng cáo về phần này; do ảnh hưởng
của dịch Covid 19 nhưng Ngân hàng không thực hiện cấu lại thời hạn trả
nợ theo Thông số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020, Thông số
03/2021/TT-NHNN ngày 02/4/2021 Thông tư s 14/2021/TT-NHNN ngày
07/9/2021 của Ngân ng Nhà nước dẫn đến số tiền lãi phải trả không đúng
quy định ảnh hưởng đến uy n của Tổng công ty Vương Ngọc A nên đề
nghị Tòa án xem xét giải quyết; đối với tài sản thế chấp của anh T chị D thì đề
nghị được trả tiền cho Ngân hàng bằng stiền đã định giá 315.000.000
đồng được rút tài sản thế chấp, không đề nghị tuyên bố hợp đồng thế chấp
tài sản giữa Ngân hàng và anh T chị D vô hiệu.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Phùng Ngọc A người đại theo pháp luật
của Tổng công ty A người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Tổng ng ty ơng Ngọc A không rút đơn kháng o. Tổng ng ty ơng
Ngọc A nhất ttrả Ngân ng số tiền gốc nhưa án cấp thẩm đã xét xử, đối
với số tiền i và i sản quyền sử dụng đất của anh T chD hiện đang bảo đảm
cho Tổngng ty ơng Ngọc A vay vốn tđề nghị Tòa án giải quyết theo quy
định của pháp luật. Tổng công ty Vương Ngọc A đề nghị được thanh toán
21
315.000.000 đồng cho Ngân hàng và rút tài sản thế chấp của anh T chị D. Ông
không trình bày bổ sung nội dung Luật sư đã trình bày.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của anh T chị D
ông Hữu L trình bày: Anh T chị D không rút đơn kháng cáo, đề nghị
thay đổi nội dung kháng cáo đó anh T chị D trả 315.000.000 đồng cho
Ngân hàng rút tài sản thế chấp, không đề nghị tuyên hợp đồng thế chấp tài
sản vô hiệu do không định giá lại tài sản thế chấp và không bổ sung cháu Linh
là con gái của anh T chị D vào hợp đồng thế chấp tài sản. Số tiền trả cho Ngân
hàng 315.000.000 đồng bao gồm tiền gốc tiền i tương ứng với số tiền
Ngân hàng đã định giá i sản khi thế chấp.
Nguyễn Thị Kim L người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho
anh T chD trình bày: Quan điểm của như ông Lệ đã trình bày nên
không trình bày bổ sung gì. đề nghị Ngân hàng cho anh T chị D được trả
số tiền tương ứng với số tiền mà Ngân hàng đã định giá tài sản là 315.000.000
đồng để anh T chị D được rút tài sản thế chấp.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện của Ngân hàng ông Ngô Sỹ
Q, ông Phùng Thế T ông Đại V trình này: Ngân hàng không rút đơn
khởi kiện. Đnghị Tổng công ty Vương Ngọc A trả cho Ngân hàng số tiền
gốc 85.872.698.419 đng như Tòa án cấp thẩm đã xét xử. Đối vi s
tin lãi trong hn và tin lãi quá hn, Ngân hàng gim 26.832.614 đồng so vi
cấp thẩm đã tuyên, c th s tin lãi trong hn giảm 17.888.409 đồng
tin lãi quá hn giảm 8.944.205 đồng, s tin lãi trong hn còn phi tr
37.836.455.803 đồng và s tin lãi quá hn còn phi tr 13.429.963.745
đồng. Trong quá trình thc hin các hợp đng tín dng, do ảnh hưởng ca
dch Covid19 nên Ngân hàng đã gim tin lãi cho Tổng công ty Vương Ngọc
A là 556.294.649 đồng, c th hợp đồng tín dng s 01/2016/1060730/HĐTD
ngày 22/4/2016 đã gim tin lãi 160.530.806 đồng; hợp đồng tín dng s
01/2018/1060730/HĐTD ngày 28/3/2018 đã gim tin i là 121.705.757
đồng; hợp đồng tín dng s 02/2018/1060730/HĐTD ngày 02/7/2018 đã gim
tiền lãi 143.255.208 đng hợp đồng tín dng s
01/2019/1060730/HĐTD ngày 23/9/2019 đã gim tin i là 130.802.878
đồng. Thc hiện theo Thông của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng đã
cu li thi hn tr n theo đúng quy định nên không đng ý kháng cáo ca
Tổng công ty Vương Ngc A. Tổng công ty Vương Ngc A không thc hin
đúng thi hn tr tin gốc lãi, cũng không phương án trả n nên Ngân
hàng khi kin, li dẫn đến Ngân hàng khi kin thuc v Tng công ty c
Vương Ngọc Anh. Ngân hàng không đồng ý cho Tổng công ty Vương Ngọc
A tr 315.000.000 đồng bao gm tin gc và tiền lãi để anh T ch D rút tài sn
thế chp. Khi anh T ch D thế chp tài sản thì Ngân hàng định giá tài sn
315.000.000 đồng đ làm căn cứ cho Tổng công ty Vương Ngọc A vay vn,
sau đó Ngân hàng định giá li tài sn để kim tra g tr i sn bo đảm cho
22
s tin vay n giá tr i sn y không phi n cứ để tr n khi Tng ng
tyơng Ngọc A không tr đưc tin gc i.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu về tố tụng
giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân strong qtrình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ghi biên bản phiên tòa
việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sktừ khi thụ
vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Thẩm phán, Hội
đồng xét xử, Thư ghi biên bản phiên tòa một số đương sự đã chấp hành
đúng quy định của pháp luật, còn một số đương skhông chấp hành đúng
quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ khoản 2 Điều 308, khoản 2 Điều 309, khoản 2 Điều
148 Điều 147 B luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 29 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận một phần kháng cáo của Tổng công ty A.
Sửa bản án thẩm số 08/2025/KDTM-ST ngày 30/5/2025 của Tòa án
nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là TAND khu vực 1, tỉnh Phú
Thọ) về phần tính lãi quá hạn, lãi phạt quá hạn mà Tổng công ty A phải thanh
toán cho Ngân hàng ; Sửa án phí kinh doanh thương mại thẩm Tổng
công ty A phải chịu.
Không chấp nhận kháng cáo của Tổng công ty A cho rằng Ngân hàng
không thực hiện theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020, Thông tư
số 03/2021/TT-NHNN ngày 02/4/2021 Thông số 14 ngày 07/09/2021
của Ngân hàng Nhà nước về việc khoanh nợ, giãn nợ trong thời kỳ dịch bệnh
Không chấp nhận kháng cáo của anh Trương Ngọc T chị Phạm Thị
Ngọc D về việc xem xét lại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tài sản
gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y795247 đứng
tên chủ hộ anh Trương Ngọc T.
Sửa cách tuyên phần Quyết định của bản án thẩm về phần xử tài
sản thế chấp và phần chi phí tố tụng
Ván phí phúc thẩm: Tổng công ty A không phải chịu án phí phúc thẩm,
do đơn kháng cáo được chp nhận một phần.
Ông Trương Ngọc T bà Phạm Thị Ngọc D phải chịu án phí phúc
thẩm, do kháng cáo không được chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
23
[1.1] Kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, bị
đơn Tổng công ty Vương Ngọc A người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan anh Trương Ngọc T, chị Phạm Thị Ngọc D đã kháng cáo bản án. Căn
cứ khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tổng công ty Vương Ngọc
A và anh T chị D đã kháng cáo trong thời hạn luật định nên được xem xét giải
quyết theo trình tự phúc thẩm.
[1.2] Vắng mặt đương sự: Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
chị Nguyễn Thị T, chị Phan Thị Tuyết N, anh Nguyễn Văn H chị
Trương Thị Minh T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt
phiên tòa lần hai không có lý do, anh Dặng Thành T và chị Nguyễn Đỗ Vân A
đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Ông Tạ Gia L là người bảo vệ quyền lợi
ích hợp pháp cho chị N đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 296 Bộ luật Tố
tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị T, chị Phan Thị Tuyết N,
anh Nguyễn Văn H, chị Tơng Thị Minh T, anh Dặng Thành T, chNguyn
Đỗ n A ông Tạ Gia L.
[1.3] Rút yêu cầu kháng cáo: Tổng ng ty ơng Ngọc A rút yêu cầu
kháng cáo về số tiền gốc phải trả. Vì vậy, không xem xét giải quyết.
[2] Về ni dung kng cáo: Tổng công ty ơng Ngọc A kháng o Bản
án kinh doanh thương mại thẩm s08/2025/KDTM-ST ny 30/5/2025 của
a án nhân n thành phViệt Trì về số tiền i phải trả, tài sản bảo đảm cho
Tổng công ty ơng Ngọc A vay vốn quyền sử dụng đất của anh Trương
Ngọc T chPhm Thị Ngọc D, Ngân ng không thc hiện khoanh nợ, giãn
nợ theo Thông số 01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020, Thông s
03/2021/TT-NHNN ngày 02/4/2021 Thông tư s 14/2021/TT-NHNN ngày
07/9/2021 của Ngân hàng Nhà nước; anh Tơng Ngọc T chPhạm Th
Ngọc D kháng o về phần i sản bảo đảm cho Tổng ng ty A vay vốn tại
Ngân ng. Hội đồng xét x t thấy:
[2.1] Số tiền gốc, tin i phải trcho Ngân ng số tiền i được miễn
giảm theo quy đnh của Ngân ng N nưc:
Tại phiên tòa, các đương sự đều c định Tổng công ty Vương Ngọc A
đã ký 04 hợp đồng tín dụng với Ngân hàng, gồm Hp đng tín dng s
01/2016/1060730/HĐTD ngày 22/4/2016; Hp đồng tín dng s
01/2018/1060730/HĐTD ngày 28/3/2018; Hp đồng tín dng s
02/2018/1060730/HĐTD ngày 02/7/2018 và Hợp đồng tín dng s
01/2019/1060730/HĐTD ngày 23/9/2019. Khi hợp đồng tín dng, hai bên
tha thun lãi sut và thi hạn vay nên đã ghi rõ trong hợp đồng tín dng. Sau
khi hợp đồng tín dng Ngân hàng đã tiến hành gii ngân. Tính đến ngày
30/5/2025, Tổng công ty Vương Ngc A còn n Ngân hàng s tin gc là
85.872.698.419 đồng.
Theo các hợp đồng tín dng bn sao d n ca Ngân hàng cung
cp, s tin Ngân hàng gii ngân, s tin gc tin lãi Tổng công ty Vương
24
Ngc A đã trả cho Ngân hàng, s tin gc và lãi Tổng công ty Vương Ngc A
còn phi tr Ngân hàng như sau:
1. Hp đồng tín dng s 01/2016/1060730/TD ngày 22/4/2016, số tin
Ngân hàng gii ngân theo bng rút vn (nhn n vay) như sau:
1.1. Ngày 22/4/2016 là: 3.851.062.500 đồng, lãi suất 11%/năm, thi
hạn vay 60 tháng kể từ ngày 22/4/2016.
1.2. Ngày 28/4/2016 là: 2.516.591.000 đồng, i suất 11%/năm, thi
hạn vay 60 tháng kể từ ngày 22/4/2016.
1.3. Ngày 30/5/2016 là: 5.856.082.500 đồng, i suất 11%/năm, thi
hạn vay 60 tháng kể từ ngày 22/4/2016.
1.4. Ngày 31/5/2016 là: 469.000.000 đồng, lãi suất 11%/năm, thời hạn
vay là 60 tng kể từ ngày 22/4/2016.
1.5. Ngày 22/6/2016 là: 573.370.000 đồng, lãi suất 11,5%/năm, thời hạn
vay là 60 tng kể từ ngày 22/4/2016.
1.6. Ngày 09/11/2016 là: 246.797.775 đồng, lãi suất 11,5%/năm, thời
hạn vay 60 tháng kể từ ngày 22/4/2016.
Tng s tin Ngân ng gii ngân theo 6 bng rút vn
13.512.903.775 đồng. Ngân hàng nh lãi suất 11%/năm 11,5%/năm theo
từng lần giải ngân sau đó giảm toàn bộ lãi suất xuống còn 9,5%/năm phù
hợp với sự thỏa thuận của hai bên, Tổng công ty Vương Ngọc A không trả
số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ gốc quá hạn chưa
tr 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian chậm trả phù
hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh hưởng của dịch
Covid19, ngày 20/4/2021 Ngânng đã giảm miễn tiền lãi cho Tổng công ty
Vương Ngọc A là 160.530.806 đồng. Từ ngày Ngân hàng gii ngân đến
ngày 27/4/2020, s tin gốc đã tr 7.500.108.611 đng nên s tin gc còn
phi tr là 6.012.795.164 đng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn
phi tr 6.778.379.191 đng, tin lãi quá hn phi tr 1.192.141.587
đồng, s tin lãi trong hn đã trả 3.576.069.302 đồng, tin lãi quá hn đã
tr 135.943.720 đng tin lãi trong hạn được min gim 160.530.806
đồng nên s tin lãi trong hn còn phi tr 3.095.617.142 đng, tin i
quá hn còn phi tr 1.056.197.866 đồng (số tiền gốc tiền lãi đã được
Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung cấp choa án).
2. Hp đồng tín dng s 01/2018/1060730/HĐTD ngày 28/3/2018, s
tin Ngân hàng gii ngân như sau:
2.1. Hợp đồng tín dng c th ngày 25/5/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân 4.100.000.000 đồng, lãi sut 7,5%/năm, thời hn tr ngày
24/01/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ gốc
25
quá hạn ca trả 150% của lãi suất trong hạn tương ng với thời gian chậm
trả là phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh hưởng của
dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã giảm miễn tiền lãi cho Tổng công
ty Vương Ngọc A 7.049.799 đồng. Từ ngày ngày Ngân hàng gii ngân đến
ngày 04/8/2022, s tin gốc đã trả 1.881.022.688 đồng n s tin gc n
phi tr 2.218.977.312 đồng; đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn phi
tr là 1.120.629.198 đồng, tin lãi quá hn phi tr là 349.102.270 đồng, s tin
lãi trong hn đã trả 187.224.725 đng, s tin lãi quá hn đã trả 457.467
đồng, s tin i trong hạn đưc min gim là 7.049.799 đồng nên số tin lãi
trong hạn n phải trả 926.354.674 đồng tin lãi quá hn còn phi tr
348.644.803 đồng (stiền gốc, tiền lãi đã được Ngân ng tính chi tiết trong
bản sao cung cấp cho Tòa án).
2.2. Hợp đồng tín dng c th ngày 25/5/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân 5.705.700.000 đng, lãi suất 7,5%/năm, thời hn tr ngày
24/01/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ gốc
quá hạn ca trả 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian chậm
trả là phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh hưởng của
dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã giảm miễn tiền lãi cho Tổng công
ty Vương Ngọc A 16.298.589 đồng. Từ ngày Ngân hàng gii ngân đến ngày
27/02/2021, s tin gốc đã trả 40.000.000 đồng n s tin gc n phi tr
5.656.700.000 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn phi tr là
2.564.060.671 đồng, s tin lãi quá hn phi tr là 876.631.253 đng, s tin lãi
trong hn đã trả là 261.894.740 đồng s tin lãi trong hạn đưc gim min
16.298.589 đồng nên số tiền lãi trong hạn còn phải trả 2.285.867.322 đồng
số tiền lãi quá hạn còn phải trả 876.631.253 đồng (số tiền gốc, tiền lãi đã
được Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung cấp choa án).
2.3. Hợp đồng tín dng c th ngày 28/5/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân 4.813.600.000 đồng, lãi suất là 7,5%/năm, thời hn tr ngày
28/01/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ gốc
quá hạn ca trả 150% của lãi suất trong hạn tương ng với thời gian chậm
trả là phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh hưởng của
dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã giảm miễn tiền lãi cho Tổng công
ty 13.732.274 đồng. Từ ngày ngày Ngân hàng gii ngân đến ngày
27/02/2021, s tin gốc đã trả 40.000.000 đồng n s tin gc còn phi tr
4.773.600.000 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn phi tr
2,157.192.822 đồng, tin lãi quá hn phi tr 738.600.164 đồng, s tin
lãi trong hạn đã trả là 224.633.808 đồng, s tin lãi trong hạn được min gim
13.732.274 đồng nên số tiền lãi trong hạn còn phải trả là 1.918.826.740 đồng
số tiền lãi quá hạn còn phải trả là 738.600.164 đồng (số tiền gốc, tiền lãi đã
được Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung cấp cho Tòa án).
26
2.4. Hợp đồng tín dng c th ngày 29/5/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân 6.901.295.000 đng, lãi suất 7,5%/năm, thời hn tr ngày
29/01/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ gốc
quá hạn ca trả 150% của lãi suất trong hạn tương ng với thời gian chậm
trả là phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh hưởng của
dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã giảm miễn tiền lãi cho Tổng công
ty Vương Ngọc A là 20.859.890 đồng. Từ ngày Ngân hàng giải ngân đến ngày
27/02/2021, s tin gốc đã trả 40.000.000 đồng n s tin gc n phi tr
6.861.295.000 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn phi tr
là 3.097.701.357 đồng, tin lãi quá hn phi tr 1.061.620.918 đồng, s tin
lãi trong hạn đã trả 264.879.404 đồng, s tin lãi qhạn đã trả 373.973
đồng s tin lãi trong hạn được min gim 20.859.890 đồng n số tiền
lãi trong hạn còn phải trả là 2.811.962.063 đồng số tiền lãi quá hạn còn phải
trả 1.061.620.918 đồng (số tiền gốc, tiền lãi đã được Ngân ng tính chi tiết
trong bản sao kê cung cấp cho a án).
2.5. Hợp đồng tín dng c th ngày 31/5/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 4.300.000.000 đồng, lãi suất 7,5%/năm, thời hn tr là ngày
31/01/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,5%/m, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ gốc
quá hạn ca trả 150% của lãi suất trong hạn tương ng với thời gian chậm
trả là phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh hưởng của
dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã giảm miễn tiền lãi cho Tổng công
ty Vương Ngọc A 12.254.795 đồng. T ngày Ngân hàng gii ngân đến ngày
27/02/2021, s tin gốc đã trả 40.000.000 đồng nên s tin gc còn phi tr
4.260.000.000 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn phi tr
1.923.000.000 đồng, s tin lãi quá hn phi tr 659.132.877 đng, s
tin lãi trong hn đã trả 199.082.192 đng, s tin lãi trong hạn được min
gim là 12.254.795 đồng nên số tiền lãi trong hạn còn phải trả là 1.711.663.013
đồng s tin lãi quá hn còn phi tr 659.132.877 đồng (số tiền gốc, tiền
lãi đã được Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung cấp cho Tòa án).
2.6. Hợp đồng tín dng c th ngày 31/5/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 1.050.000.000 đồng, lãi suất 7,5%/năm, thời hn tr ngày
31/01/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ gốc
quá hạn ca trả 150% của lãi suất trong hạn tương ng với thời gian chậm
trả là phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh hưởng của
dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã giảm miễn tiền lãi cho Tổng công
ty Vương Ngọc A 2.905.479 đồng. Từ ngày Ngân ng gii ngân đến ngày
27/02/2021, s tin gốc đã trả 240.000.000 đồng nên s tin gc còn phi tr
810.000.000 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn phi tr
408.585.616 đồng, tin lãi quá hn phi tr là 130.650.000 đồng, đã trả s tin
27
lãi trong hạn 48.404.110 đồng s tin lãi trong hạn được min gim
2.905.479 đồng nên số tiền lãi trong hạn còn phải trả 357.276.027 đồng
s tin lãi quá hn còn phi tr 130.650.000 đồng (số tiền gốc, tiền lãi đã
được Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung cấp cho Tòa án).
2.7. Hợp đồng tín dng c th ngày 27/6/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 5.000.000.000 đồng, lãi suất 7,5%/năm, thời hn tr ngày
27/3/2020. Xét thy Ngân ng tính lãi suất 7,5%/năm, Tổng công ty ơng
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ gốc
quá hạn ca trả 150% của lãi suất trong hạn tương ng với thời gian chậm
trả phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Từ ngày Ngân
hàng giải ngân đến ngày 30/12/2021, đã trả xong s tin gc 5.000.000.000
đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin i trong hn phi tr 942.123.288
đồng, s tin i quá hn phi tr 119.691.781 đồng, s tin lãi trong hn đã
tr 200.342.466 đồng n s tin i trong hn còn phi tr 741.780.822
đồng s tin lãi quá hn còn phi tr 119.691.781 đồng (số tiền gốc, tiền
lãi đã được Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung cấp cho Tòa án).
2.8. Hợp đồng tín dng c th ngày 28/6/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 4.000.000.000 đồng, lãi suất là 7,5%/năm, thời hn tr ngày
28/3/2020. Xét thy Ngân hàng nh i suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ gốc
quá hạn ca trả 150% của lãi suất trong hạn tương ng với thời gian chậm
trả là phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh hưởng của
dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã giảm miễn tiền lãi cho Tổng công
ty Vương Ngọc A 11.046.575 đồng. Từ ngày Ngân hàng giải ngân đến ngày
30/5/2025 chưa trả được khoản tiền gốc nào nên số tiền gốc phải trả là
4.000.000.000 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn phi tr
1.706.695.890 đồng, tin lãi quá hn phi tr 583.101.370 đồng, s tin lãi
trong hn đã trả 142.027.397 đồng s tin lãi trong hạn được min gim
11.046.575 đồng nên số tiền lãi trong hạn còn phải trả là 1.553.621.918 đồng
và số tiền lãi quá hn còn phi tr 583.101.370 đồng (số tiền gốc, tiền lãi đã
được Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung cấp cho Tòa án).
2.9. Hợp đồng tín dng c th ngày 28/6/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 3.800.000.000 đồng, lãi suất 7,5%/năm, thời hn tr ngày
28/3/2020. Xét thy Ngân hàng nh i suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ gốc
quá hạn ca trả 150% của lãi suất trong hạn tương ng với thời gian chậm
trả là phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh hưởng của
dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã giảm miễn tiền lãi cho Tổng công
ty 10.494.247 đồng. Từ ngày Ngân ng giải ngân đến ngày 30/5/2025, s
tin gốc chưa trả đưc khon tin nào nên s tin gc phi tr 3.800.000.000
đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn phi tr 1.621.361.096
đồng, s tin i quá hn phi tr 553.964.301 đồng, s tin lãi trong hn đã
28
tr 134.926.027 đồng và s tin lãi trong hạn được min gim 10.494.247
đồng nên số tiền lãi trong hạn còn phải trả là 1.475.940.822 đngs tin lãi
quá hn còn phi tr 553.946.301 đồng (số tiền gốc, tiền lãi đã được Ngân
hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung cấp cho Tòa án).
2.10. Hợp đng tín dng c th ngày 28/6/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 5.300.000.000 đồng, lãi suất 7,5%/năm, thời hn tr ngày
28/3/2020. Xét thy Ngân hàng nh i suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ gốc
quá hạn ca trả 150% của lãi suất trong hạn tương ng với thời gian chậm
trả là phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh hưởng của
dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã giảm miễn tiền lãi cho Tổng công
ty Vương Ngọc A là 14.636.712 đồng. Từ ngày Ngân hàng giải ngân đến ngày
26/4/2024 số tiền gốc đã trả là 3.506.477.448 đồng nên s tin gc còn phi tr
1.793.522.552 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn phi tr
1.847.497.985 đồng, s tin lãi quá hn phi tr 565.672.280 đng, s
tin lãi trong hn đã tr 188.186.301 đng s tin lãi trong hạn được
min gim 14.636.712 đồng nên s tin lãi trong hn còn phi tr
1.644.674.971 đồng s tin lãi quá hn còn phi tr 565.672.280 đồng
(số tiền gốc, tiền lãi đã được Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung cấp
cho Tòa án).
2.11. Hợp đng tín dng c th ngày 28/6/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 4.500.000.000 đồng, lãi suất 7,2%/năm, thời hn tr ngày
28/3/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,2%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ
gốc quá hạn chưa trả 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian
chậm trả phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh
hưởng của dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã giảm miễn tiền lãi
cho Tổng công ty Vương Ngọc A 12.427.397 đồng. Từ ngày Ngân hàng
giải ngân đến ngày 30/5/2025 số tiền gốc chưa trả được khoản tiền nào nên s
tiền gốc phải trả 4.500.000.000 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi
trong hn phi tr 1.920.032.877 đng, s tin lãi quá hn phi tr là
655.989.041 đồng, s tin lãi trong hn đã trả 159.780.822 đồng s tin
lãi trong hạn được min gim là 12.427.397 đồng nên số tiền lãi trong hạn còn
phải trả 1.747.824.657 đồng s tin lãi quá hn còn phi tr
655.989.041 đồng (số tiền gốc, tiền lãi đã được Ngân hàng tính chi tiết trong
bản sao kê cung cấp cho Tòa án).
2.12. Hợp đng tín dng c th ngày 28/6/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 4.500.000.000 đồng, lãi suất 7,5%/năm, thời hn tr là ngày
27/3/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ
gốc quá hạn chưa trả 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian
chậm trả phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Từ ngày
29
Ngân hàng giải ngân đến ngày 30/12/2021 đã trả xong s tiền gốc
4.500.000.000 đồng; tính đến ngày 30/12/2021 số tiền lãi trong hạn phải trả là
847.910.595 đồng, số tiền lãi quá hạn phải trả là 107.722.603 đồng, số tiền lãi
trong hạn đã trả 180.308.219 đồng nên số tiền lãi trong hạn còn phải trả
667.602.739 đồng và s tin lãi quá hn còn phi tr 107.722.603 đồng (số
tiền gốc, tiền lãi đã được Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao cung cấp
cho Tòa án).
3. Hp đồng tín dng s 02/2018/1060730/HĐTD ngày 02/7/2018, s
tin Ngânng gii ngân theo 03 bng rút vốn như sau:
3.1. Ngày 04/7/2018 : 6.700.000.000 đồng, lãi suất 9%/năm, thời hn
tr là ngày 25/6/2023;
3.2. Ngày 26/7/2018 là: 5.760.000.000 đồng, lãi suất 9%/năm, thời hn
tr là ngày 25/6/2023;
3.3. Ngày 09/11/2018 : 1.193.000.000 đồng, lãi suất 9%/năm, thi hn
tr là ngày 25/6/2023.
Tng s tin Ngân hàng gii ngân 3 lần 13.653.000.000 đng. Ngân
hàng tính lãi suất 9%/năm sau đó giảm xuống còn 7,8%/năm phù hợp với
sự thỏa thuận của hai bên, Tổng công ty Vương Ngọc A không trả số tiền gốc
đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả 150%
của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian chậm trả là phù hợp với điểm b
khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do nh hưởng của dịch Covid19, Ngân
hàng đã giảm tiền lãi và phí phạt cho Tổng công ty Vương Ngọc A
143.255.208 đồng. Từ ngày Ngân hàng giải ngân đến ngày 03/12/2019, số
tiền gốc đã trả 2.650.000.000 đồng nên số tiền gốc còn phải trả
11.003.000.000 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 số tiền lãi trong hạn phải trả là
6.138.843.222 đồng, stiền lãi quá hạn phải trả 1.721.919.255 đồng, số
tiền lãi trong hạn đã trả 1.357.838.559 đồng, tiền lãi quá hạn đã trả
69.172.599 đồng số tiền lãi được miễn giảm 143.255.208 đồng nên số
tiền lãi trong hạn còn phải trả là 4.637.749.455 đồng s tin lãi quá hn
phi tr 1.652.746.655 đồng (số tiền lãi đã được Ngân hàng tính chi tiết
trong bản sao kê đã cung cấp cho Tòa án).
4. Hợp đồng tín dng s 01/2019/1060730/HĐTD ngày 23/9/2019, s
tin Ngân hàng giải ngân như sau:
4.1. Hợp đồng tín dng c th ngày 23/9/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 2.905.216.875 đồng, lãi suất là 7,5%/năm, thi hn tr ngày
23/6/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ
gốc quá hạn chưa trả 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian
chậm trả phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh
hưởng của dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã giảm miễn tiền lãi
30
cho Tổng công ty Vương Ngọc A là 8.357.473 đồng. Từ ngày Ngân hàng giải
ngân đến ngày 30/5/2025, chưa trả đưc khon tin gc nên s tin gc còn
phi tr 2.905.216.875 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn
phi tr 1.239.293.883 đng, s tin i quá hn phi tr 424.738.727
đồng, s tin lãi trong hn đã trả 77.008.146 đồng s tin lãi trong hn
đưc min gim 8.357.473 đồng nên số tiền lãi trong hạn còn phải trả
1.153.928.264 đồng số tiền lãi quá hạn còn phải trả là 424.738.727 đồng
(số tiền gốc, tiền lãi đã được Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung
cấp cho Tòa án).
4.2. Hợp đồng tín dng c th ngày 26/9/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 2.904.592.500 đồng, lãi suất là 7,5%/năm, thi hn tr ngày
26/01/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ
gốc quá hạn chưa trả 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian
chậm trả phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh
hưởng của dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã giảm miễn tiền lãi
cho Tổng công ty Vương Ngọc A 18.355.677 đồng. Từ ngày Ngân hàng
giải ngân đến ngày 30/5/2025, chưa trả đưc s tin gc nào nên s tin gc
phi tr 2.904.592.500 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn
phi tr 1.237.237.038 đng, s tin i quá hn phi tr 423.752.193
đồng, s tin lãi trong hn đã trả là 107.430.134 đồng s tiền lãi được min
gim 18.355.677 đồng nên số tiền lãi trong hạn còn phải trả
1.165.166.294 đồng lãi quá hạn 423.752.193 đồng (số tiền gốc, tiền lãi
đã được Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung cấp cho Tòa án).
4.3. Hợp đồng tín dng c th ngày 30/9/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 7.500.000.000 đồng, lãi suất 7,5%/năm, thời hn tr ngày
30/6/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ
gốc quá hạn chưa trả 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian
chậm trả phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh
hưởng của dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã giảm miễn tiền lãi
cho Tổng công ty Vương Ngọc A 67.808.219 đồng. Từ ngày Ngân hàng
giải ngân đến ngày 30/5/2025, chưa trả đưc s tin gc nào nên s tin gc
phi tr 7.500.000.000 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn
phi tr 3.188.527.397 đồng, s tin lãi quá hn phi tr 1.091.095.890
đồng, s tin lãi trong hn đã trả 151.780.822 đồng, s tiền lãi được min
gim 67.808.219 đồng nên số tiền lãi trong hạn còn phải trả
2.968.938.356 đồng s tin lãi quá hn n phi tr 1.091.095.890 đồng
(số tiền gốc, tiền lãi đã được Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung
cấp cho Tòa án).
4.4. Hợp đồng tín dng c th ngày 30/9/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 5.100.000.000 đồng, lãi suất 7,5%/năm, thời hn tr là ngày
31
30/6/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ
gốc quá hạn chưa trả 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian
chậm trả phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh
hưởng của dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã giảm miễn tiền lãi
cho Tổng công ty Vương Ngọc A 14.671.233 đồng. Từ ngày Ngân hàng
giải ngân đến ngày 30/5/2025 chưa trả được khoản tiền gốc nào nên số tiền
gốc phải trả 5.100.000.000 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong
hn phi tr là 2.168.198.630 đồng, s tin lãi quá hn phi tr là 741.945.205
đồng; s tin lãi trong hạn đã trả 200.246.576 đồng, s tin lãi trong hn
đưc min gim 14.671.233 đồng nên số tiền lãi trong hạn còn phải trả
2.053.404.109 đng s tin lãi quá hn còn phi tr 741.945.205 đồng
(số tiền gốc, tiền lãi đã được Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung
cấp cho Tòa án).
4.5. Hợp đồng tín dng c th ngày 30/9/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 5.100.000.000 đồng, lãi suất 7,5%/năm, thời hn tr ngày
30/6/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ
gốc quá hạn chưa trả 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian
chậm trả phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh
hưởng của dịch Covid19, ngày 20/4/2025 Ngân hàng đã miễn giảm tiền lãi
cho Tổng công ty Vương Ngọc A là 9.325.088 đồng. Từ ngày Ngân hàng giải
ngân đến ngày 30/6/2021, số tiền gốc đã trả là 1.858.421.854 đồng nên s tin
gc còn phi tr 3.241.578.146 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi
trong hn phi tr 1.621.128.099 đng, s tin lãi quá hn phi tr
471.583.012 đồng, s tin lãi trong hạn đã trả 100.123.288 đồng, s tin lãi
trong hạn được min gim 9.325.088 đồng nên số tiền lãi trong hạn còn
phải trả 1.512.679.723 đng s tin lãi quá hn còn phi tr
471.583.012 đồng (số tiền gốc, tiền lãi đã được Ngân hàng tính chi tiết trong
bản sao kê cung cấp cho Tòa án).
4.6. Hợp đồng n dng c th ngày 25/10/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 2.879.043.750 đồng, lãi suất 7,5%/năm, thời hn tr ngày
25/7/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,5%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ
gốc quá hạn chưa trả 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian
chậm trả phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Từ ngày
Ngân hàng giải ngân đến ngày 30/5/2025 chưa trả được khoản tiền gốc nào
nên số tiền gốc phải trả 2.879.043.750 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s
tin lãi trong hn phi tr 1.171.715.592 đồng, tin lãi qhn phi tr
394.421.106 đồng, s tin lãi trong hạn đã đã trả 18.836.045 đồng nên s
tin lãi trong hn còn phi tr 1.152.879.547 đng s tin lãi quá hn
còn phi tr 394.421.106 đồng (số tiền gốc, tiền lãi đã được Ngân hàng tính
32
chi tiết trong bản sao kê cung cấp cho Tòa án).
4.7. Hợp đồng n dng c th ngày 28/10/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 2.880.900.000 đồng, lãi suất 7,7%/năm, thời hn tr ngày
28/7/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,7%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ
gốc quá hạn chưa trả 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian
chậm trả phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Từ ngày
Ngân hàng giải ngân đến ngày 30/5/2025 chưa trả được khoản tiền gốc nào
nên số tiền gốc phải trả 2.880.900.000 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s
tin lãi trong hn phi tr là 1.170.687.260 đồng, s tin lãi quá hn phi tr
394.391.264 đồng, s tin lãi trong hn đã trả 18.769.261 đồng nên s tin
lãi trong hn còn phi tr 1.151.917.998 đng s tin lãi quá hn còn
phi tr là 394.391.264 đồng (số tiền gốc, tiền lãi đã được Ngân hàng tính chi
tiết trong bản sao kê cung cấp cho Tòa án).
4.8. Hợp đồng n dng c th ngày 06/11/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân 680.000.000 đng, lãi suất 7,7%/năm, thi hn tr ngày
06/8/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,7%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ
gốc quá hạn chưa trả 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian
chậm trả phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh
hưởng của dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã miễn giảm tiền lãi
cho Tổng công ty Vương Ngọc A là 2.008.329 đồng. Từ ngày Ngân hàng giải
ngân đến ngày 30/5/2025 chưa trả được khoản tiền gốc nào nên số tiền gốc
phải trả 680.000.000 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn
phi tr 291.494.575 đng, s tin lãi quá hn phi tr 98.910.192 đồng,
s tin lãi chưa trả đưc khon tiền nào nhưng đưc min gim tin lãi
2.008.329 đồng nên s tin lãi trong hn còn phi tr 289.486.247 đng
s tin lãi quá hn phi tr 98.910.192 đồng (số tiền gốc, tiền lãi đã được
Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung cấp cho Tòa án).
4.9. Hợp đồng n dng c th ngày 07/11/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân 578.000.000 đng, lãi suất 7,7%/năm, thi hn tr ngày
07/8/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,7%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ
gốc quá hạn chưa trả 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian
chậm trả phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh
hưởng của dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã miễn giảm tiền lãi
cho Tổng công ty 3.765.710 đồng. Từ ngày Ngân hàng giải ngân đến ngày
30/5/2025 chưa trả được khoản tiền gốc nào nên số tiền gốc phải trả là
578.000.000 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn phi tr
233.736.866 đồng, s tin lãi quá hn phi tr 78.614.334 đồng, s tin lãi
trong hạn chưa trả đưc khon tiền nào nhưng được min gim tin lãi
3.765.710 đồng nên s tin lãi trong hn còn phi tr 229.971.156 đồng
33
s tin lãi quá hn còn phi tr 78.614.334 đồng (số tiền gốc, tiền lãi đã
được Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung cấp cho Tòa án).
4.10. Hợp đồng tín dng c th ngày 02/12/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân là 1.036.318.080 đồng, lãi suất 7,7%/năm, thời hn tr ngày
02/9/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,7%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ
gốc quá hạn chưa trả 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian
chậm trả phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh
hưởng của dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã miễn giảm tiền lãi
cho Tổng công ty Vương Ngọc A là 3.960.103 đồng. Từ ngày Ngân hàng giải
ngân đến ngày 01/6/2020, số tiền gốc đã trả là 50.000.000 đồng nên số tiền
gốc còn phải trả 986.318.080 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin gc
trong hn phi tr là 394.397.436 đồng, s tin lãi quá hn phi tr là
131.426.209 đồng, s tin lãi trong hạn đã trả 1.070.088 đồng, s tin lãi
trong hạn được min giảm 3.960.103 đồng nên s tin lãi trong hn còn
phi tr 389.367.245 đng s tin lãi quá hn phi tr 131.426.209
đồng (số tiền gốc, tiền lãi đã được Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê
cung cấp cho Tòa án).
4.11. Hợp đồng tín dng c th ngày 09/12/2019, s tin Ngân hàng gii
ngân 518.159.040 đng, lãi suất 7,2%/năm, thi hn tr ngày
07/8/2020. Xét thy Ngân hàng tính lãi suất 7,2%/năm, Tổng công ty Vương
Ngọc A không trả số tiền gốc đúng thời hạn nên Ngân hàng tính lãi trên nợ
gốc quá hạn chưa trả 150% của lãi suất trong hạn tương ứng với thời gian
chậm trả phù hợp với điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự. Do ảnh
hưởng của dịch Covid19, ngày 20/4/2021 Ngân hàng đã miễn giảm tiền lãi
cho Tổng công ty Vương Ngọc A là 2.551.046 đồng. Từ ngày Ngân hàng giải
ngân đến ngày 30/5/2025 chưa trả được số tiền gốc nào nên stiền gốc phải
trả là 518.159.040 đồng; tính đến ngày 30/5/2025 s tin lãi trong hn phi tr
204.062.387 đng, s tin lãi quá hn phi tr 68.737.701 đng, s tin
lãi trong hạn đã tr là 9.556.840 đồng, s tin lãi trong hạn được min gim là
2.551.046 đồng nên s tin lãi trong hn còn phi tr 191.954.500 đồng
s tin lãi quá hn còn phi 68.737.701 đồng (số tiền gốc, tiền lãi đã được
Ngân hàng tính chi tiết trong bản sao kê cung cấp cho Tòa án).
Tng s tiền Ngân hàng đã giải ngân ca 4 hợp đồng tín dng (Hp đồng
tín dng s 01/2016/1060730/HĐTD ngày 22/4/2016, Hp đồng tín dng s
01/2018/1060730/HĐTD ngày 28/3/2018, Hp đồng tín dng s
02/2018/1060730/HĐTD ngày 02/7/2018 Hp đồng tín dng s
01/2018/1060730/HĐTD ngày 23/9/2019) 113.218.729.020 đng, Tng
công ty Vương Ngc A đã trả đưc 27.346.030.671 đồng tin gc, hin s
tin gc còn n 85.872.698.419 đồng (113.218.729.020 đồng -
27.346.030.671 đồng = 85.872.698.419 đồng); đối vi s tin lãi tính đến
ngày 30/5/2025, ti Tòa án cấp thm Ngân hàng tính tng s tin lãi trong
34
hạn 37.854.344.216 đồng s tin lãi q hạn là 13.348.907.952 đồng
nhưng ti phiên tòa phúc thm Ngân hàng gim 17.888.409 đng tin lãi
trong hn 8.944.205 đồng tin lãi qhn nên s tin lãi trong hn còn
phi tr là 37.836.455.803 đồng s tin lãi quá hn còn phi tr
13.429.963.745 đồng là phù hp. Vì vy, chp nhn kháng cáo ca Tng công
ty Vương Ngọc A v s tin lãi phi tr cho Ngân hàng.
[2.2]. Đối vi kháng cáo ca Tổng công ty Vương Ngọc A v vic Ngân
hàng không thc hin khoanh n, giãn n trong thi k dch bnh theo Thông
s 01/2020/TT-NHNN ngày 13/3/2020, Thông s 03/2021/TT-NHNN
ngày 02/4/2021 và Thông tư số 14/2021/TT-NHNN ngày 07/9/2021 ca Ngân
hàng Nhà nước:
Căn cứ ng văn số 96 ngày 27/3/2020 và Công n số 97 ngày
09/4/2020 ca Ngân hàng gi cho Tổng công ty Vương Ngc A v vic Ngân
hàng đã chp thuận cấu li thi hn tr n gc ca Tổng công ty Vương
Ngc A đi vi các hợp đồng tín dng. Theo các bn sao ca Ngân hàng
cung cấp thì Ngân hàng đã giảm min tin lãi trong hn quá hn ca các
hợp đồng tín dng cho Tổng công ty Vương Ngọc A là 556.294.649 đồng.
Theo các hợp đồng tín dng, thi hn Tổng công ty Vương Ngc A vay
vn của Ngân hàng đã đến hn tr n, mc v án th trong thi gian b
dịch Covid19 nhưng đến ngày 30/5/2025 Tòa án cấp thẩm mi xét x v
án. Sau khi Ngân hàng cu li thi hn tr tin thì Tổng công ty Vương
Ngc A không tr n không phương án trả n nên Ngân hàng đã khi
kin. Như vậy, Ngân hàng đã thc hiện điều chnh li thi hn tr n gim
min tin lãi cho Tổng công ty Vương Ngọc A nên không chp nhn kháng
cáo ca Tổng công ty Vương Ngọc A v vic Ngân hàng khoanh n, giãn n
cho Tổng công ty Vương Ngọc A.
[2.3] Tổng công ty ơng Ngọc A và anh Trương Ngọc T, chị Phạm Th
Ngọc D kháng o về việc tài sản bo đảm vay vốn quyền sdụng đất của anh
Trương Ngọc T, chị Phạm Thị Ngọc D:
t thấy ngày 03/6/2008 Ngân ng anh T chị D ký hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số 02/2008/. Tài sản thế chấp tha đất số 237 tờ bản đồ
số 37 diện tích 78,7m
2
tại khu 6B, phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh
P Thọ, thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên hộ
ông Tơng Ngọc T. Khi thế chấpi sản đã đăng giao dịch bảo đảm.
Tại phiên tòa phúc thẩm người đại diện theo ủy quyền của anh T chị D
Luật sư bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho anh T chD đều đề nghđược tr
số tiền bằng với giá đt tại thời đim thế chấp đã định giá 315.000.000 đồng
để t i sản thế chấp, nhưng Ngân ng cho rằng số tin thanh toán thấp
không phù hợp với giá trị tài sản bảo đảm n kng đồng ý. vậy, a án cấp
thẩm không chấp nhận u cầu của Tổng ng ty ơng Ngọc A anh T,
chD vviệc chấp nhận tr tin và t i sản thế chấp phù hợp nên không
35
chấp nhận kng o của Tổng công ty ơng Ngọc A anh T chị D vviệc
xin được trtiền rút i sản thế chấp.
[2.4] Từ những nhận định trên, chấp nhận kháng cáo của Tổng công ty
Vương Ngọc A về số tiền lãi phải trả Ngân hàng, không chấp nhận kháng cáo
của Tổng công ty Vương Ngọc A về việc Ngân hàng thực hiện khoanh nợ,
giãn nợ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước xử tài sản bảo đảm
của anh T chị D; không chấp nhận kháng cáo của anh T chị D về xử lý tài sản
bảo đảm. vậy, sửa bản án dân sự thẩm về phần tiền lãi. Nguyên nhân
sửa bản án sơ thẩm là do khách quan.
Những quyết định khác của Bản án kinh doanh thương mại thẩm
không có kháng cáo, kháng nghị hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn
kháng cáo, kháng nghị. Tuy nhiên, phần quyết định của bản án sơ thẩm tuyên
chưa ràng đầy đủ về xử tài sản bảo đảm chậm thực hiện nghĩa vụ
trả tiền chi phí tố tụng nên cần tuyên lại, Tòa án cấp thẩm cần rút kinh
nghiệm về cách tuyên này.
[3] Ván phí kinh doanh thương mại thẩm: Xét thấy số tiền lãi phải
trả có thay đổi tại cấp phúc thẩm so với cấp sơ thẩm nên sửa số tiền án phí mà
Tổng công ty Vương Ngọc A phải chịu.
[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát vgiải quyết ván căn
cứ nên được chấp nhận.
[5] Xét đề nghị của Luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Tổng
công ty Vương Ngọc A vphần tiền lãi phải trả căn cứ nên được chấp
nhận, còn đề nghị xử tài sản bảo đảm của anh T chị D cho Tổng công ty
Vương Ngọc A vay vốn không căn cứ nên không được chấp nhận.
Đề nghị của Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh T chị D
không có căn cứ nên không được chấp nhận.
[6] Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm:
t thấy Tổng công ty Vương Ngọc A kháng cáo được chấp nhận một
phần nên không phải chịu án phí phúc thẩm.
Yêu cầu kháng cáo của anh Trương Ngọc T chị Phạm Thị Ngọc D
không được chấp nhận nên phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ o khoản 2 Điu 308 Điều 309 Bộ luật Tố tụng n sự.
Chấp nhận một phần kháng cáo của Tổng công ty A. Sửa Bản án Kinh
doanh thương mại thẩm số 08/2025/DS-ST ngày 30/5/2025 của Tòa án
nhân n thành ph Việt T, tỉnh Phú Th (Nay là a án nhân dân khu vực 1 -
P Thọ) về phần tiền lãi và án phí. Tòa án cấp phúc thẩm tuyên lại phần xử lý
tài sản bảo đảm chi phí tố tụng.
36
Không chấp nhận kháng cáo của Tổng công ty A v vic Ngân hàng
không thc hin khoanh n, giãn n cho Tổng ng ty Vương Ngc A anh
Trương Ngọc T và chị Phạm Thị Ngọc D được rút tài sản thế chấp.
Không chp nhn kháng cáo ca anh Trương Ngọc T chị Phạm Thị
Ngọc D về việc được rút tài sản thế chấp.
2. Căn c o Điu 280, Điu 292, Điu 298, Điu 299, Điu 317, Điu
318, Điu 320, Điu 321, Điu 322, Điu 323, Điu 385, Điu 398, Điu 463,
Điu 466, Điu 467 và Điu 468 B lut Dân s 2015; khon 2 Điu 91, khon 1
Điu 95 ca Lut c T chc tín dng; khon 1 Điu 147, khoản 1 Điều 148
khon 1 Điu 157 B lut T tng n s; đim a khon 1 Điu 13 ca Ngh
quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 ca Hi đồng Thm phán Tòa án
nhân n ti cao hưng dn mt s quy định v áp dng i sut; khon 2 Điu
26, khon 1 khoản 2 Điều 29 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ p Tòa án.
3. Buc Tngng ty A nghĩa v tr cho Ngân hàng tng s tin gc
và lãi theo các hợp đồng tín dng tính đến ngày 30/5/2025 là 137.139.117.973
đồng (Một trăm ba mươi by t, một trăm ba mươi chín triu, mt trăm mười
bảy nghìn, chín trăm bảy mươi ba đồng), trong đó 85.872.698.419 đng tin
gc, 37.836.455.807 đồng tin lãi trong hạn 13.429.963.747 đồng tin lãi
quá hn. S tin phi tr theo tng hợp đồng tín dụng như sau:
3.1. Hp đồng tín dng s 01/2016/1060730/HĐTD ngày 22/4/2016: Số
tin gốc là: 6.012.795.164 đng (Sáu tỷ, không trăm i hai triu, bảy trăm
chín mươi lăm nghìn, một trăm sáu mươi đng); s tin lãi trong hn là:
3.095.617.142 đng (Ba tỷ, không trăm chín mươi lăm triệu, sáu trăm mười
by nghìn, một trăm bốn mươi hai đồng); s tin lãi quá hn là: 1.056.197.866
đồng (Mt tỷ, không trăm năm mươi sáu triệu, một trăm chín mươi bảy nghìn,
tám trăm sáu mươi sáu đồng).
3.2. Hp đồng tín dng s 01/2018/1060730/HĐTD ngày 28/3/2018: Số
tin gốc là: 38.683.094.864 đồng (Ba mươi tám tỷ, sáu trăm tám mươi ba
triệu, không trăm chín mươi nghìn, tám trăm sáu mươi đng), tin lãi
trong hạn là: 17.843.395.770 đồng (Mười by tỷ, tám trăm bốn mươi ba triệu,
ba trăm chín mươi lăm nghìn, bảy trăm bảy mươi đồng) s tin lãi quá hn
là: 6.401.403.392 đồng (Sáu t, bốn trăm linh mt triu, bốn trăm linh ba
nghìn, ba trăm chín mươi hai đồng).
3.3. Hp đồng tín dng s 02/2018/1060730/HĐTD ngày 02/7/2018: Số
tin gc : 11.003.000.000 đồng (Mưi mt tỷ, không trăm linh ba triệu
đồng), s tin lãi trong hn : 4.637.749.455 đồng (Bn tỷ, sáu trăm ba mươi
by triu, bảy trăm bốn mươi chín nghìn, bốn trăm năm mươi năm đng), s
tin lãi quá hn : 1.652.746.655 đng (Mt tỷ, sáu trăm năm mươi hai triệu,
bảy trăm bốn mươi sáu nghìn, sáu trăm năm mươi năm đồng).
37
3.4. Hp đồng tín dng s 01/2018/1060730/HĐTD ngày 23/9/2019: Số
tin gốc : 30.173.808.391 đồng (Ba ơi tỷ, một trăm bảy mươi ba triệu,
tám trăm linh tám đồng, ba trăm chín mươi mốt đồng), s tin lãi trong hn là:
12.259.693.440 đồng (Mười hai tỷ, hai trăm năm mươi chín triệu, sáu trăm
chín mươi ba nghìn, bốn trăm bốn mươi đồng), s tin lãi quá hn là:
4.319.615.834 đồng (Bn tỷ, ba trăm mười chín triệu, sáu trăm mười lăm
nghìn, tám trăm ba mươi tư đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (30/5/2025) cho đến khi thi
hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù
hợp với quy định của pháp luật; nếu không thỏa thuận về mức lãi suất thì
quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân
sự năm 2015.
4. Tài sn thế chp: Nếu Tng công ty A không trả tiền cho Ngân hàng
thì Ngân hàng có quyền đề nghị quan Thi hành án dân sự phát mại các tài
sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp để Ngân hàng thu hồi vốn, gồm:
4.1. 01 Máy chn thêu vi tính GDD-1-H; 01 Máy chn thêu vi tính
GDD-2-E-H; 01 Máy chn mt đm NANO; 01 Máy chn cơ vi tính; 01 Máy
may cp vin CW-8B-2; 01 Máy may cp vin MG8B 01 Máy ct t động
(Theo Hp đồng thế chp tài sn s 01/2013/HĐ ngày 07/8/2013 gia Tng
ng ty A và Ngân hàng - Chi nhánh T).
4.2. 02 Máy thêu TAJIMA (Theo Hp đồng thế chp tài sn s
02/2012/HĐ ngày 02/10/2012 gia Tng ng ty A Ngân hàng - Chi
nhánh T).
4.3. 01 Máy thêu vi tính đin t SWF/SB-WH918-102 (Theo Hp đồng
thế chp tài sn s 06/2019/1060730/HĐBĐ ngày 16/7/2019 gia Tng ng
ty A và Ngân hàng - Chi nhánh T).
4.4. 01 Dây chuyn sn xut đệm; 01 Bn ga; 02 Máy lnh
RXYQ20Q20TY1 (Theo Hp đồng thế chp tài sn s 01/2017/1060730/HĐ
ngày 30/6/2017 gia Tng công ty A và Ngân hàng - Chi nhánh T).
4.5. 01 Máy may chn 02 thanh; 02 Máy may chn 03 thanh; 01 Dây
chuyền bông đánh tơi (Theo Hp đồng thế chp tài sn s
02/2019/1060730/HĐBĐ ngày 10/5/2019 gia Tng công ty A Ngân hàng
- Chi nhánh T)
4.6. Nhà xưởng, trm biến áp và nhà bo v xây dng trên thửa đất s 01
t bản đồ s 01/2018/TĐĐC-TC din tích 8.432,4m
2
ti B6-2 khu Công
nghip Thy Vân, thành ph Vit Trì, tnh Phú Th (Nay khu Công nghip
Thụy Vân, phường Nông Trang, tnh Phú Th) đã được S tài nguyên và môi
trường tnh Phú Th (Nay là S Nông nghip Môi trường tnh Phú Th)
cp giy chng nhn quyn s dụng đt s CL991165 ngày 31/7/2020 (Theo
38
Hợp đồng thế chp tài sn gn lin với đất s 01/2020/1060730/HĐBĐ ngày
12/8/2020 gia Tng công ty A Ngân ng - Chi nhánh T).
4.7. Thửa đất s 237 t bản đ s 37 din tích 78,7m
2
ti khu 6B,
phưng Nông Trang, thành ph Vit Trì, tnh Phú Th (Nay là khu 6B,
phưng Nông Trang, tnh Phú Th) đã được UBND thành ph Vit Trì cp
giy chng nhn quyn s dụng đất s Y795247 ngày 03/3/2004 đứng tên anh
Trương Ngọc T ch Phm Th Ngc D (Theo Hp đồng thế chp Quyn s
dng đất s 02/2008/HĐ ngày 03/6/2008 gia anh Trương Ngọc T, ch Phm
Th Ngc D và Ngân hàng - Chi nhánh T).
4.8. 340.300 c phiếu (Mệnh giá 100.000 đồng/CP) ca ông Phùng Ngc
A do Tng công ty A phát hành (Theo Hp đồng thế chp c phiếu chưa niêm
yết để bảo đảm nghĩa v cho người khác s 01/2020/1060730/HĐBĐ ngày
08/5/2020 gia ông Phùng Ngc A và Ngân hàng - Chi nhánh T).
4.9. 9.900 c phiếu (Mệnh giá 100.000 đồng/CP) ca ch Phan Th Tuyết
N do Tng công ty A phát hành (Theo Hp đồng thế chp c phiếu chưa niêm
yết để bảo đảm nghĩa v cho người khác s 02/2020/1060730/HĐBĐ ngày
08/5/2020 gia ch Phan Th Tuyết N và Ngân hàng - Chi nhánh T)
4.10. 9.800 c phiếu (Mệnh giá 100.000 đồng/CP) ca ch Nguyn Th T
do Tng công ty A phát hành (Theo Hp đồng thế chp c phiếu chưa niêm
yết để bảo đảm nghĩa v cho người khác s 03/2020/1060730/HĐBĐ ngày
08/5/2020 gia Nguyn Th T và Ngân hàng - Chi nhánh T).
5. Chi phí tố tụng: Buộc Tổng công ty A phải chịu số tiền chi phí xem xét
thẩm định tại chỗ 122.000.000 đồng (Một trăm hai mươi hai triệu đồng).
Ngân hàng đã nộp số tiền này nên Tổng công ty A hoàn trả lại cho Ngân hàng
s tin chi phí xem xét thẩm định ti ch 122.000.000 đồng (Một trăm hai
mươi hai triệu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền i
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357
Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
6. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Buộc Tổng công ty A phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là
245.139.000 đồng (Hai trăm bốn mươi lăm triệu, một trăm ba mươi chín
nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng thường mại cổ phần đầu tư phát triển Việt
Nam số tiền tạm ứng án p110.949.000 đồng (Một trăm mười triệu chín
trăm bốn mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2020/0009742
ngày 18/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì (Nay
Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ).
39
7. Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm:
Hoàn trả cho Tổng công ty A số tiền tạm ứng án phí Kinh doanh thương
mại phúc thẩm 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm
ứng án phí số 0003710 ngày 19/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành
phố Việt Trì (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Thi hành án dân sự
tỉnh Phú Thọ).
Anh Trương Ngọc T, chị Phạm Thị Ngọc D phải chịu án phí Kinh doanh
thương mại phúc thẩm 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại phúc thẩm đã nộp
2.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003711 ngày
19/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân s thành phố Việt Trì (Nay Phòng
thi hành án dân sự khu vực 1 - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ). Anh Trương
Ngọc T, chị Phạm Thị Ngọc D đã nộp đủ án phí Kinh doanh thương mại phúc
thẩm.
8. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Phú Thọ;
- TAND khu vực 1 - Phú Thọ;
- VKSND khu vực 1 - Phú Thọ;
- THADS tỉnh Phú Thọ;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Khắc Chiên
40
Tải về
Bản án số 30/2025/KDTM-PT Bản án số 30/2025/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 30/2025/KDTM-PT Bản án số 30/2025/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất