Bản án số 28/2024/DS-ST ngày 02/05/2024 của TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 28/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 28/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 28/2024/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 28/2024/DS-ST ngày 02/05/2024 của TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hòa Thành (TAND tỉnh Tây Ninh) |
| Số hiệu: | 28/2024/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 02/05/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ HÒA THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 28a/2024/DS-ST
Ngày 02-5-2024
V/v tranh chấp hợp đồng
dân sự về vay tài sản, góp hụi.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuấn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Quang Truyền;
2. Ông Đinh Khắc Quỳnh.
- Thư ký phiên toà: Bà Thái Thị Thúy Vân - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã
Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi – Kiểm sát viên.
Ngày 25/10/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 238/2023/TLST- DS ngày 19/7/2023,
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2024/QĐXX-ST ngày 22 tháng 3 năm
2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn X Th, sinh năm 1964; cư trú tại: Tsố 28, khu phố L
T, phường L T, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Huỳnh Th M H, sinh năm 1978; cư trú tại: số 77/27 đường Ng
Ch Th, khu phố L Tr, ph L T T, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 08/6/2023, đơn khởi kiện bổ sung
và li khai trong quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn – bà Nguyễn T X Th
trình bày:
2
Do có mối quan h hàng xóm với nhau nên bà Th có tham gia góp 05 dây hụi
do bà H làm chủ hụi, cụ thể như sau:
Dây hụi thứ 1: Khui ngày 10/2/2022 (âm lịch), hụi 300.000 đồng, 10 ngày khui
một lần, 68 phần, bà Th tham gia 05 phần, bà Th đã lĩnh hụi (hụi chết) 02 phần, chưa
lĩnh 03 phần (hụi sống), có danh sách hụi viên, trong dây hụi này thì bà Th tham gia
với tên C sáu, hàng thứ 5 trong danh sách hụi. Hụi có lãi, huê hồng 150.000 đồng (bà
H lấy 150.000 đồng của hụi viên/01 phần hụi khi đăng hụi). Dây hụi này góp được
đến lần thứ 42 thì hụi ngưng hoạt động (bể hụi). Số tiền hụi chết bà Th phải góp lại bà
H là 26 lần x 300.000 đồng x 02 phần = 15.600.000 đồng. Số tiền hụi sống bà H trả
cho bà Th: 42 lần x 300.000 x 03 phần = 37.800.000 đồng, số tiền bà H còn phải trả
cho bà Th là 37.800.000 – 15.600.000 đồng = 22.200.000 đồng.
Dây hụi thứ 2: Khui ngày 15/01/2022 âm lịch, hụi 1.000.000 đồng, hụi 15 ngày
khui một lần, 39 phần, bà Th tham gia 02 phần với tên Chị Sáu, hàng thứ nhất trong
danh sách hụi, huê hồng cho chị H 500.000 đồng/phần khi đăng hụi, góp được 30 lần,
hụi chưa lĩnh (hụi sống), có danh sách hụi, số tiền góp được 02 phần số tiền gốc là
37.000.000 đồng.
Dây hụi thứ 3: Khui ngày 1/8/2022 âm lịch, hụi 5.000.000 đồng, có 22 phần, bà
Th tham gia 02 phần với tên gọi Chị Sáu trong danh sách hụi, số phần là 02 ô màu đen
có dấu “v”, góp được 09 lần, chưa lĩnh hụi, huê hồng cho chị H là 2.500.000
đồng/phần hụi khi đăng hụi, có giấy hụi. Bà Th Góp được 09 lần x 3.000.000 x 02
phần = 54.000.000 đồng. Yêu cầu H trả 54.000.000
Dây 4: Khui ngày 30/10/2022 âm lịch, hụi 1.000.000 đồng, 05 ngày khui 01 lần,
28 phần, bà Th tham gia 02 phần, hụi sống, không có lấy giấy hụi, lần khai trước
không nhớ ngày khui vì không đem theo sổ, về xem lại sổ thì biết ngày khui nên cung
cấp cho Tòa án, đóng hụi thì bà Th tự ghi để theo dõi. Số tiền H phải trả là 56.000.000
đồng nhưng số tiền thật đóng 50.000.000 đồng. Yêu cầu H trả 50.000.000 đồng
Dây 5: Khui ngày 18/12/2022 âm lịch, hụi 1.000.000 đồng, 05 ngày khui 01 lần,
20 phần, tham gia 02 phần, hụi sống, (đã mãn hụi) có danh sách hụi nhưng bà Th làm
mất. Số tiền H phải trả là 40.000.000 đồng vì hụi đã mãn hụi nên yêu cầu H trả đủ.
Tuy nhiên, do dây hụi số 4 và dây hụi số 5 bà Th đã làm thất lạc danh sách hụi,
không thể cung cấp cho Tòa án nên bà rút lại yêu cầu khởi kin đối với 02 dây hụi
này, khi nào bà tìm được danh sách hụi, bà Th sẽ khởi kin lại sau.
Do đó, bà Th yêu cầu bà H trả tổng tiền hụi 113.200.000 đồng (một trăm mười
ba triu hai trăm nghìn đồng), không yêu cầu tính tiền lãi.
Ngoài ra bà Th còn cho bà H vay các khoản tiền sau:
Ngày 01/02/2023 âm lịch, bà H vay số tiền 40.000.000 đồng; ngày 04/02/2023
âm lịch vay số tiền 30.000.000 đồng; ngày 06/02/2023 âm lịch vay số tiền 50.000.000
đồng: ngày 13/02/2023 âm lịch vay số tiền 30.000.000 đồng; ngày 27/02/2023 âm lịch
vay tiếp số tiền 20.000.000 đồng;
3
Tất cả các lần vay đều có làm giấy, nhưng khi tổng tiền vay thì bà Th đã bỏ tất cả
các giấy vay và bà H tự ghi lại các khoản tiền trên môt tờ giấy, mục đích vay để đăng
tiền hụi cho hụi viên, thỏa thuận ming 8%/tháng, nhưng sau khi nhận tiền vay gốc thì
bà H trả tiền lãi không cố định, trả nhiều lần với tổng số tiền lãi bà Th đã nhận là
10.000.000 đồng, vic trả lãi không có làm giấy.
Nay bà Th yêu cầu bà H trả tiền vay gốc 170.000.000 đồng, yêu cầu tính tiền lãi
theo quy định pháp luật từ ngày 27/02/2023 âm lịch cho đến khi giải quyết xong vụ
kin, trừ số tiền lãi đã nhận 10.000.000 đồng.
Tại biên bản ghi li khai ngày 05/9/2023, bị đơn – bà Huỳnh Th M H trình
bày:
Bà H xác nhận vào năm 2022 có vay của bà Th số tiền vay gốc 170.000.000
đồng, số tiền lãi hàng tháng bà H trả cho bà Th 13.600.000 đồng (8%/tháng), tổng tiền
lãi đã trả cho bà Th 190.400.000 đồng, nên yêu cầu tính lại tiền lãi mà bà H đã trả cho
bà Th.
Bà H cũng thừa nhận có làm chủ thảo hụi, bà Th có tham gia 05 dây hụi nhưng
không đồng ý với số tiền hụi mà bà Th yêu cầu, cụ thể:
Dây hụi thứ 1 bà H chỉ còn nợ bà Th số tiền 10.860.000 đồng; dây hụi thứ 2, còn
nợ 36.000.000 đồng; dây hụi thứ 3, còn nợ 47.000.000 đồng; dây hụi thứ 4 và dây hụi
thứ 5 hin nay bà H không nhớ danh sách hụi, không nhớ chính xác số tiền nên sẽ
cung cấp sau.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn bà H đã được Tòa
án tống đạt hợp l nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến:
Về thủ tục thụ lý, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng
xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã đảm bảo theo quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn đã được Tòa án triu tập hợp l nhưng vắng mặt
không có lý do là từ bỏ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.
Về vic giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 463, 464,
468, 469, 471 Bộ Luật dân sự; 217 và 218 Bộ luật tố tụng dân sự, nghị quyết
01/2019/NQ-HĐTP về lãi suất; Nghị quyết 326 của UBNTVQH quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu
khởi kin của nguyên đơn. Buộc bà H có nghĩa vụ trả cho bà Th tổng số tiền nợ hụi
và vay là 308.475.000 (ba trăm linh tám triu, bốn trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng,
trong đó tiền lãi nợ vay tài sản: Khi bà Th cho bà H vay tiền không có lập hợp đồng
vay tiền chỉ thỏa thuận ming, nên xác định đây là hợp đồng vay không có thời hạn,
bà Th và bà H có thỏa thuận lãi 8%/tháng nhưng không thống nhất về tiền lãi đã trả
và nhận, vic thỏa thuận này vượt quá quy định pháp luật về lãi suất nên cần xác định
4
lại lãi suất cho phù hợp theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự, khấu trừ số tiền
lãi bà Th đã nhận.
Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Về kiến nghị, khắc phục: Khắc phục vi phạm vể thời hạn đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại
phiên tòa. Tòa án nhân dân Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh nhận định:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về vắng mặt của đương sự: Bà Nguyễn X Th có đơn xin xét xử vắng
mặt, bà Huỳnh Th M H đã được Tòa án triu tập hợp l lần thứ hai nhưng vắng mặt
không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân
sự, tiến hành xét xử vắng mặt bà Th và bà H.
[1.2]. Về quan h pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn X
Th yêu cầu bà Huỳnh Th M H trả số tiền vay và tiền góp hụi còn nợ. Hội đồng xét xử
xác định quan h tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng góp
hụi” được quy định tại các Điều 463, 471 Bộ luật dân sự; Bà H hin đang cư trú tại số
77/27 đường Nguyễn Chí Thanh, khu phố Long Thới, phường Long Thành Trung, thị
xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Bà Th yêu cầu bà H trả số tiền vay gốc 170.000.000 đồng, tính tiền lãi
theo quy định pháp luật từ ngày 27/02/2023 âm lịch, ngày dương lịch là ngày
17/4/2023, Hội đồng xét xử xét thấy:
Bà H thừa nhận còn nợ bà Th với số tiền vay gốc 170.000.000 đồng (bút lục
34), đây là tình tiết không cần phải chứng minh được quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Nên có căn cứ xác định bà H còn nợ bà Th số tiền vay gốc 170.000.000 đồng.
Xét yêu cầu tính lãi của bà Th thấy rằng: Bà Th trình bày các lần cho bà H vay
thì đều có lập hợp đồng vay, sau đó khi ghi tổng số tiền nợ thì bỏ các hợp đồng trước
đó. Tuy nhiên, ngoài lời trình bày của mình, thì bà Th không có tài liu, chứng cứ
chứng minh từng lần cho vay đều lập hợp đồng vay.
Tài liu, chứng cứ bà Th giao nộp cho Tòa án là 01 tờ lịch, phía sau tờ lịch có
chữ viết bằng mực màu xanh, phía trên có ghi “Chị sáu gồm 6 khản tiền”, phía cuối
có ký tên và ghi họ tên Huỳnh Th M H, thể hin tổng số tiền vay 170.000.000 đồng,
thể hin ngày cuối cùng bà Th cho bà H vay là ngày 27/02/2023 âm lịch, không thể
hin thời gian trả lại tiền vay, cũng như thỏa thuận về lãi suất.
5
Mặc dù, bà Th và bà H đều thừa nhận lãi suất thỏa thuận khi cho vay 8%/tháng,
nhưng không thống nhất thời gian vay cũng như tiền lãi đã nhận, bà H trình bày đã trả
tiền lãi cho bà Th với tổng số tiền 190.400.000 đồng nhưng không được bà Th thừa
nhận, và cũng không cung cấp được tài liu, chứng cứ chứng minh cho lời trình bày
của mình là có căn cứ.
Bà Th chỉ thừa nhận đã nhận tiền lãi của bà H nhiều lần với tổng số tiền
10.000.000 đồng.
Do đó, Hội đồng xét xử xác định đây là hợp đồng vay tài sản không kỳ hạn và
có lãi được quy định tại các Điều 463, 469 Bộ luật dân sự. Do lãi suất bà Th và bà H
thỏa thuận vượt quá quy định pháp luật và bà Th có yêu cầu tính tiền lãi theo quy định
pháp luật, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, xác định lãi suất
áp dụng là 1,66%/tháng.
Ngày cuối cùng bà Th cho bà H vay là ngày 27/02/2023 âm lịch, ngày dương
lịch là ngày 17/4/2023, tính đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 02/5/2024 là 12 tháng 15
ngày. Số tiền lãi bà H phải trả cho bà Th (1,66%/tháng x 170.000.000 đồng x 12
tháng 15 ngày) – 10.000.000 đồng là 25.275.000 (hai mươi lăm triu hai trăm bảy
mươi lăm nghìn) đồng.
Tổng tiền vay gốc và tiền lãi bà H có trách nhim trả cho bà Th là 195.275.000
(một trăm chín mươi lăm triu hai trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
[2.2]. Xét yêu cầu khởi kin của bà Nguyễn X Th đối với bà Huỳnh Thị Kim H
về yêu cầu trả tổng tiền hụi 113.200.000 đồng (một trăm mười ba triu hai trăm nghìn
đồng), không yêu cầu tính tiền lãi, Hội đồng xét xử xét thấy:
Hợp đồng góp hụi giữa bà Th và bà H có lập thành văn bản là danh sách hụi
viên. Bị đơn bà H cũng thừa nhận có xác lập giao dịch và đóng hụi như bà Th trình
bày, bà H cho rằng dây hụi thứ 3 bà H có trả được cho bà Th số tiền 6.000.000 đồng
nhưng bà Th không thừa nhận, bà H không cung cấp được chứng cứ chứng minh. Tòa
án đã cho bà H cung cấp chứng cứ nhưng bà H không cung cấp và vắng mặt trong các
phiên hòa giải, công khai chứng là từ bỏ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Bà Th cung cấp được chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kin của mình
nên Hội đồng xét xử có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu khỏi kin của bà Th, buộc bà H
có nghĩa vụ trả cho bà Th số tiền còn nợ 03 dây hụi nêu trên với tổng số tiền
113.200.000 đồng (bằng chữ: một trăm mười ba triu, hai trăm nghìn đồng), ghi nhận
bà Th không yêu cầu tính tiền lãi.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ buộc bà Huỳnh Th
M H có trách nhim trả cho bà Nguyễn X Th tiền nợ vay, tiền lãi và tiền nợ hụi với
tổng số tiền: 195.275.000 đồng + 113.200.000 đồng là 308.475.000 (ba trăm linh tám
triu, bốn trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

6
Do bà Th tự nguyn rút yêu cầu khởi kin đối với dây hụi 4 với số tiền yêu cầu
50.000.000 đồng và dây hụi 5 với số tiền yêu cầu 40.000.000 đồng nên Hội đồng xét
xử đình chỉ yêu cầu nay, bà Th được quyền khởi kin lại khi có yêu cầu đối với 02
dây hụi này.
[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Do yêu cầu khởi kin được chấp nhận, bà Nguyễn X Th không phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại bà Th 8.666.000 đồng (bằng chữ: tám triu sáu trăm sáu
mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Th đã nộp theo biên lai thu số 0021703
ngày 19/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
Buộc bà Huỳnh Th M H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 15.934.000
đồng (bằng chữ: mười lăm triu, chín trăm ba mươi bốn nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 469 và 471 Bộ luật dân sự 217 và 218 Bộ luật
tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2, Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của bà Nguyễn X Th, buộc bà Huỳnh Th M H
có trách nhim hoàn trả cho bà Nguyễn X Th số tiền vay và tiền hụi là 308.475.000
(ba trăm linh tám triu, bốn trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đình chỉ yêu cầu khởi kin dây hụi 4 với số tiền yêu cầu 50.000.000 đồng và
dây hụi 5 với số tiền yêu cầu 40.000.000 đồng. Bà Th được quyền khởi kin lại khi có
yêu cầu đối với 02 dây hụi này.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Huỳnh Th M H phải chịu 15.424.000 (Mười lăm triu, bốn trăm hai mươi bốn
nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn X Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại bà Th
8.666.000 (Tám triu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí bà Th
7
đã nộp theo biên lai thu số 0021703 ngày 19/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự
thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
3. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn X Th, bà Huỳnh Th M H được quyền
kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án
được tống đạt hợp l.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiu thi hành án được thực hin theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh Tây Ninh;
- VKS huyn Thị xã Hòa Thành;
- CC THADS huyn Thị xã Hòa Thành;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu tập án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thanh Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 23/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 23/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 22/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm