Bản án số 30/2024/HNGĐ-ST ngày 13/09/2024 của TAND huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 30/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 30/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 30/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 30/2024/HNGĐ-ST ngày 13/09/2024 của TAND huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Chư Păh (TAND tỉnh Gia Lai) |
Số hiệu: | 30/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 13/09/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | - Về quan hệ hôn nhân |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PĂH
TỈNH GIA LAI
Bản án số: 30/2024/HNGĐ - ST
Ngày: 13/9/2024
“V/v Tranh chấp ly hôn và nuôi con”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PĂH, TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hòa.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hoàng Thị Bình;
2. Ông Trịnh Văn Nguyên
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thuận - Thư ký Toà án nhân dân huyện Chư Păh,
tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Păh tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Minh Diệp - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 9 năm 2024, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân huyện Chư Păh,
tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án HNGĐ thụ lý số: 64/2024/TLST-HNGĐ
ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc“Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 64/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2024 và Quyết định
hoãn phiên tòa số: 64/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2024, giữa các đương
sự:
-Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1999
Địa chỉ: Thôn Đ, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. Có mặt
-Bị đơn: Anh Trần Cầu H1, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Đ, xã I, huyện C tỉnh Gia Lai. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 12/12/2023, bản tự khai, tài liệu có tại hồ sơ và tại
phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị Dương Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H và anh Trần Cầu H1 tự nguyện tìm hiểu,
không ai ép buộc có đăng ký kết hôn ngày 31/8/2017 tại Ủy ban nhân dân xã I, huyện C,
tỉnh Gia Lai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị chung sống hạnh phúc được khoảng 2 năm
thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh H1 thường xuyên đi nhậu, chơi đánh bài,
cá độ. Chị H đã khuyên nhiều lần nhưng anh H1 vẫn không sửa đổi, nói dối chị nhiều lần,
bỏ bê gia đình, không lo làm ăn từ đó vợ chồng chị thường xuyên cãi nhau. Chị với anh
H1 sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay, vợ chồng không còn quan tâm gì đến nhau.
Nay chị xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không hàn gắn được nữa, nên chị
làm đơn đề nghị giải quyết cho chị được ly hôn với anh H1.
Về con chung: Chị Dương Thị H và anh Trần Cầu H1 có 01 con chung là Trần
Dương Thiện Y, sinh ngày 07/4/2018.
Ly hôn chị H có nguyên vọng được nuôi trực tiếp con chung, chị không yêu cầu
anh H1 phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị H không yêu cầu giải quyết.
Ngoài ra, chị Dương Thị H không có yêu cầu gì thêm.
Tại biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải, bị đơn anh Trần Cầu H1 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Dương Thị H tự nguyện tìm hiểu, không ai ép
buộc, có đăng ký kết hôn ngày 31/8/2017 tại Ủy ban nhân dân xã I, huyện C, tỉnh Gia
Lai. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chung sống hạnh phúc được khoảng 2 năm thì phát
sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh làm ăn thua lỗ mà vợ không chia sẻ, chị H không
chịu cảnh nợ nần nên đã đưa con về nhà bố mẹ ở từ cuối năm 2023 đến nay, chị H không
quay về nhà, anh có đến thăm con thì gia đình chị H cản trở, gây khó khăn cho anh. Anh
xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng anh đã trầm trọng nên anh cũng đồng ý ly hôn, tuy
nhiên anh muốn kéo dài thời gian để vợ chồng thỏa thuận về tài sản, nên tại các buổi hòa
giải anh chưa đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Cầu H1 và chị Dương Thị H và có 01 con chung là Trần
Dương Thiện Y, sinh ngày 07/4/2018.
Ly hôn anh đồng ý để chị H trực tiếp nuôi con chung, chị H không yêu cầu anh cấp
dưỡng thì tự anh có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con sau.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh H1 không yêu cầu giải quyết.
Ngoài ra, anh Trần Cầu H1 không có yêu cầu gì thêm.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn là đảm bảo theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự. Đối với bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên
tòa lần thứ hai, do đó Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại
khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân
và gia đình. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điểm a khoản
5 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội. Chị Dương Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân huyện Chư Păh theo quy định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản
1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các
văn bản tống tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành
xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H và anh Trần Cầu H1 tự nguyện tìm hiểu,
không ai ép buộc có đăng ký kết hôn ngày 31/8/2017 tại Ủy ban nhân dân xã I, huyện C,
tỉnh Gia Lai. Nên hôn nhân giữa chị H và anh H1 là hợp pháp, làm phát sinh quyền và
nghĩa vụ giữa vợ chồng.
Trong quá trình chung sống chị H cho rằng vợ chồng chị chung sống hạnh phúc
được khoảng 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh H1 thường xuyên đi
nhậu, chơi đánh bài, cá độ, chị đã khuyên nhiều lần nhưng anh H1 vẫn không sửa đổi, nói
dối chị nhiều lần, bỏ bê gia đình, không lo làm ăn từ đó vợ chồng chị thường xuyên cãi
nhau. Chị với anh H1 sống ly thân từ năm 2023 đến nay, vợ chồng không còn quan tâm
gì đến nhau. Anh Trần Cầu H1 cũng thừa nhận, trong cuộc sống chung anh với chị H
thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh làm ăn thua lỗ mà vợ không chia
sẻ, chị H không chịu cảnh nợ nần nên đã đưa con về nhà bố mẹ ở từ cuối năm 2023 đến
nay.
Xét lời khai của chị H phù hợp với lời khai của anh H1 và các tài liệu, chứng cứ
khác mà Toà án thu thập được trong quá trình giải quyết vụ án. Như vậy, có thể thấy mâu
thuẫn giữa chị H và anh H1 là có thật, anh H1 cũng thừa nhận mâu thuẫn giữa vợ chồng
anh đã trầm trọng, tuy nhiên anh không đồng ý ly hôn vì muốn để kéo dài thời gian cho
vợ chồng anh tự thỏa thuận về tài sản. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã giải thích và
tạo điều kiện cho chị H và anh H1 có thời gian để thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được
thì anh H1 có quyền làm đơn yêu cầu giải quyết trong cùng vụ án, nếu không yêu cầu thì
có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.Vì vậy, đây không phải là lý do để anh H1 không
đồng ý ly hôn.
Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Dương Thị H và anh
Trần Cầu H1 đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được, nên áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình cần chấp nhận
yêu cầu xin ly hôn của chị H.
- Về con chung: Chị Dương Thị H và anh Trần Cầu H1 có 01 con chung là Trần
Dương Thiện Y, sinh ngày 07/4/2018.
Quá trình giải quyết vụ án chị H và anh H1 thỏa thuận giao con chung cho chị H
nuôi trực tiếp. Anh H1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị H. Do đó Hội đồng
xét xử công nhận sự thỏa thuận này.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung khác: Chị Dương Thị H và anh Trần Cầu H1
không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
[3] Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chị
Dương Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 1 Điều 28;
điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227;
khoản 3 Điều 228; Điều 246, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H được ly hôn với anh Trần Cầu H1.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị H và anh H1. Giao cháu Trần
Dương Thiện Y, sinh ngày 07/4/2018 cho chị Dương Thị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục,
nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên có khả năng lao động hoặc đã thành niên nhưng
không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Cầu H1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho
chị Dương Thị H.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không
ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp
nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông
nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu
Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, các bên có quyền
thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí: Buộc chị Dương Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm
để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm
ứng án phí trước đây theo biên lai thu án phí, lệ phí Tòa án số: 0008248 ngày 22 tháng 5
năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có quyền làm đơn kháng
cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
Nơi nhận :
-TAND tỉnh Gia Lai;
-VKSND h. Chư Păh;
-THADS h. Chư Păh;
-UBND xã Ia Khưol;
-Đương sự;
-Lưu HSVA.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
Lê Thị Hòa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm