Bản án số 29/2018/HNGĐ-ST ngày 14/08/2018 của TAND huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 29/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 29/2018/HNGĐ-ST ngày 14/08/2018 của TAND huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đất Đỏ (TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Số hiệu: 29/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/08/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1.Chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị A đối với ông Trịnh Thanh B. 1.1. Về hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂNN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA - NG TÀU
CỘNG HHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 29/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 14/8/2018
V/v: Ly hôn,
tranh chấp về nuôi con khi lyn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồngt xửthẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Nguyễn Duy Đạt
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Chúc
Bà Bùi Thị Kim Thủy
-Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Mai -Thư ký TAND huyện Đất
Đỏ, tỉnh Bà Rịa-ng Tàu.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đất Đỏ, tỉnh BR-VT tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Minh Khuê - Kiểm sát viên.
Ngày 14/8/2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đất Đỏ, tỉnh Rịa-
Vũng Tàu xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 100/2018/TLST-HNGĐ
08/5/2018 vtranh chấp Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôntheo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 29/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/7/2018, Quyết
định hoãn phiên tòa số 16/2018/QĐST-HNGĐ ngày 27/7/2018, giữa các đương
sự:
1.Nguyên đơn: Phan Thị A, sinh năm 1974; địa chỉ: tổ 1, ấp 2, thôn 3,
huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.(có mặt)
2.Bị đơn: Ông Trịnh Thanh B, sinh năm 1977; địa chỉ: tổ 1, ấp 2, thôn 3,
huyện Đất Đỏ, tỉnh Rịa-Vũng Tàu.(vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
-Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, nguyên đơn
Phan Thị A trìnhy:
Về hôn nhân: A ông B tự nguyện tìm hiểu chung sống với nhau từ
năm 1999, nhưng đến năm 2005 mới đăng kết n tại Ủy ban nhân dân xã 3,
huyện Đất Đỏ, tỉnh Rịa-ng Tàu theo giấy chứng nhận đăng kết n số 74,
quyển số 03 ngày 08/11/2005. n nhân trên sở tự nguyện, không bị ai ép buộc,
tổ chức hỏi cưới. Sau khi lấy nhau vợ chồng vchung sống tại tổ tổ 1, ấp 2, thôn
3, huyện Đất Đỏ, tỉnh Rịa-Vũng Tàu. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng
02/2006 thì pt sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do ông B không lo làm ăn
chỉ lo chơi bời, nhậu nhẹt về kiếm chửi mắng vcon, A khuyên can nhưng
ông B không nghe thường bỏ đi dài ngày mới về; từ giữa năm 2017 đến nay ông
B đi đâu, làm gì không thông báo cho vợ con biết. Tkhi ông B bỏ đi vchồng đã
sống ly thân, vchồng không gặp nhau đa giải. Nhận thấy giữa bà A ông B
khôngn tình cảm, không còn quan m tới nhau nữa nên A yêu cầu được ly hôn
với ông B.
Về con chung: A và ông B 02 con chung Trịnh ThThanh C, sinh
ngày 10/02/1999 Trịnh Thị Thanh D, sinh ngày 27/10/2005 hiện c con chung
đang sống cùng A; do cháu C đã trưởng thành, A yêu cầu được quyền trực tiếp
nuôi dưỡng cháu D, không yêu cầu ông B cấp dưỡng cho con.
A hiện m nghnấu ăn cho Công ty E, xã F, huyện Đất Đỏ, thu nhập
bình quân mỗi tháng khoảng 4.000.000đ nhưng không có tài liệu để chứng minh.
Về nguyện vọng của con chung: Tại biên bản lấy lời khai ngày 14/5/2018,
cháu Trịnh Thị Thanh D nguyện vọng được sống cùng A.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà A không yêu cầu Toà án giải quyết.
-Bị đơn ông Trịnh Thanh B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng
vẫn vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được lời khai, không tiến hành phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được.
Tại phiên tòa: A ginguyên yêu cầu khởi kiện; ông B đã được triệu tập
hợp lệ lần hai nhưng vẫn vắng.
-Đại diện Viện kiểm t nhân dân huyện Đất Đỏ, tỉnh Rịa-Vũng Tàu tham
gia phiên tòa phát biểu:
Về tố tụng: Việc Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ thụ vụ án đúng theo quy
định của pháp luật. Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án
ca Thẩm phán, Thư , HĐXX cũng như việc chấp hành pháp luật của người tham
gia tố tụng trong vụ án này đúng theo những quy định của BLTTDS, tuy nhiên bị
đơn không chấp hành theo triệu tập của Tòa án chưa thực hiện đúng quyền
nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Về yêu cầu của nguyên đơn thì thấy, hôn nhân giữa A ông
B là hôn nhân hoàn toàn hợp pháp, sở xác định giữa hai bên u thuẫn, bất
đồng trong cuộc sống, hai bên đã ly thân, trong thời gian ly thân hai bên không hòa
giải để hàn gắn tình cảm với nhau được, vì thế hai bên không thể vchung sống hạnh
phúc bên nhau, mục đích hôn nhân không đạt nên cơ schấp nhận yêu cầu ly hôn
của bà A. Bà A và ông B có 02 con chung Trịnh Thị Thanh C, sinh ngày
10/02/1999 và Trịnh ThThanh D, sinh ngày 27/10/2005 hiện các con chung đang
sống cùng A, bà A đi m cũng thu nhập đnuôi con, ông B không đến a
án đ nêu ra ý kiến của mình nên s giao cháu D cho A trực tiếp nuôi
dưỡng, A không yêu cầu ông B cấp dưỡng cho con nên không xem xét. A
không yêu cầu giải quyết tài sản chung và nchung nên không xem t. Từ phân
tích trên đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ các tài liệu, chứng c trong hồ vụ án đã được xem t tại phiên
toàcăn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1].Về tố tụng:
[1.1].Về quan hệ tranh chấp: Bà A yêu cầu ly hôn với ông B, yêu cầu giao con
chung cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng nên xác định đây là quan hệ tranh chấp về ly
hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôntheo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật
Tố tụng dân sự (viết tắt là BLTTDS).
[1.2].Vthẩm quyền: Theo kết quả xác minh của Tòa án (BL 22) điểm a
khoản 1 khoản 3 Điều 5 Nghquyết số 04/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội
đồng Thẩm phán TAND tối cao đủ sở xác định bđơn ông B địa chtrú
tổ 1,p 2, xã 3, huyện Đất Đỏ nên căn cứ vào quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35
điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T
án nhân dân huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
[1.3].Vngười tham gia tố tụng: Bị đơn ông B đã được a án tống đạt Giấy
triệu tập, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên a theo đúng quy
định tại các Điều 173, 177, 179 BLTTDS nhưng vắng mặt không sự kiện bất kh
kháng hoặc trở ngại khách quan chưa thực hiện quyền nghĩa vụ của mình được
quy định tại khoản 5, 12, 15, 16 Điều 70 BLTTDS nên theo quy định tại Điều 227
Điều 228 BLTTDS HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt ông B.
[2].Về nội dung:
[2.1].Vhôn nhân: A và ông B đăng kết n được y ban nhân
dân xã 3, huyện Đất Đỏ, tỉnh Rịa-ng Tàu cấp giấy chứng nhận đăng kết
hôn số 32 ngày 06/7/2010 (BL 05) nên theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn
nhân gia đình hôn nhân giữa bà A, ông B hôn nhân hợp pháp.
[2.1].Vmâu thuẫn: Theo bà A trình bày vợ chồng chung sống hạnh phúc đến
tháng 02/2006 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông B
không lo m ăn chlo chơi bời, nhậu nhẹt về kiếm cớ chửi mắng vợ con, A
khuyên can nhưng ông B không nghe thường bỏ đi dài ngày, lâu lâu mới về, từ
giữa năm 2017 ông B về bán một số vật dụng trong gia đình rồi bỏ đi đến nay không
thông báo cho vợ con biết. Từ giữa năm 2017 đến nay vợ chồng đã sống ly thân, vợ
chồng không gặp nhau để hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Xét thấy, qua xác minh tình trạng hôn nhân, bà A ông B xảy ra mâu thuẫn
vợ chồng vì nguyên nhân địa phương không nắm được, nhưng từ giữa năm 2017
đến nay ông B không còn cư trú tại ấp Tân Hội, 3, huyện Đất Đỏ thật. Theo
quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Hôn nhân gia đình tvchồng nghĩa vụ
sống chung với nhau…”; ông B đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng
mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, chứng tỏ ông B không
muốn duy tcuộc sống chung với bà A. Nhận thấy mâu thuẫn giữa Aông B
trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt
được, hai bên đã ly thân trong một thời gian dài, vậy căn cứ quy định tại khoản 2
Điều 19 khoản 1 Điều 51, khoản 1, 3 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình HĐXX
chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà A đối với ông B.
[2.2].Vcon chung: Bà A ông B 02 con chung là Trịnh ThThanh C,
sinh ngày 10/02/1999 và Trịnh Thị Thanh D, sinh ngày 27/10/2005 hiện các con
chung đang sống cùng A; do cháu C đã trưởng thành khả năng tự lập được,
A chyêu cầu được trực tiếp nuôi ỡng cháu D, không yêu cầu ông B phải cấp
dưỡng cho con chung.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình thì vợ, chồng
thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con nhưng ông B không mặt tại phiên a đ
thể hiện quan điểm của nh về vấn đnày; từ khi vợ chồng ly thân, cháu D được
bà A cm lo việc học tập đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và
đạo đức và tại biên bản lấy lời khai (BL 25) cháu D có nguyện vọng được sống cùng
bà A nên cơ sở chấp nhận theo yêu cầu của bà A, nếu sau này ông B có tranh chấp
sẽ được giải quyết thành 01 vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật, điều này
phù hợp với quy định tại các Điều 69, 70, 81, 82, 83, 84, 116 117 Luật Hôn nhân
và gia đình.
[2.3].Về tài sản chung nchung: A không u cầu Toà án giải quyết
nên không xem xét; nếu sau này c bên liên quan tranh chấp và hoàn tất thủ thục
sẽ được giải quyết thành 01 vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật, điều này
phù hợp với quy định tại Điều 59, Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2.4].Vtài liệu chứng cứ: Nguyên đơn bà A đã giao nộp cho Tòa án bản sao
các tài liệu, chứng cứ, gồm: Giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh con, chứng
minh nhân dân và sổ hkhẩu gia đình, giấy c nhận địa chcư t của bđơn p
hợp với quy định tại khoản 1 Điều 95 BLTTDS nên được chấp nhận.
Theo quy định khoản 2 4 Điều 91 BLTTDS ông B nghĩa vụ đưa ra tài
liệu, chứng cứ chứng minh để bảo về quyền lợi của mình; ông B được Tòa án tống
đạt hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không vì skiện bất khả kháng hoặc trở ngại
khách quan, không cung cấp chứng cứ để xác nhận hoặc phản c yêu cầu của
nguyên từ bỏ quyền tự chứng minh để bảo vệ cho quyền lợi ích hợp pháp của
mình.
Do bđơn ông B vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án nênXX
chỉ xem xét theo lời trình bày và các i liệu chứng cứ do nguyên đơn giao nộp, tài
liệu chứng cdo Tòa án thu thập phù hợp với quy định tại các Điều 93, 94, 95, 96
BLTTDS.
[3].Về án phí: Trong vụ án hôn nhân và gia đình thì nguyên đơn phải chịu án
phí thẩm nên A phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147
BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghquyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án phí
lệ pTòa án.
[4].Về quyền kháng cáo: A ông B được quyền kháng cáo theo quy định
Điều 271 khoản 1 Điều 273 BLTTDS.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
-Căn cứ vào:
-Các Điều 19, 51, 56, 57, 59, 60, 69, 70, 81, 82, 83, 84, 85, 116 117
Luậtn nhân và gia đình;
-Khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147, 173, 177, 179, 227, 228, 271
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sdụng án phí
lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận yêu cầu của Phan Thị A đối với ông Trịnh Thanh B.
1.1. Về hôn nhân: Bà Phan Thị A được ly hôn với ông Trịnh Thanh B.
1.2. Về con chung: Bà Phan Thị A ông Trịnh Thanh B 02 con chung
Trịnh Thị Thanh C, sinh ngày 10/02/1999 và Trịnh Thị Thanh D, sinh ny
27/10/2005 hiện các con chung đang sống cùng A. Cháu C đã trưởng thành,
A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Thị Thanh D cho đến khi cháu D
trưởng thành, A không yêu cầu ông B cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn A, ông B đều nghĩa vtrông nom, cm sóc, giáo dục
nuôi dưỡng con chung. Ông B quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai
được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đcản trhoặc
y nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
quyền lợi của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc
nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình,
Toà án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con mức cấp dưỡng cho
con.
1.3. Về tài sản chung nợ chung: Bà A không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về án phí: Bà A phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn
nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.00 (ba tm nghìn đồng)
A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T án số
TU/2016/0009698 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân shuyện Đất Đỏ.
A đã nộp đủ án phí ly hôn.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thoả thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án n sự, thời hiệu thi nh án được thực hiện theo quy định
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3.Vquyền kháng o: Bà Phan Thị A quyền làm đơn kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 14/8/2018); đối với ông Trịnh Thanh
B không mặt tại phiên a tthời hạn kháng cáo nh tngày nhận được bản
án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
-TAND tỉnh BR-VT;
-VKSND tỉnh BR-VT;
-VKSND huyện Đất Đỏ;
-Chi Cục THADS huyện Đt Đỏ;
-UBND 3 (CNKH 74 ngày
08/11/2005);
-Người tham gia ttụng;
-Lưu hồ, VT.
TM. HỘI ĐỒNG T XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHTỌA PHIÊN A
Đã
Nguyễn Duy Đạt
Tải về
Bản án số 29/2018/HNGĐ-ST Bản án số 29/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất