Bản án số 29/2022/DS-ST ngày 13/07/2022 của TAND Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 29/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 29/2022/DS-ST ngày 13/07/2022 của TAND Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Liên Chiểu (TAND TP. Đà Nẵng)
Số hiệu: 29/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/07/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Q + Đoàn Ngọc H tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 29/2022/DS-ST
Ngày: 13-7-2022
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, TNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Bà Nguyn Th Kim Trinh
Các Hi thm nhân dân: Hunh Th L
Ông Nguyn Phm Hùng
- Thư ký phiên t: Ông Khut Duy Toàn - Thư Toà án nhân dân qun Liên
Chiu, thành ph Đà Nng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân qun Liên Chiểu, TP Đà Nẵng tham gia
phiên tòa: Ông Võ Phước Khánh Toàn Kim sát viên.
Trong ngày 13 tháng 7 năm 2022, ti tr s Tòa án nhân dân qun Liên Chiu,
thành ph Đà Nng xét x sơ thm công khai v án th s: 194/2021/TLST-DS ngày
07 tháng 12 năm 2021 v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa v án
ra xét x s 11/2022/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân ng TMCP Q.
Địa ch: S 28C-28D đưng B, phường H, qun H, tnh ph Ni.
Đại din theo pháp lut: Bùi Th Thanh H Chc v: Ch tch Hội đồng
qun tr.
Người đại din theo y quyn: Ông Dương Hồ V sinh năm 1990 Chc v:
Chuyên viên xn Ban x lý n min Trung; Địa ch: S 516 đưng N, phường K,
qun C, TP Đà Nẵng (Theo Giy y quyn s 96/2021/UQ-CTHĐQT ngày 01.10.2021
ca bà Bùi Th Thanh Hg Chc v: Ch tch Hội đồng qun tr Ngân ng TMCP Q
Giy y quyn s 76/2022/UQ-NCB ngày 22.3.2022 ca ông Nguyễn Đình T1
Chc v: Phó tng giám đốc Ngân ng TMCP Q). Có mt.
- B đơn: Ông Đoàn Ngc H sinh năm 1984 bà Nguyn Th Bích T sinh năm
1984; Địa ch: K75/12 đưng Đ, phường B, qun L, TP. Đà Nẵng. Vng mt.
NI DUNG V ÁN:
2
Theo đơn khởi kin, quá trình tham gia t tng ti phiên tòa, nguyên
đơn Ngân ng TMCP Q đại din theo y quyn là ông Dương H V trình bày:
Ngân ng TMCP Q (NCB Chi nhánh Đà Nẵng) ông Đoàn Ngọc H,
Nguyn Th Bích T có ký kết các hợp đồng sau:
- Hợp đồng cho vay s 023/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021 Đề ngh gii
ngân kiêm khế ước nhn n s 001/KUNN/023/21/HĐCV-9357 ngày 08.02.2021; s
tin vay 3.000.000.000 đồng (Ba t đng); mục đích vay vay hoàn tin mua bt
động sn; thi hn vay 300 tháng k t ngày tiếp theo ngày gii ngân ln đầu tiên
(09/02/2021 đến ngày 09/02/2046); Lãi sut trong hn: i suất vay đến ngày
08/02/2022 là: 11 %/năm; lãi suất k tiếp theo được điều chnh 03 tháng/ln bng
lãi suất cơ sở + 3.9%/năm; Lãi quá hn: bng 150% lãi sut trong hn.
- Hợp đồng hn mc cho vay s 024/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021 Đề
ngh gii ngân kiêm khế ước nhn n s 001/KUNN/024/21/HĐHM-9357 ngày
08.02.2021; s tin vay: 1.800.000.000 đng (Mt t m trăm triệu đồng); Mục đích
vay: Vay b sung vốn lưu đng; Thi hn vay: 09 tháng k t ngày tiếp theo ngày gii
ngân lần đầu tiên (09/02/2021 đến ngày 09/11/2021); i sut trong hn: Lãi sut vay
đến ngày 08/05/2022 là: 11 %/năm; lãi suất k tiếp theo được điều chnh 03 tháng/ln
và bng lãi suất cơ sở + 3.5%/năm; Lãi quá hn: bng 150% lãi sut trong hn.
Để bảo đảm cho các khon vay nêu trên, ông Đoàn Ngc H, Nguyn Th Bích
T đã ký với Ngân ng TMCP Q Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất và tài sn gn
lin với đất s 022/21/HĐTC-9357 ngày 05/02/2021; s công chng: 773, quyn s 01
TP/CC-SCC/HĐGD thế chp các tài sn là: Quyn s dng thửa đt s 09, t bn
đồ s 147, din tích: 184,4 m
2
, địa ch thửa đất: 80 Đường Đ, phường Hòa Khánh Bc,
qun Liên Chiu, TP Đà Nẵng tài sn gn lin với đt n riêng l theo Giy
chng quyn s dụng đất s AP 788222, s vào s cp H 10027 do UBND qun Liên
Chiu cấp ngày 16/07/2009 đứng tên ông Nguyn K bà Nguyn Th Thanh V, đăng
biến động cho ông Đoàn Ngọc H, bà Nguyn Th Bích T ngày 04/02/2021.
Trong quá trình thc hin hợp đồng, ông Đoàn Ngọc H, bà Nguyn Th Bích T
đã không thực hin tr n theo như cam kết trong hợp đồng cho vay, khế ước nhn n
đã ký. Tính đến thời điểm hin nay, ông Đoàn Ngọc H, Nguyn Th Bích T đã trả
n cho Ngân ng TMCP Q tng s tin cho 02 hợp đồng là: 194.671.029 đồng, trong
đó: Hợp đồng cho vay s 023/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021 tr 135.725.368 đồng
(gm 40.000.200 đồng tin gốc và 95.725.168 đng tin lãi); Hợp đồng hn mc cho
vay s 024/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021 58.945.661 đng (tin lãi). Ngân ng
đã làm vic gi thông báo yêu cu Ông Đoàn Ngọc H, Nguyn Th Bích T nhưng
ông bà vn không tr n. Đến nay Hợp đng hn mc cho vay s 024/21/HĐCV-9357
ngày 05/02/2021 đã hết hn hợp đồng; Hợp đng cho vay s 023/21/HĐCV-9357 b
vi phạm nghĩa vụ tr n t ngày 25/6/2021. Do đó, căn cứ đim l khoản 1 Điều 11 Hp
3
đồng cho vay s 023/21/HĐCV-9357 v vic thu hồi trước hn các khon phi tr,
Ngân ng quyết định khi kin Ông Đoàn Ngọc H, bà Nguyn Thch T để thu hi
toàn b khon n ca 02 Hợp đng vay.
Dư nợ ca Ông Đoàn Ngc H, bà Nguyn Th Bích T tính đến ngày 13/7/2022
là 5.517.220.708 đồng (Năm t năm trăm mười by triệu hai trăm hai mươi ngàn by
trăm lẻ tám đồng); trong đó: n gc là 4.759.999.800 đồng, n lãi trong hn (tính trên
s tin n gc) là 487.352.284 đng; n lãi qhn (lãi sut bng 150% lãi trong hn,
tính trên s tin n gc qhn) 241.400.015 đồng; lãi trên s lãi trong hn chm
tr (10%/năm) là 28.468.609 đồng. C th như sau:
Hợp đồng 023/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021, n gc 2.959.999.800 đồng,
n lãi trong hn (tính trên s tin n gc) 384.520.329 đồng; n lãi quá hn (lãi sut
bng 150% lãi trong hn, tính trên s tin n gc quá hn) là 13.009.604 đồng; lãi trên
s lãi trong hn chm tr (10%/năm) 19.572.029 đng. Tng 3.377.101.762
đồng.
Hợp đồng 024/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021, n gc 1.800.000.000 đồng,
n lãi trong hn (tính trên s tin n gc) 102.831.955 đồng; n lãi quá hn (lãi sut
bng 150% lãi trong hn, tính trên s tin n gc quá hn) 228.390.411 đồng; i
trên s lãi trong hn chm tr (10%/năm) 8.896.580 đồng. Tng là 2.140.118.946
đồng.
Đối vi vic ông H, bà T đề ngh min gim lãi sut thì Ngân ng cũng đã thực
hiện để tạo điều kin cho ông tr n nhưng không thể gim theo mc lãi sut ông
mong mun. Do không thng nhất được vic tr n nên Ngân hàng căn cứ vào điểm
l khoản 1 Điều 10 ca Hợp đồng cho vay s 023/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021 v
thu hi n trước hn Hợp đồng hn mc cho vay s 024/21/HĐCV-9357 ngày
05/02/2021, Ngân ng TMCP Q khi kin, yêu cu Tòa án buc ông Đoàn Ngọc H,
Nguyn Th Bích T phi thanh toán cho Ngân ng TMCP Q tng s tiền tính đến
ngày 13/7/2022 là: 5.517.220.708 đồng (Năm t m trăm mười by triệu hai trăm hai
mươi ngàn bảy trăm lẻ tám đồng); trong đó: nợ gốc 4.759.999.800 đng, n lãi trong
hn (tính trên s tin n gốc) 487.352.284 đng; n lãi quá hn (lãi sut bng 150%
lãi trong hn, tính trên s tin n gc quá hạn) là 241.400.015 đng; lãi trên s dư lãi
trong hn chm tr (10%/năm) là 28.468.609 đồng.
Buc Ông Đoàn Ngọc H, bà Nguyn Th Bích T phải nghĩa vụ thanh toán s
n lãi tiếp tc phát sinh được quy đnh ti Hợp đồng cho vay và Khế ước nhn n đã
vi Ngân ng TMCP Q k t ngày 14/7/2022 cho đến khi thanh toán hết toàn b
khon n.
Trường hp sau khi bn án ca Tòa án hiu lc pháp lut Ông Đoàn Ngọc
H, bà Nguyn Th Bích T không thc hin tr cho Ngân ng TMCP Q toàn b s tin
4
n nêu trên lãi phát sinh tNgân ng TMCP Q quyn yêu cầu quan thi nh
án có thm quyn kê biên, phát mãi tài sản đảm bảo để thu hi toàn b khon n.
* B đơn Nguyn Th Bích T vng mt tại phiên tòa nhưng ti các li
khai trong quá trình gii quyết v án trình bày như sau:
V chng tôi có kết 02 hợp đồng vay vi Ngân ng TMCP Q Chi nhánh
Đà Nẵng c th như sau:
1. Hợp đồng cho vay s 023/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021, S tin vay là
3.000.000.000 đồng (Ba t đồng). Mục đích vay hoàn tiền mua bất động sn. Thi
hn vay 300 tháng k t ngày tiếp theo ngày gii ngân lần đầu tiên. Lãi sut trong hn:
Lãi suất vay đến ngày 08/02/2022 là: 11 %/năm; lãi sut k tiếp theo được điều chnh
03 tháng/ln và bng lãi suất sở + 3.9%/năm. Lãi quá hạn bng 150% lãi sut trong
hn.
2. Hợp đồng hn mc cho vay s 024/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021; S tin
vay 1.800.000.000 đồng (Mt t m trăm triệu đồng). Mc đích vay bổ sung vốn lưu
động. Thi hn vay 09 tháng k t ngày tiếp theo ngày gii ngân lần đầu tiên; Lãi sut
trong hn: Lãi suất vay đến ngày 08/05/2022 là: 11 %/năm; lãi sut k tiếp theo được
điu chnh 03 tháng/ln và bng lãi suất cơ sở + 3.5%/năm.Lãi quá hạn bng 150% lãi
sut trong hn.
V chồng chúng tôi đã nhận đủ s tiền vay 4.800.000.000 đng (Bn tm
trăm triệu đồng). Để đảm bo cho 02 hợp đồng vay thì v chng tôi thế chp tài sn
quyn s dng thửa đt s 09, t bản đồ s 147, din tích: 184,4 m
2
, địa ch thửa đất:
S 80 đưng Đ, phường B, qun L, TP Đà Nẵng và tài sn gn lin với đất n
riêng l theo Giy chng quyn s dụng đất s AP 788222, s vào s cp H 10027 do
UBND qun Liên Chiu cấp ngày 16/07/2009 đứng tên ông Nguyn K bà Nguyn Th
Thanh V, đăng biến động cho ông Đoàn Ngọc H, Nguyn Th Bích T ngày
04/02/2021. Khi nhn chuyển nhưng t ông Khá, Vân thì n đã hiện trng
như hiện nay, sau khi thế chp tài sn cho Ngân ng thì v chng chúng tôi không
xây dng gì thêm mà ch đập b gác lng để thun tin cho quá trình s dng.
Tính ti thời điểm hin nay, v chồng tôi đã tr n cho Ngân ng TMCP Q
tng s tiền là: 194.671.029 đồng. Tuy nhiên, do tình hình dch Covid-19 kéo dài, kinh
tế gp nhiều khó khăn nên v chồng tôi đã vi phạm thi hn tr n. Nay Ngân ng
khi kin, yêu cu Tòa án tôi phi tr s tin n nêu trên và tiếp tc tr tiền lãi cho đến
khi thanh toán xong khon n thì tôi đề ngh cho tôi tr dn s tin còn n và xem xét
min gim lãi sut cho v chng tôi hin nay v chng tôi ch kh năng thanh
toán là 5.100.000.000 đồng (Năm t một trăm triệu đồng).
* B đơn là ông Đoàn Ngọc H đã đưc triu tp hp l nhưng không đến Tòa án
để gii quyết và cũng không có văn bản trình bày ý kiến.
Ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân qun Liên Chiu:
5
- V vic tuân theo pháp lut ca những người tiến hành t tng: Quá trình Tòa
án th lý gii quyết cũng như ti phiên tòa ngày hôm nay Thẩm phán, HĐXX và Thư
phiên tòa đã thực hiện đúng chức năng, nhim v, quyn hn ca mình, vic gii
quyết v án được thc hiện đúng trình t, th tục theo quy định tại BLTTDS, đảm bo
cho các đương sự đưc thc hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ ca mình.
- V vic chp hành pháp lut ca những người tham gia t tng: Quá trình tòa
án th lý gii quyết và tại phiên tòa nguyên đơn đã có ý kiến trình bày quan đim ca
mình thc hin các quyền nghĩa vụ của mình theo quy đnh tại Điều 70, 71
BLTTDS. B đơn đã thc hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ ca mình theo quy định ti
Điu 70, 72 BLTTDS.
- Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc Nguyễn
Thị Bích T và ông Đoàn Ngọc H nghĩa vụ thanh toán cho Ngân ng TMCP Q số
tiền còn nợ tính đến ngày 13/7/2022 5.517.220.708 đồng (Năm tỷ năm trăm mười
bảy triệu hai trăm hai mươi ngàn bảy trăm lẻ tám đồng); trong đó: nợ gốc là
4.759.999.800 đồng, nợ lãi trong hạn (tính trên số tiền nợ gốc) 487.352.284 đồng;
nợ lãi quá hạn (lãi suất bằng 150% lãi trong hạn, tính trên số tiền nợ gốc quá hạn) là
241.400.015 đồng; lãi trên số lãi trong hạn chậm trả (10%/năm) 28.468.609 đồng.
Đồng thời ông H, bà T phải có nghĩa v tiếp tục trả lãi kể từ ngày 14/7/2022 theo mức
lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trong
trường hợp bà Nguyễn Thị Bích T ông Đoàn Ngọc H không trả nợ như đã thỏa
thuận nêu trên thì tài sản thế chấp cho Ngân ng TMCP Q thửa đất số 09, tbản
đồ số 147 tài sản gắn liền với đất tại số 80 đường Đ, phường B, quận L, TP Đà Nẵng
được xử lý để đảm bảo thu hồi nợ.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
C¨n c¸c tµi liÖu, chøng trong vô ¸n, đã được thÈm tra t¹i phiªn
tßa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhËn ®Þnh:
[1] V th tc t tng:
V thm quyn gii quyết: Tranh chp v hợp đng tín dng giữa nguyên đơn
Ngân ng TMCP Q vi b đơn Nguyn Th Bích T ông Đoàn Ngọc H thuc
thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân qun Liên Chiu, tnh ph Đà Nẵng theo
quy định ti khon 3 Điu 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điu 39 ca
B lut t tng dân s.
V phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng chòa gii:
Tòa án nhân dân qun Liên Chiểu đã mở phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn,
công khai chng c hòa giải theo quy định tại các Điều 208, 209, 210 211 ca
B lut t tng dân s. Tại phiên tòa, nguyên đơn không xut trình thêm chng c mi.
6
B đơn Nguyn Th Bích T ông Đoàn Ngọc H đưc Tòa án triu tp hp
l nhiu lần đúng quy định ca pháp lut t tng dân s nhưng trong quá trình gii
quyết cũng như tại phiên tòa Nguyn Th Bích T ông Đoàn Ngọc H vng mt
không có lý do. vậy, căn cứ vào đim b khoản 2 Điều 227 B lut t tng dân s,
Hội đồng xét x x vng mt bà Nguyn Th Bích T và ông Đoàn Ngọc H.
[2] V ni dung tranh chp:
Ngân ng TMCP Q cho rng có cho bà Nguyn Th Bích T và ông Đoàn Ngọc
H vay s tin 4.800.000.000 đồng (Bn t tám trăm triệu đồng) cung cp tài liu,
chng c 02 hợp đồng tín dng và các khế ước nhn n kèm theo, c th: Hợp đng
cho vay s 023/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021 và Đề ngh gii ngân kiêm khế ước
nhn n s 001/KUNN/023/21/HĐCV-9357 ngày 08.02.2021; Hợp đồng hn mc cho
vay s 024/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021 Đề ngh gii ngân kiêm khế ưc nhn
n s 001/KUNN/024/21/HĐHM-9357 ngày 08.02.2021. Ti các hợp đồng tín dng
và khế ước nhn n tha thun c th v s tin vay, thi hn vay, lãi sut vay và thi
hn thanh toán. Tuy nhiên, bà Nguyn Th Bích T và ông Đoàn Ngọc H vi phạm nghĩa
v thanh toán, nên Ngân ng TMCP Q khi kin yêu cu thu hi n trước hn đối vi
Hợp đng cho vay s 023/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021 và toàn b khon n đến
hn ca Hp đng hn mc cho vay s 024/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021, đề ngh
Tòa án buc bà Nguyn Th Bích T và ông Đoàn Ngọc H phi thanh toán dứt điểm s
tin n n tính đến ngày 13/7/2022 và có nghĩa vụ tr n lãi phát sinh theo hợp đồng
tín dụng cho đến khi thanh toán xong khon n.
Xét thy, hợp đồng tín dng gia Ngân ng TMCP Q và bà Nguyn Th Bích
T ông Đoàn Ngọc H hợp đồng hp pháp v c ni dung, hình thc nên hiu
lc pháp lut. Theo các hợp đồng tín dng và khế ước nhn n thì bà Nguyn Th Bích
T ông Đoàn Ngọc H phi thc hiện nghĩa vụ tr n theo định k hng tháng. Tuy
nhiên, t ngày 25/6/2021 T, ông H vi phạm nghĩa v tr n đi vi Hợp đồng
023/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021; riêng đối vi Hợp đồng cho vay
024/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021 đã hến hn vào ngày 09.9.2021. Do đó, Ngân
ng TMCP Q căn cứ đim l khoản 1 Điều 10 ca Hợp đồng cho vay s 023/21/HĐCV-
9357 ngày 05/02/2021 v vic thu hi n trước hn và Hợp đồng hn mc cho vay s
024/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021 để khi kin, yêu cu Tòa án buc Nguyn
Th Bích T ông Đoàn Ngọc H thanh toán s tin còn n sở, phù hp vi
khon 1 Điu 466 B lut Dân s 2015.
B đơn, Nguyn Th Bích T và ông Đoàn Ngọc H đã được Toà án thông báo
v yêu cu khi kin ca Ngân ng TMCP Q trong thông báo th ni dung
nhng vấn đề hoà gii trong các thông báo hoà gii. Ti bn t khai ngày 20.01.2022,
ngày 12.7.2022 Biên bn hòa gii ngày 20.01.2022 Nguyn Th ch T tha nhn
vic ký kết 02 hp đồng cho vay như Ngân ng xut trình và đã nhận đủ s tin gc
7
4.800.000.000 đồng (Bn t tám trăm triệu đồng), xác nhn s tiền đã tr cho Ngân
hàng 194.671.029 đồng (Trong đó: Hợp đng cho vay s 023/21/HĐCV-9357 ngày
05/02/2021 tr 135.725.368 đồng (gm 40.000.200 đồng tin gốc và 95.725.168 đồng
tin lãi); Hợp đồng hn mc cho vay s 024/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021
58.945.661 đồng (tin lãi)) nhưng do điều kin kinh tế khó khăn nên không thc hin
vic tr n theo đúng hợp đồng đã ký kết. Ông Đoàn Ngọc H không có ý kiến, không
xut trình tài liu, chng c chứng minh đã trả s tin còn n Ngân ng TMCP Q,
cũng như không phản đối yêu cu khi kin của nguyên đơn. Do đó, căn cứ vào khon
2 Điều 92 B lut t tng dân s, Hi đồng xét x công nhn vic Nguyn Th Bích
T ông Đoàn Ngọc H n Ngân ng TMCP Q s tin gc tính đến ngày 13/7/2022
4.759.999.800 đồng (trong đó: S tin gc ca Hợp đồng cho vay s 023/21/HĐCV-
9357 ngày 05/02/2021 là 2.959.999.800 đồng; s tin gc ca Hợp đồng hn mc cho
vay s 024/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021 1.800.000.000 đồng). Đối vi s tin
lãi, ti các hợp đồng tín dng đề ngh gii ngân kiêm khế ước nhn n đã thỏa thun
lãi sut trong hn là 11 %/năm tính trên n gc, lãi sut k tiếp theo được điều chnh
03 tháng/ln; lãi sut quá hn 150% lãi sut trong hn tính trên n gc; lãi trên s
lãi trong hn chm tr vi lãi suất 10%/năm phù hợp quy định ti khon 5 Điu 466,
Điu 468 ca B lut dân s 2015; khoản 2 Điều 91 Lut các T chc tín dụng Điều
13 Thông s 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 ca Thống đốc Ngân ng n
c Việt Nam Quy đnh v hoạt động ca t chc tín dng, chi nhánh ngân ng nước
ngoài đối vi khách hàng nên HĐXX chp nhận. Như vậy, bà Nguyn Th Bích T
ông Đoàn Ngọc H phi tiếp tc tr cho Ngân ng tng s tin lãi là 757.220.908 đồng,
trong đó:
- Hợp đồng 023/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021, n lãi trong hn (tính trên s
tin n gốc) 384.520.329 đồng; n lãi quá hn (lãi sut bng 150% lãi trong hn,
tính trên s tin n gc quá hạn) là 13.009.604 đồng; lãi trên s dư lãi trong hạn chm
tr (10%/năm) là 19.572.029 đồng. Tng là 417.101.962 đồng.
- Hợp đồng 024/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021, n lãi trong hn (tính trên s
tin n gốc) 102.831.955 đồng; n lãi quá hn (lãi sut bng 150% lãi trong hn,
tính trên s tin n gc qhạn) 228.390.411 đồng; lãi trên s dư lãi trong hạn chm
tr (10%/năm) là 8.896.580 đồng. Tng là 340.118.946 đồng.
Như vậy, tng s tin gốc lãi tính đến thời điểm 13/7/2022 Nguyn Th
Bích T và ông Đoàn Ngọc H phải có nghĩa vụ thanh toán theo 02 hợp đồng cho vay
5.517.220.708 đồng trong đó: 4.759.999.800 đng tin gc và 757.220.908 đồng tin
lãi. Ngoài ra, ông H, T phi tiếp tc chu tin lãi phát sinh theo mc lãi suất được
tha thun trong hợp đồng tín dng k t ngày 14/7/2022 cho đến khi tr hết n.
Theo kết qu xem xét, thẩm định ti ch ngày 02.3.2022 ca Tòa án nhân dân
qun Liên Chiu th hin: Tài sn thế chp theo Hợp đng thế chp quyn s dụng đt
8
tài sn gn lin với đất s 022/21/HĐTC-9357 ngày ngày 05/02/2021 là quyn s
dng thửa đất s 09, t bản đồ s 147, din tích: 184,4 m
2
, đa ch thửa đất: 80 Đưng
Đ, phường B, qun L, TP Đà Nẵng và tài sn gn lin với đất là n riêng l không
thay đổi so vi thời điểm thế chp. Đối vi công trình ph có din tích xây dng 8,91
m
2
chưa được ghi nhn vào Giy chng quyn s dụng đất s AP 788222 do UBND
qun Liên Chiu cp ngày 16/07/2009 nhưng các bên đã thỏa thun thuc tài sn thế
chp theo Tha thun ngày 05/02/2021. Trong quá trình s dng ông H, T đp
b phn gác lng. Hin nay ông H bà T người đang trực tiếp qun lý, s dng
n đất. Do đó, trong trường hp bà T, ông H không tr n thì Ngân ng yêu cu tòa
án xtài sn thế chấp để đảm bo thu hi nphù hp Điều 299, Điều 303, Điều
317, Điều 318 B lut Dân s 2015.
Ý kiến phát biu của đi din Vin kim sát nhân dân qun Liên Chiu ti phiên
tòa là phù hp vi quy định ca pháp luật nên HĐXX chấp nhn.
Án phí dân s thẩm: Án phí dân s thẩm 112.000.000 đng + 0,1% x
1.517.220.708 đồng = 112.000.000 + 1.517.220 đồng = 113.517.200 đồng bà Nguyn
Th Bích T và ông Đoàn Ngọc H phi chu.
Chi phí t tng: Chi phí chi phí xem xét, thẩm định ti ch 2.000.000 đồng
Ngân ng TMCP Q đã tạm ứng và đã chi xong nên ông Đoàn Ngọc H và bà Nguyn
Th Bích T nghĩa vụ hoàn li cho Ngân ng TMCP Q s tiền 2.000.000 đồng (Hai
triệu đồng).
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Điu 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điu 227, Điu 271, Điều
273 B lut T tng dân s 2015;
- Điều 299, Điu 303, Điều 317, Điều 318, Điu 463, Điều 466,
Điu 468, Điu 470 B lut dân s 2015;
- Khoản 2 Điều 91 Lut các t chc tín dng 2010;
- Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
ca Ủy ban Thường v Quc hi;
X:
I. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin v việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
ca Ngân ng TMCP Q đối vi ông Đoàn Ngọc H và bà Nguyn Th Bích T.
Buc ông Đoàn Ngọc H bà Nguyn Th Bích T phi tr cho Ngân ng TMCP
Q s tin gốc và lãi tính đến ngày 13/7/2022 là 5.517.220.708 đồng (Năm tỷ năm trăm
i by triệu hai trăm hai mươi ngàn bảy trăm l m đồng); trong đó: n gc là
4.759.999.800 đồng, n lãi trong hạn là 487.352.284 đồng; n lãi quá hn là
241.400.015 đồng; lãi trên s dư lãi trong hạn chm tr là 28.468.609 đồng.
9
Ông Đoàn Ngọc H và bà Nguyn Th Bích T phi tiếp tc chu tin lãi phát sinh
theo mc lãi suất được tha thun trong Hợp đng cho vay s 023/21/HĐCV-9357
ngày 05/02/2021 Đề ngh gii ngân kiêm khế ước nhn n s
001/KUNN/023/21/HĐCV-9357 ngày 08.02.2021; Hợp đồng hn mc cho vay s
024/21/HĐCV-9357 ngày 05/02/2021 Đề ngh gii ngân kiêm khế ước nhn n s
001/KUNN/024/21/HĐHM-9357 ngày 08.02.2021 k t ngày 14/7/2022 cho đến khi
tr hết n. Trường hp trong hợp đng tín dng, các bên tha thun v việc điều
chnh lãi sut cho vay theo tng thi k ca Ngân ng cho vay thì lãi sut mà khách
ng vay phi tiếp tc thanh toán cho Ngân ng cho vay theo quyết định ca Tòa án
cũng sẽ được điều chnh cho phù hp vi s điu chnh lãi sut ca Ngân ng cho
vay.
Sau khi ông Đoàn Ngọc H Nguyn Th Bích T thc hiện xong nghĩa vụ
tr n thì Ngân ng TMCP Q phi tr li bn chính Giy chng nhn quyn s dng
đất s AP 788222 do UBND qun Liên Chiu cp ngày 16/07/2009 cho ông Nguyn
Khá, Nguyn Th Thanh Vân, đăng biến đng cho ông Đoàn Ngọc H, Nguyn
Th Bích T ngày 04/02/2021.
Trong trường hp ông Đoàn Ngọc Hbà Nguyn Th Bích T không thc hin
hoc thc hiện không đầy đ nghĩa vụ tr n thì Ngân ng TMCP Q quyn yêu
cu x phát mãi tài sn thế chp là thửa đất s 09, t bản đồ s 147 tài sn gn
lin vi đt ti s 80 Đường Đ, phường B, qun L, TP Đà Nẵng (Theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất s AP 788222 do UBND qun Liên Chiu cp ngày
16/07/2009 cho ông Nguyn K, Nguyn Th Thanh V, đăng ký biến động cho ông
Đoàn Ngọc H, bà Nguyn Th Bích T ngày 04/02/2021) ca Hợp đồng thế chp quyn
s dụng đất tài sn gn lin với đất s 022/21/HĐTC-9357 ngày 05/02/2021 theo
quy định ca pháp lut.
II. Án phí dân s sơ thẩm:
1. Ông Đoàn Ngọc H và bà Nguyn Th Bích T phi chu án phí dân s sơ thẩm
113.517.200 đồng (Một trăm mười ba triệu năm trăm mười bảy ngàn hai trăm đồng).
2. Hoàn tr cho Ngân ng TMCP Q s tin tm ứng án phí thẩm đã nộp
56.511.000 đồng (Năm mươi sáu triệu năm trăm mười một ngàn đng) theo biên lai
thu tin s 0000156 ngày 07.12.2021 ti Chi cc Thi nh án dân s qun Liên Chiu,
tnh ph Đà Nẵng.
III. Chi phí t tng: Chi phí chi phí xem xét, thẩm định ti ch 2.000.000 đồng
Ngân ng TMCP Q đã tạm ứng và đã chi xong nên ông Đoàn Ngọc H và bà Nguyn
Th Bích T nghĩa vụ hoàn li cho Ngân ng TMCP Q s tiền 2.000.000 đồng (Hai
triệu đồng).
IV. Quyn kháng cáo: Nguyên đơnmt ti phiên tòa có quyn kháng cáo bn
án trong hn 15 ngày k t ngày tuyên án. Riêng b đơn vng mt ti phiên tòa
10
quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc bn án
đưc niêm yết.
Trường hp quyết định được thi nh theo quy định tại Điều 02 Lut Thi nh
án dân s thì người được thi nh án, người phi thi nh án quyn tha thun thi
nh án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi nh án hoc b ng chế thi nh
án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a 09 Lut thi nh án dân s; thi hiu thi
nh án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi nh án dân s.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND qun Liên Chiu;
- Chi cc Thi nh án dân s qun Liên Chiu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Kim Trinh
Tải về
Bản án số 29/2022/DS-ST Bản án số 29/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất