Bản án số 30/2024/DS-ST ngày 08/07/2024 của TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 30/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 30/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 30/2024/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 30/2024/DS-ST ngày 08/07/2024 của TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mỹ Tú (TAND tỉnh Sóc Trăng) |
| Số hiệu: | 30/2024/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 08/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG
———————
Bản án số: 30/2024/DS-ST
Ngày 08-7-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hồng;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Duy Tân.
Ông Sơn Thanh Bình.
- Thư ký phiên Tòa: Bà Trương Thị Anh Thư là Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú tham gia phiên Tòa: Bà
Triệu Thị Mộng Lý – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh
Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 18/2024/TLST-DS ngày 01
tháng 4 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 91/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T; Địa chỉ: Lầu 8,9,10 Toà nhà Gilimex, số 24C P,
Phường 6, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Văn D; Địa chỉ: Lầu 8,9,10 Toà nhà
Gilimex, số 24C P, Phường 6, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo Giấy
ủy quyền số: 231002-54-CCO, ngày 02/10/2023 (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D; Địa chỉ: ấp Phước Bình, xã Mỹ Thuận, huyện
Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 02 tháng 10 năm 2023, cũng như trong quá trình
giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty T ông Đỗ
2
Văn D trình bày:
Ngày 20 tháng 5 năm 2021, ông Nguyễn Văn D đã ký Hợp đồng tín dụng số:
CL020902017 với Công ty T. Theo Hợp đồng, ông D đã vay số tiền 20.000.000
đồng, thời hạn vay 18 tháng, lãi suất 4.13%; mục đích vay để mua hàng tiêu dùng;
cho vay từng lần theo hình thức cho vay trả góp. Theo hợp đồng ông D trả tiền vào
ngày 17 hàng tháng, ông D phải thanh toán cho Công ty T số tiền 1.649.960 đồng,
liên tục trong 18 kỳ trả góp bắt đầu từ ngày 17 tháng 6 năm 2021 đến ngày 17
tháng 11 năm 2022.
Từ ngày ký hợp đồng ngày 20 tháng 5 năm 2021 thì ông D chưa thanh toán
cho Công ty T được kỳ trả nợ nào theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký
kết giữa hai bên. Công ty T đã nhiều lần liên lạc và yêu cầu ông D thực hiện đúng
theo thoả thuận trong hợp đồng. Tuy nhiên, đến nay ông D vẫn không thanh toán
được cho Công ty T được khoản tiền gốc và lãi theo như thoả thuận. Tính đến ngày
08 tháng 7 năm 2024 bị đơn ông Nguyễn Văn D còn nợ của Công ty T số tiền gốc
là: 20.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn tính từ ngày 17 tháng 6 năm 2021 đến ngày
17 tháng 11 năm 2021 là: 4.254.063 đồng; tiền lãi quá hạn tính theo khoản 2 Điều
468 của Bộ luật dân sự năm 2015 từ ngày 18 tháng 6 năm 2021 đến ngày khởi kiện
02 tháng 10 năm 2023 là 27 tháng với số tiền là 4.500.000 đồng. Tuy nhiên đối với
số tiền lãi quá hạn Công ty T giảm cho ông D2.524.840 đồng, chỉ yêu cầu ông Dtrả
1.975.160 đồng.
Nay Công ty T yêu cầu Toà án giải quyết: Buộc ông Nguyễn Văn D phải
thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ cho Công ty T, tổng số tiền vay tính đến hết
ngày 08 tháng 7 năm 2024 là 26.229.223 đồng (Trong đó, nợ gốc: 20.000.000
đồng; lãi trong hạn: 4.254.063 đồng; lãi quá hạn: 1.975.160 đồng) và yêu cầu ông
Dphải chịu lãi suất chậm thanh toán kể từ ngày Công ty T có đơn yêu cầu thi hành
án, trong trường hợp ông Dkhông thanh toán số tiền trên thì phải chịu tiền lãi theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với
số tiền và thời gian chậm thi hành án chứ không yêu cầu lãi suất phát sinh theo hợp
đồng Hợp đồng tín dụng số: CL020902017 ngày 20 tháng 5 năm 2021.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn D sau khi Tòa án thụ lý vụ án Tòa án đã
tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án hợp lệ cho ông D nhưng ông D không có
văn bản trả lời cho Tòa án. Tòa án có gửi thông báo mở phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án hai (02) lần nhưng ông
Dvẫn không tham gia. Sau đó, Tòa án đã Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho ông Dnhưng ông Dkhông gửi văn
3
bản ghi ý kiến của ông Dđối với yêu cầu khởi kiện nêu trên của Công ty T.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú phát biểu ý kiến:
Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã
tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự như:
Xác định đúng thẩm quyền thụ lý vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định
đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự, việc thu thập chứng cứ đúng theo
quy định. Về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, việc cấp tống đạt
đảm bảo đúng theo quy định. Tại phiên Tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các
quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn Công ty T, buộc bị đơn ông Nguyễn Văn D phải thực hiện nghĩa
vụ trả nợ cho Công ty T đến hết ngày 08 tháng 7 năm 2024 là: 26.229.223 đồng
(Trong đó, nợ gốc: 20.000.000 đồng; lãi trong hạn: 4.254.063 đồng; lãi quá hạn:
1.975.160 đồng) và yêu cầu ông Dphải chịu lãi suất chậm thanh toán kể từ ngày
Công ty T có đơn yêu cầu thi hành án, trong trường hợp ông Dkhông thanh toán số
tiền trên thì phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện
Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về sự có mặt, vắng mặt của các đương sự: Người đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn Công ty T ông Đỗ Văn D vắng mặt (có đơn xét xử vắng mặt); bị
đơn ông Nguyễn Văn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến
lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản
1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn Công ty T khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Văn D trả số
tiền vay tính đến hết ngày 08 tháng 7 năm 2024 theo Hợp đồng tín dụng số:
CL020902017 ngày 20 tháng 5 năm 2021 thì bị đơn ông Nguyễn Văn D còn nợ số
tiền gốc và tiền lãi là 26.229.223 đồng (Trong đó, nợ gốc: 20.000.000 đồng; lãi
trong hạn: 4.254.063 đồng; lãi quá hạn: 1.975.160 đồng) và yêu cầu ông Dphải chịu
lãi suất chậm thanh toán kể từ ngày Công ty T có đơn yêu cầu thi hành án, trong
trường hợp ông Dkhông thanh toán số tiền trên thì phải chịu tiền lãi theo mức lãi
4
suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền
và thời gian chậm thi hành án, không yêu cầu lãi suất phát sinh theo Hợp đồng tín
dụng số: CL020902017 ngày 20 tháng 5 năm 2021 hai bên đã ký kết. Hội đồng xét
xử xác định đây là tranh chấp dân sự. Tuy nhiên, theo thông báo thụ lý Toà án xác
định đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tại phiên toà hôm nay Hội
đồng xét xử xác định lại quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo
quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Nguyễn Văn D,
có địa chỉ tại ấp Phước Bình, xã Mỹ Thuận, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh
Sóc Trăng.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T. Hội đồng xét xử thấy
rằng theo Hợp đồng tín dụng số: CL020902017 ngày 20 tháng 5 năm 2021 thì bị
đơn ông Nguyễn Văn D vay của Công ty T số tiền 20.000.000 đồng, thời hạn vay
18 tháng, lãi suất 4.13%; mục đích vay để mua hàng tiêu dùng; cho vay từng lần
theo hình thức cho vay trả góp. Theo hợp đồng ông Dtrả tiền vào ngày 17 hàng
tháng, ông Dphải thanh toán cho Công ty T số tiền 1.649.960 đồng, liên tục trong
18 kỳ trả góp bắt đầu từ ngày 17 tháng 6 năm 2021 đến ngày 17 tháng 11 năm
2022. Tuy nhiên, đến nay bị đơn ông Nguyễn Văn D không toán cho Công ty T
đúng theo thoả thuận trong hợp đồng. Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn
Công ty T cung cấp được cho Tòa án Hợp đồng tín dụng số: CL020902017 ngày 20
tháng 5 năm 2021; Đề nghị cấp tín dụng kiêm thoả thuận sử dụng dịch vụ điện tử
số: CL020902017 ngày 20 tháng 5 năm 2021 tất cả đều có chữ ký, chữ viết của ông
Nguyễn Văn D.
Như vậy, có căn cứ xác định bị đơn ông Nguyễn Văn D và Công ty T có giao
kết hợp đồng để vay số tiền 20.000.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng số:
CL020902017 ngày 20 tháng 5 năm 2021. Các bên tiến hành giao kết hợp đồng
trên nguyên tắc tự nguyện, hình thức và nội dung hợp đồng tại thời điểm xác lập
phù hợp với quy định của pháp luật, lãi suất các bên thỏa thuận phù hợp với quy
chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Do đó, hợp đồng trên có giá
trị pháp lý và buộc các bên phải thực hiện theo đúng hợp đồng. Tuy nhiên, sau khi
vay bị đơn ông Nguyễn Văn D đã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng
cam kết, như vậy bị đơn ông Nguyễn Văn D vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều
8; Điều 9 của Hợp đồng tín dụng số: CL020902017 ngày 20 tháng 5 năm 2021.

5
Hiện nay, bị đơn ông Nguyễn Văn D còn nợ của nguyên đơn Công ty T tiền
gốc và tiền lãi vay tính đến hết ngày 08 tháng 7 năm 2024 theo Hợp đồng tín dụng
số: CL020902017 ngày 20 tháng 5 năm 2021, tổng cộng là: 26.229.223 đồng
(Trong đó, nợ gốc: 20.000.000 đồng; lãi trong hạn: 4.254.063 đồng; lãi quá hạn:
1.975.160 đồng). Xét thấy, bị đơn ông Nguyễn Văn D đã nhận tiền gốc vay của
Công ty T vì vậy, cần buộc bị đơn ông Nguyễn Văn D phải trả cho nguyên đơn
Công ty T số tiền gốc là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về lãi suất: Công ty T yêu cầu tính lãi suất trong hạn và lãi suất quá hạn,
thấy rằng, mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số:
CL020902017 ngày 20 tháng 5 năm 2021 tại thời điểm xác lập hợp đồng là phù
hợp với quy định của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
Tiền lãi quá hạn Công ty T tính từ ngày 18 tháng 6 năm 2021 đến ngày khởi kiện
02 tháng 10 năm 2023 là 27 tháng với số tiền là 4.500.000 đồng. Tuy nhiên đối với
số tiền lãi quá hạn Công ty T giảm cho ông D2.524.840 đồng, chỉ yêu cầu ông Dtrả
1.975.160 đồng. Do đó yêu cầu tính lãi của nguyên đơn là có căn cứ nên được Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn Công ty T được
chấp nhận nên bị đơn ông Nguyễn Văn D phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 63; khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 266;
Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463; Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015
Căn cứ Điều 100; Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T.
Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn D có trách nhiệm thanh toán cho Công ty T số
tiền vốn và lãi vay tính đến hết ngày 08 tháng 7 năm 2024 theo Hợp đồng tín dụng
số: CL020902017 ngày 20 tháng 5 năm 2021 tiền gốc vay và tiền lãi là: 26.229.223
6
đồng (Trong đó, nợ gốc: 20.000.000 đồng; lãi trong hạn: 4.254.063 đồng; lãi quá
hạn: 1.975.160 đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành án sẽ
phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2
Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp
các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Văn D phải chịu án phí số tiền
1.311.461 đồng.
Công ty T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty T
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 655.731 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0003457 ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự
huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
4. Nguyên đơn; bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai để
yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Viện kiểm
sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014, thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều
của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án
Dân sự năm 2014.
Nơi nhận
- Các đương sự;
- VKSND huyện Mỹ Tú;
- Chi cục THADS huyện Mỹ Tú;
- TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng
KTNV&THA);
- Lưu h sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thu Hồng
7
8
9
10
11
12
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm