Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 28/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30-6-2025
V/v “Ly hôn,
tranh chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Thiện Bửu;
2. Bà Nguyễn Thị Oanh Kiều.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Th Kim Loan là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Hng Ng, tỉnh Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ng tham gia phiên tòa:
Ông Phan Thái Trung - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hng
Ng, tỉnh Đng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số: 61/2025/TLST-
HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi contheo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm
2025 Quyết định hoãn phiên toà số: 92/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6
năm 2025, giữa các đương s:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1999.
Địa chỉ: khóm A, phường A, thành phố H, Đng Tháp.
- Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1998.
Địa chỉ: khóm A, phường A, thành phố H, Đng Tháp.
cả đều vắng mặt, bà Thị M đơn xin vắng mặt, ông Văn L vắng mặt
không lý do).
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Nguyên đơn M trình bày: Vào năm 2019 ông Văn L cưới nhau,
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A (N là phường A), thành phố H, tỉnh
Đng Tháp. Trong thời gian vợ chng chung sống thường xuyên phát sinh nhiều
mâu thuẫn, bất đng quan điểm trong cuộc sống hôn nhân gia đình, ông L chỉ biết
ăn chơi không lo cho vợ con, thường xuyên uống rượu về nhà chữi bới, xúc
phạm vợ, thậm chí không kiểm soát được bản thân nhiều lần đánh vợ, bất cứ vật
dụng kế bên đều dùng làm hung khí để làm tổn thương vợ, khi tỉnh rượu thì lại
xin lỗi, cứ nhiều lần như vậy bà cảm thấy nguy hiểm cho bản thân. đã nộp đơn
đến Tòa án một lần, vì muốn vợ chng hàn gắn tình cảm lại vsống chung, nhưng
ông L không thay đổi tính tình. Nên nay yêu cầu Tòa án giải quyết nsau: Về
hôn nhân: Bà yêu cầu yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn L; Về con chung: Có 01 (Một)
con chung Trọng P, sinh ngày 02/5/2016, yêu cầu được trc tiếp nuôi
dưỡng, yêu cầu ông L cấp dưỡng cho con theo quy định pháp luật; Về tải sản
chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông Văn L: Từ khi Tòa án thụ vụ án, Tòa án đã tiến hành tống
đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật, nhưng bị đơn không đến
Tòa án cũng không văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự phát
biểu ý kiến:
+ Về t tng: Trong quá trình gii quyết v án, cũng như tại phiên tòa xét x
thm Hi đng xét x, Thm phán, Thư ký và những người tham gia t tng đã thc
hin đúng các quy định ca pháp lut.
+ Về ni dung gii quyết v án: Căn cứ khoản 2, 4 Điều 91 và khoản 2 Điều 92
B lut T tng dân s; Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều
83 Luật hôn nhân và gia đình. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn
của Thị M với ông Văn L; Vcon chung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của bà Lê Thị M. Giao cho Thị M được tiếp tục nuôi con chung tên Trọng
P, sinh ngày 02/5/2016, hiện đang sống với M. Buộc ông L cấp dưỡng cho con
theo quy định pháp luật; Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
không xem xét giải quyết; Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết n
không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập được trong h sơ, chứng cứ đã
xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đng xét xử nhận định:
3
[1] Về tố tụng: Đây vụ kiện Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” nên thuc
thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân thành phố Hng Ng, tỉnh Đng Tháp,
được quy đnh ti khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 B lut T tng dân s.
[2] Về s vắng mặt của đương s: Nguyên đơn Thị M đơn xin vắng
mặt, ông Văn L đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị xét xử vắng mặt các đương s này nên Hội đng xét
x Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân s, Tòa án tiến hành
xét xử vắng mặt đối với các đương s nêu trên.
[3] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Lê Thị M với
ông Lê Văn L.
- Về hôn nhân: Hôn nhân giữa Lê Thị M với ông Lê Văn L hôn nhân hợp
pháp ông, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H,
Đng Tháp theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình.
Theo Văn bản cung cấp thông tin số 365/UBND ngày 20/5/2025 của UBND
phường A xác định: Về Hoàn cảnh gia đình của M ông L không có sở làm
ăn, M hiện đang làm thuê cho Công ty M1, ông L đi làm thuê Bình Dương.
Trong thời gian bà Thị M ông Văn L sống chung với nhau, hai bên phát
sinh mâu thuẫn về lối sống giữa vợ chng thường xuyên c cải bất hòa, mỗi người
một cách nghĩ khác nhau làm cho tình cảm vợ chng không được đầm thắm như ban
đầu.
Bị đơn ông Văn L, từ khi Tòa án thụ vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt
các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật, nhưng bị đơn không đến Tòa
án và cũng không văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn.
Hội đng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa bà M và ông L là trầm trọng, vì bà M
đã gửi đơn khởi kiện một lần tại Toà án, sau đó rút đơn để nhằm tạo điều kiện hàn
gắn tình cảm nhưng ông L vẫn không thay đổi tánh tình. Do đó, vợ chng phát sinh
mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị M với ông
Văn L là hoàn toàn phù hợp với quy định pháp luật.
- Về con chung: Có 01 (Một) con chung Lê Trọng P, sinh ngày 02/5/2016, hiện
đang sống với M (cháu P nguyện vọng sống với mẹ Thị M khi cha
mẹ ly hôn), M yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung, yêu cầu ông L cấp dưỡng
cho con theo quy định pháp luật. Xét thấy ông L hiện nay không mặt tại địa
phương, cháu P hiện đang sống với M, cháu P có nguyện vọng sống với mẹ là bà
Thị M khi cha mẹ ly hôn nên điều kiện trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo
dục các con của bà M sẽ đảm bảo hơn ông L. Do đó, Hội đng xét xử chấp nhận yêu
cầu xin nuôi con chung của M. Giao cho M được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục con chung Trọng P, sinh ngày 02/5/2016. Buộc ông Văn L phải
cấp dưỡng cho con mỗi tháng bằng ½ tháng lương sở, thời gian cấp dưỡng tính
từ tháng 6/2025 cho đến khi cháu P tròn 18 tuổi t lao động sinh sống được
hoàn toàn phù hợp theo quy định pháp luật.
4
- Vtài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội
đng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đng
xét xử không xem xét giải quyết.
- Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hng Ng
căn cứ chấp nhận như nhận định trên.
[4] Về án phí thẩm: Buộc Thị M phải chịu 300.000đng tiền án phí
dân s thẩm hôn nhân gia đình, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
quy định pháp luật. Buộc ông Văn L phải chịu tiền án phí cấp dưỡng
300.000đng theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 2, 4 Điều 91, khoản 2
Điều 92, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân
s; Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân
gia đình; Đ a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu
miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị M với ông Lê Văn L.
2. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu xin nuôi con chung của bà Thị M.
Giao cho Thị M được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung
Trọng P, sinh ngày 02/5/2016.
Buộc ông Văn L phải cấp dưỡng cho con mỗi tháng bằng ½ tháng lương
sở, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2025 cho đến khi cháu P tròn 18 tuổi t
lao động sinh sống được.
Thị M cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông
Văn L trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đng
xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đng xét
xử không xem xét, giải quyết.
5. Về án phí:
- Buộc Thị M phải chịu tiền án phí dân s thẩm hôn nhân gia đình là
300.000đng, được khấu trừ 300.000đng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số
0763 ngày 04/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân s thành phố Hng Ng, tỉnh
Đng Tháp.
- Buộc ông Lê Văn L phải chịu tiền án phí cấp dưỡng 300.000đng.
6. Các đương s quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày
tuyên án. Đương s vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý
5
do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống
đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án n
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014)”.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỔNG XÉT XỬ
- TAND tỉnh ĐT; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
- VKSND TP. Hng Ng;
- Các đương s;
- Lưu.
Nguyễn Phương Thảo
Tải về
Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất