Bản án số 28/2024/DS-ST ngày 02/05/2024 của TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2024/DS-ST ngày 02/05/2024 của TAND huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hòa Thành (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 28/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/05/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ HÒA THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 28a/2024/DS-ST
Ngày 02-5-2024
V/v tranh chấp hợp đồng
dân sự về vay tài sản, góp hụi.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuấn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Quang Truyền;
2. Ông Đinh Khắc Quỳnh.
- Thư phiên toà: Thái Thị Thúy Vân - Thư Tòa án nhân dân thị
Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thị Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi Kiểm sát viên.
Ngày 25/10/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 238/2023/TLST- DS ngày 19/7/2023,
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2024/QĐXX-ST ngày 22 tháng 3 năm
2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn X Th, sinh năm 1964; trú tại: Tsố 28, khu phố L
T, phường L T, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, vng mặt.
2. Bị đơn: Huỳnh Th M H, sinh năm 1978; trú tại: số 77/27 đường Ng
Ch Th, khu phố L Tr, ph L T T, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 08/6/2023, đơn khởi kiện bổ sung
li khai trong quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn Nguyễn T X Th
trình bày:
2
Do có mi quan h hàng xóm với nhau nên Th tham gia góp 05 dây hụi
do bà H làm chủ hụi, cụ thể như sau:
Dây hụi thứ 1: Khui ngày 10/2/2022 (âm lịch), hụi 300.000 đồng, 10 ngày khui
một lần, 68 phần, Th tham gia 05 phần, Th đã lĩnh hụi (hụi chết) 02 phần, chưa
lĩnh 03 phần (hụi sống), danh sách hụi viên, trong dây hụi này thì Th tham gia
với tên C sáu, hàng thứ 5 trong danh sách hụi. Hụi có lãi, huê hồng 150.000 đồng (bà
H lấy 150.000 đồng của hụi viên/01 phần hụi khi đăng hụi). Dây hụi này góp được
đến lần thứ 42 thì hụi ngưng hoạt động (bể hụi). Số tiền hụi chết Th phải góp lại
H 26 lần x 300.000 đồng x 02 phần = 15.600.000 đồng. Số tiền hụi sống H trả
cho Th: 42 lần x 300.000 x 03 phần = 37.800.000 đồng, số tiền H còn phải trả
cho bà Th là 37.800.000 15.600.000 đồng = 22.200.000 đồng.
Dây hụi thứ 2: Khui ngày 15/01/2022 âm lịch, hụi 1.000.000 đồng, hụi 15 ngày
khui một lần, 39 phần, Th tham gia 02 phần với tên Chị Sáu, hàng thứ nhất trong
danh sách hụi, huê hồng cho chị H 500.000 đồng/phần khi đăng hụi, góp được 30 lần,
hụi chưa lĩnh (hụi sống), danh sách hụi, s tiền góp được 02 phần stiền gốc
37.000.000 đồng.
Dây hụi thứ 3: Khui ngày 1/8/2022 âm lịch, hụi 5.000.000 đồng, 22 phần,
Th tham gia 02 phần với tên gọi Chị Sáu trong danh sách hụi, số phần là 02 ô màu đen
có dấu “v”, góp được 09 lần, chưa lĩnh hụi, huê hồng cho chị H 2.500.000
đồng/phần hụi khi đăng hụi, giấy hụi. Th Góp được 09 lần x 3.000.000 x 02
phần = 54.000.000 đồng. Yêu cầu H trả 54.000.000
Dây 4: Khui ngày 30/10/2022 âm lịch, hụi 1.000.000 đồng, 05 ngày khui 01 lần,
28 phần, bà Th tham gia 02 phần, hụi sống, không lấy giấy hụi, lần khai trước
không nhớ ngày khui vì không đem theo sổ, về xem lại sổ thì biết ngày khui nên cung
cấp cho Tòa án, đóng hụi thì Th tự ghi để theo dõi. Số tiền H phải trả là 56.000.000
đồng nhưng số tiền thật đóng 50.000.000 đồng. Yêu cầu H trả 50.000.000 đồng
Dây 5: Khui ngày 18/12/2022 âm lịch, hụi 1.000.000 đồng, 05 ngày khui 01 lần,
20 phần, tham gia 02 phần, hụi sống, (đã mãn hụi) danh sách hụi nhưng bà Th làm
mất. Số tiền H phải trả là 40.000.000 đồng vì hụi đã mãn hụi nên yêu cầu H trả đủ.
Tuy nhiên, do dây hụi số 4 dây hụi số 5 Th đã làm thất lạc danh sách hụi,
không thể cung cấp cho Tòa án nên rút lại yêu cầu khởi kin đối với 02 dây hụi
này, khi nào bà tìm được danh sách hụi, bà Th sẽ khởi kin lại sau.
Do đó, Th yêu cầu H trả tổng tiền hụi 113.200.000 đồng (một trăm mười
ba triu hai trăm nghìn đồng), không yêu cầu tính tiền lãi.
Ngoài ra bà Th còn cho bà H vay các khoản tiền sau:
Ngày 01/02/2023 âm lịch, H vay số tiền 40.000.000 đồng; ngày 04/02/2023
âm lịch vay số tiền 30.000.000 đồng; ngày 06/02/2023 âm lịch vay số tiền 50.000.000
đồng: ngày 13/02/2023 âm lịch vay số tiền 30.000.000 đồng; ngày 27/02/2023 âm lịch
vay tiếp số tiền 20.000.000 đồng;
3
Tất cả các lần vay đều có làm giấy, nhưng khi tổng tiền vay thì bà Th đã bỏ tất cả
các giấy vay và H tự ghi lại các khoản tiền trên môt tờ giấy, mục đích vay để đăng
tiền hụi cho hụi viên, thỏa thuận ming 8%/tháng, nhưng sau khi nhận tiền vay gốc thì
H trả tiền lãi không cố định, trả nhiều lần với tổng số tiền lãi Th đã nhận
10.000.000 đồng, vic trả lãi không có làm giấy.
Nay Th yêu cầu H trả tiền vay gốc 170.000.000 đồng, yêu cầu tính tiền lãi
theo quy định pháp luật từ ngày 27/02/2023 âm lịch cho đến khi giải quyết xong vụ
kin, trừ số tiền lãi đã nhận 10.000.000 đồng.
Tại biên bản ghi li khai ngày 05/9/2023, bị đơn Huỳnh Th M H trình
bày:
H xác nhận vào năm 2022 vay của Th số tiền vay gốc 170.000.000
đồng, số tiền lãi hàng tháng bà H trả cho bà Th 13.600.000 đồng (8%/tháng), tổng tiền
lãi đã trả cho bà Th 190.400.000 đồng, nên yêu cầu tính lại tiền lãi mà bà H đã trả cho
Th.
Bà H cũng thừa nhận làm chủ thảo hụi, Th tham gia 05 dây hụi nhưng
không đồng ý với số tiền hụi mà bà Th yêu cầu, cụ thể:
Dây hụi thứ 1 H chỉ còn nợTh số tiền 10.860.000 đồng; dây hụi thứ 2, còn
nợ 36.000.000 đồng; dây hụi thứ 3, còn nợ 47.000.000 đồng; dây hụi thứ 4 và dây hụi
thứ 5 hin nay H không nhớ danh sách hụi, không nhớ chính xác số tiền nên sẽ
cung cấp sau.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn Th đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn H đã được Tòa
án tống đạt hợp l nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến:
Về thủ tục thụ lý, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa thẩm, Hội đồng
xét xử, Thư phiên tòa những người tham gia tố tụng đã đảm bảo theo quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự, b đơn đã đưc Tòa án triu tp hp l nhưng vắng mt
không có lý do là t b quyn và nghĩa v t tng ca mình.
Về vic giải quyết vụ án: Đ ngh Hội đồng xét x căn cứ các Điều 463, 464,
468, 469, 471 Bộ Luật dân sự; 217 218 Bộ luật tố tụng dân sự, nghị quyết
01/2019/NQ-HĐTP về lãi suất; Nghị quyết 326 của UBNTVQH quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu nộp, quản sử dụng án phí, l phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu
khởi kin của nguyên đơn. Buộc H nghĩa vụ trả cho Th tổng số tiền nợ hụi
vay 308.475.000 (ba trăm linh tám triu, bốn trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng,
trong đó tiền lãi nợ vay tài sản: Khi Th cho H vay tin không lp hợp đồng
vay tin ch tha thun ming, nên xác định đây hợp đồng vay không thi hn,
Th H tha thuận lãi 8%/tháng nhưng không thống nht v tiền lãi đã trả
và nhn, vic tha thuận này vượt quá quy đnh pháp lut v lãi sut nên cần xác định
4
li lãi sut cho phù hợp theo quy đnh ti Điu 468 B lut dân s, khu tr s tin
lãi bà Th đã nhận.
Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
V kiến ngh, khc phc: Khắc phục vi phạm vể thời hạn đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được xem xét tại
phiên tòa. Tòa án nhân dân Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh nhận định:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. V vng mt của đương s: Bà Nguyễn X Th có đơn xin xét x vng
mt, Huỳnh Th M H đã được Tòa án triu tập hợp llần thứ hai nhưng vắng mặt
không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân
sự, tiến hành xét xử vắng mặt bà Th vàH.
[1.2]. Về quan h pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Nguyễn X
Th yêu cầu Huỳnh Th M H trả số tiền vay và tiền góp hụi còn n. Hội đồng xét xử
xác định quan h tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản hợp đồng góp
hụi” được quy định tại các Điều 463, 471 Bộ luật dân sự; Bà H hin đang cư trú tại số
77/27 đường Nguyễn Chí Thanh, khu phố Long Thới, phường Long Thành Trung, thị
Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Th yêu cầu H trả số tiền vay gốc 170.000.000 đồng, tính tiền lãi
theo quy định pháp luật từ ngày 27/02/2023 âm lịch, ngày dương lịch là ngày
17/4/2023, Hội đồng xét xử xét thấy:
H thừa nhận còn nợ Th với số tiền vay gốc 170.000.000 đồng (bút lục
34), đây là tình tiết không cần phải chứng minh được quy định tại Điều 92 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Nên có căn cứ xác định bà H còn nợ bà Th số tiền vay gốc 170.000.000 đồng.
Xét yêu cu tính lãi ca bà Th thy rng: Th trình bày các ln cho bà H vay
thì đều lp hợp đng vay, sau đó khi ghi tng s tin n thì b các hợp đồng trước
đó. Tuy nhiên, ngoài li trình bày ca mình, thì bà Th không tài liu, chng c
chng minh tng lần cho vay đều lp hợp đồng vay.
Tài liu, chứng cứ bà Th giao nộp cho Tòa án 01 tờ lịch, phía sau tờ lịch
chữ viết bằng mực màu xanh, phía trên ghi “Chị sáu gồm 6 khản tiền”, phía cuối
tên ghi họ tên Huỳnh Th M H, thể hin tổng stiền vay 170.000.000 đồng,
thể hin ngày cuối cùng bà Th cho H vay ngày 27/02/2023 âm lịch, không thể
hin thời gian trả lại tiền vay, cũng như thỏa thuận về lãi suất.
5
Mc dù, bà Th và bà H đều tha nhn lãi sut tha thun khi cho vay 8%/tháng,
nhưng không thống nht thời gian vay cũng như tiền lãi đã nhận, bà H trình bày đã trả
tin lãi cho Th vi tng s tin 190.400.000 đồng nhưng không được Th thừa
nhận, cũng không cung cấp được tài liu, chứng cứ chứng minh cho lời trình bày
của mình là có căn cứ.
Th chỉ thừa nhận đã nhận tiền lãi của H nhiều lần với tổng số tiền
10.000.000 đồng.
Do đó, Hội đồng xét x xác định đây hợp đồng vay tài sn không k hn
lãi được quy định tại các Điều 463, 469 B lut dân s. Do lãi sut Th H
tha thun vượt quá quy định pháp lut và Th có yêu cu tính tiền lãi theo quy định
pháp lut, Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điu 468 B lut dân sự, xác định lãi sut
áp dng là 1,66%/tháng.
Ngày cui cùng Th cho H vay ngày 27/02/2023 âm lịch, ngày dương
lịch là ngày 17/4/2023, tính đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 02/5/2024 là 12 tháng 15
ngày. Số tiền lãi H phải trả cho Th (1,66%/tháng x 170.000.000 đồng x 12
tháng 15 ngày) 10.000.000 đồng 25.275.000 (hai mươi lăm triu hai trăm bảy
mươi lăm nghìn) đồng.
Tổng tiền vay gốc và tiền lãi H trách nhim trả cho Th 195.275.000
(một trăm chín mươi lăm triu hai trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
[2.2]. Xét yêu cầu khởi kin của bà Nguyễn X Th đối với bà Huỳnh Thị Kim H
về yêu cầu trả tổng tiền hụi 113.200.000 đồng (một trăm mười ba triu hai trăm nghìn
đồng), không yêu cầu tính tiền lãi, Hội đồng xét xử xét thấy:
Hợp đồng góp hi gia Th H lập thành văn bn danh sách hi
viên. B đơn H cũng thừa nhn xác lp giao dịch đóng hụi như Th trình
bày, H cho rng dây hi th 3 H tr đưc cho Th s tin 6.000.000 đồng
nhưngTh không tha nhn, bà H không cung cấp được chng c chng minh. Tòa
án đã cho bà H cung cp chng c nhưng bà H không cung cp và vng mt trong các
phiên hòa gii, công khai chng là t b quyn và li ích hp pháp ca mình.
Th cung cấp được chng c chng minh cho yêu cu khi kin ca mình
nên Hội đồng xét x đ căn cứ chp nhn yêu cu khi kin ca Th, buc H
nghĩa vụ tr cho Th s tin còn n 03 dây hi nêu trên vi tng s tin
113.200.000 đồng (bng ch: một trăm mười ba triu, hai trăm nghìn đồng), ghi nhn
Th không yêu cu tính tin lãi.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử đủ căn cứ buộc Huỳnh Th
M H trách nhim trả cho Nguyễn X Th tiền nợ vay, tiền lãi tiền nợ hụi với
tổng số tiền: 195.275.000 đồng + 113.200.000 đồng 308.475.000 (ba trăm linh tám
triu, bốn trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
6
Do bà Th t nguyn rút yêu cu khi kin đối vi dây hi 4 vi s tin yêu cu
50.000.000 đồng và dây hi 5 vi s tin yêu cầu 40.000.000 đồng nên Hội đồng xét
x đình chỉ yêu cu nay, bà Th đưc quyn khi kin li khi yêu cầu đối vi 02
dây hi này.
[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Do yêu cu khi kin được chp nhn, bà Nguyễn X Th không phải chịu án phí
dân sthẩm, hoàn tr li bà Th 8.666.000 đồng (bằng chữ: tám triu sáu trăm sáu
mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Th đã nộp theo biên lai thu số 0021703
ngày 19/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
Buộc Huỳnh Th M H phải chịu án phí dân sự thẩm số tiền 15.934.000
đồng (bằng chữ: mười lăm triu, chín trăm ba mươi bốn nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 469 471 Bộ luật dân sự 217 218 Bộ luật
tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2, Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của Nguyễn X Th, buộc Huỳnh Th M H
trách nhim hoàn trả cho bà Nguyễn X Th số tiền vay tiền hụi 308.475.000
(ba trăm linh tám triu, bốn trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đình chỉ yêu cu khi kin dây hi 4 vi s tin yêu cầu 50.000.000 đng
dây hi 5 vi s tin yêu cầu 40.000.000 đồng. Bà Th đưc quyn khi kin li khi có
yêu cầu đối vi 02 dây hi này.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Huỳnh Th M H phải chịu 15.424.000 (Mười lăm triu, bốn trăm hai mươi bốn
nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn X Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn tr li bà Th
8.666.000 (Tám triu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí bà Th
7
đã nộp theo biên lai thu số 0021703 ngày 19/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự
thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyễn X Th, Huỳnh Th M H được quyền
kháng cáo lên a án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ bn án
đưc tống đạt hp l.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiu thi hành án được thực hin theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh Tây Ninh;
- VKS huyn Thị xã Hòa Thành;
- CC THADS huyn Thị xã Hòa Thành;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu tập án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thanh Tuấn
Tải về
Bản án số 28/2024/DS-ST Bản án số 28/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 28/2024/DS-ST Bản án số 28/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất