Bản án số 28/2023/DS-ST ngày 23-03-2023 của TAND huyện Tây Sơn (TAND tỉnh Bình Định) về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2023/DS-ST ngày 23-03-2023 của TAND huyện Tây Sơn (TAND tỉnh Bình Định) về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tây Sơn (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 28/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/03/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty TNHH M và Phan Văn N tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYN T Độc lp T do Hnh phúc
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bn s: 28/2023/DSST
Ngày: 23-3-2023
V/v:“Tranh chấp hợp đồng vay tài sn".
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN T, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Trn Th Bích Thy;
Các Hi thm nhân dân: -Bà Phm Th Tuyết Mai;
-Bà Nguyn Th Thu Hin.
Thư a án ghi biên bản phiên tòa: Ông Trn Trng Khánh Cán b Toà
án nhân dân huyn T, tỉnh Bình Định.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn T: Bà Trn Th Hoài Kim sát viên.
Ngày 23 tháng 03 năm 2023, ti tr s Tòa án nhân dân huyn T, tnh Bình
Định, xét x sơ thẩm công khai v án th lý s: 144/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 10
năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Theo Quyết định đưa vụ án ra
xét x số: 38/2023/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2023, Quyết định hoãn phiên
tòa số: 220/2023/QĐST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2023 ca Tòa án nhân dân huyn
T, tnh Bình Định; gia các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH M
Địa ch: Tng 1-2 Tòa nhà P, s 5 đường D1, P. L, TP. Th, TP. H Chí Minh;
Người đại din theo pháp lut: Bà Nguyn Th Huyn Tr Giám đốc;
Đại din hp pháp theo y quyn: Công ty Lut TNHH MTV S do Trương
Ngc A Giám đốc đại din theo pháp luật, theo văn bản y quyn ngày 01-4-2022,
có đơn xin xét xử vng mt;
Địa ch: 89 H, phường X, qun C, thành ph Đà Nẵng;
B đơn: Phan Văn N, sinh năm 1973, vắng mt;
Trú ti: Thôn B, xã Ph, huyn T, tỉnh Bình Định.
NI DUNG V ÁN
2
Theo đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 7 năm 2022, Nời đại din hp pháp
của Nguyên đơn ông Trương Ngọc A đơn xin vắng mt ti phiên tòa nhưng ti
các bn khai, biên bn phiên hp kim tra vic giao np tiếp cn công khai chng c,
đại din hp pháp của Nguyên đơn trình bày: Vào ngày 14-01-2019, ông Phan Văn
N có ký hợp đồng tín dng s 20190118-0002009 vi Công ty Tài chính TNHH MTV
Ngân hàng V(nay Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng VSMBC) (sau đây gi tt
là VPB SMBC FC) để vay s tiền 31.650.000đ vi lãi sut tha thuận 3,92%/tháng để
tiêu dùng nhân. Theo tha thun trong hợp đồng, ông Phan Văn N trách nhim
thanh toán s tiền 43.927.063đ (bao gm c gc lãi), tr chm liên tiếp trong vòng
18 tháng; 17 tháng đầu, mi tháng tr 2.483.066đ, tháng cuối cùng tr 1.714.941đ, bắt
đầu t ngày 05-02-2019. Thc hin hợp đồng, ông Phan Văn N đã nhận đủ s tiền để
tiêu dùng nhân thanh toán đưc 11 ln vi tng s tiền 26.590.000đ, bao gm
17.830.99nợ gốc 8.759.010đ n lãi. K t ngày 15-6-2020 đến nay, ông Phan
Văn N không thanh toán thêm bt k khoản nào Công ty đã dùng nhiu bin pháp
nhc nh. Ngày 29-03-2021, khon n nói trên đã được VPB SMBC FC chuyn
nhưng cho Công ty TNHH M theo Hp đng Mua Bán N s VPBFC-GALAXY-
21-0003, ngày 29-3-2021. Do khách hàng tr hn thanh toán nên Công ty TNHH M
khi kin yêu cu Tòa án gii quyết buc ông Phan Văn N tr mt ln cho công ty
toàn b s tin n 17.337.063đ bao gồm các khon sau: N gc còn lại: 13.819.010đ
n lãi tính đến ngày hợp đồng hết hn (ngày 06-7-2020): 3.518.053đ. Công ty
không yêu cu tính lãi k t ngày 07-7-2020 đến nay, ngoài ra, đại din hp pháp ca
Nguyên đơn không trình bày và yêu cầu gì thêm.
Đối vi b đơn Phan Văn N vng mt ti phiên tòa. Mặc dù Tòa án đã tiến hành
thc hin vic tống đạt niêm yết nhiu lần theo quy định ca pháp luật nhưng bị
đơn ông N vn vng mt không do, không ý kiến trình bày đi vi yêu cu
khi kin của nguyên đơn.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tiến hành đúng trình tự thủ
tục theo Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Tòa chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn
buộc ông N phải thanh toán cho Công ty TNHH M stiền nợ 17.337.063đ bao gm
các khon sau: N gc còn lại: 13.819.010đ và n lãi tính đến ngày hợp đồng hết hn
(ngày 06-7-2020): 3.518.053đ, theo quy định tại Điều 463, 466, 468 BLDS.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án được thm tra ti phiên
tòa và kết qu tranh lun ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
3
[1] V th tc t tụng: Đây vụ án tranh chp hợp đồng vay tài sn, B đơn
Phan Văn N trú tại Thôn B, Ph, huyn T, tỉnh Bình Định nên căn c Khon 3
Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân s
năm 2015 vụ án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn T, tnh Bình
Định. Tại phiên tòa, Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đơn xin vắng mặt, B
đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại khoản 2
Điều 227 Bộ luật tố tụng dân s tiến hành xét xử vắng mặt đại diện hợp pháp của
Nguyên đơn và Bị đơn
[2] V ni dung v án: Công ty TNHH M yêu cu ông Phan Văn N tr cho
Công ty s tin mà ông N vay Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Vcòn n
17.337.063đ, trong đó n gc còn li: 13.819.010đ n lãi tính đến ngày hợp đồng
hết hn (ngày 06-7-2020): 3.518.053đ. Hội đng xét x thy rng vào ngày 14-01-
2019, b đơn Phan Văn N có ký hợp đồng tín dng s 20190118-0002009 vi Công ty
Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Vđể vay 31.650.000đ, khi vay hợp đồng vay,
tha thun lãi suất 47,65%/năm tương đương 3,92%/tháng, không thế chp tài sn gì.
Thi hạn vay được ấn định t ngày 05-02-2019 đến ngày 06-7-2020. Đây là hợp đồng
vay tài sn thuc hợp đồng dân s đúng theo quy định pháp luật do hai bên đương s
t nguyn thc hin. Quá trình thc hin hợp đồng ông N đã thanh toán 26.590.000đ,
đến nay còn n 17.337.063đ. Ngày 29-3-2021, khon n nói trên đã được Công ty Tài
chính TNHH MTV Ngân hàng Vbán cho Công ty TNHH M, giao dch chuyn
nhượng được xác lp bng Hợp đồng mua bán n s VPBFC-GALAXY-21-0003
ngày 29-3-2021. Trong đó biên bn xác nhn rng khon n ca b đơn Phan Văn
N đã được chuyn giao cho bên Galaxy. Nên nay Công ty TNHH M yêu cu Tòa
buc ông N tr mt ln cho công ty toàn b s tin n trên căn cứ theo khon 2
Điu 221 BLDS. Tuy nhiên Hội đồng xét x thy rng yêu cu trên ca Công ty
TNHH M ch phù hp phần đòi nợ gốc 13.819.010đ. Bi l khi ông N t nguyn
thanh toán s tiền 26.590.000đ trong đó n gốc 17.830.990đ, phần lãi ông N đã
tr 8.759.010đ. Phần lãi này lãi suất cao nhưng ông N đã t nguyn thc hin,
quá trình Tòa án triu tp ông N không có yêu cu tính li lãi nên Tòa không xét phn
lãi đã thực hin. Riêng khong tiền lãi 3.518.053đ tính theo hợp đồng vay
47,65%/năm tương đương 3,92%/tháng là quá cao so vi lãi sut tối đa theo quy đnh
ti khoản 1 Điều 468 ca B lut dân s năm 2015. Theo đó, lãi sut tối đa
20%/năm, tương đương vi 1,66%/tháng. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều
486 BLDS điểm b, khoản 2 Điều 8, Điều 9 Nghị Quyết 01/2019/HĐTP-TANDTC,
ngày 11-01-2019 ca Hội đồng Thẩm phán TANDTC “Hướng dẫn áp dụng một số
quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm” thì mức lãi suất giữa hai bên
4
thỏa thuận vượt quá 20%/năm so với Bộ luật dân sự, nên Hội đồng xét xử áp dụng
mức lãi tối đa của Bộ luật dân s20%/năm để tính từ những tháng ông N chậm
thực hiện trả góp hàng tháng (từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2019, tháng 1/2020, tháng
3/2020, tháng 5/2020 đến ngày 06-7-2020 là 06 tháng 20 ngày thành tiền 13.819.010đ
x 20%/năm x 06 tháng 20 ngày = 1.635.445đ. Do đó buộc ông N phải trả cho Công ty
TNHH M là 15.454455đ, bác phần lãi còn lại của Công ty yêu cầu.
[3] V án phí dân s sơ thẩm: Buc ông Phan Văn N phi chu án phí dân s
thm 772.000đ, buộc Công ty TNHH M phi chịu án phí đối vi phn lãi b bác
300.000đ sung vào Ngân sách Nhà nước. Tin tm ng án phí Công ty TNHH M đã
nộp 433.000đ cho theo biên lai thu tin s 0006386 ngày 12-10-2022 ca Chi cc Thi
hành án dân s huyn T đưc khu tr vào án phí nên hoàn li cho Công ty TNHH M
133.000đ.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T chỉ phù hợp với nhận định
của Hội đồng xét xử về phần đề nghị trả gốc, còn phần lãi không phù hợp như phân
tích trên nên không được chấp nhận.
Vì các l trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: các Điều 26, 35, 39, 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều
221, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 Luật Tổ chức Tín
dụng, điểm b, khoản 2 Điều 8, Điều 9 Nghị Quyết 01/2019/HĐTP-TANDTC, ngày
11-01-2019 Của Hội đồng Thẩm phán TANDTC “Hướng dẫn áp dụng một số quy
định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm”, khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1]. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn vviệc Tranh
chấp hợp đồng vay tài sản”.
- Buộc ông Phan Văn N phải trách nhiệm trả cho Công ty TNHH M số tiền
15.454.455đ ( Mười lăm triệu bốn trăm năm mươi bốn nghìn bốn trăm năm mươi lăm
đồng), trong đó gốc là 13.819.010đ và lãi là 1.635.445đ.
- Bác một phần yêu cầu tính lãi của Công ty TNHH M.
[2]. V án phí DSST: Buc ông Phan Văn N phi chu 772.000đ, buc Công ty
TNHH M phi chịu 300.000đ sung vào Ngân sách Nhà nước. Tin tm ng án phí
Công ty TNHH M đã nộp 433.000đ cho theo biên lai thu tin s 0006386 ngày 12-10-
2022 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn T đưc khu tr vào án phí nên hoàn li
cho Công ty TNHH M 133.000đ.
5
K t ngày có đơn yêu cu thi hành án ca người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong tt c c khon tin, hàng tháng bên thi hành án còn phi chu
khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khon 2
Điu 468 B lut dân s.
[3] Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ
thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự,
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyn T;
- CCTHADS huyện T;
- Phòng KTNV -TAND tỉnh BĐ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Bích Thủy
6
Tải về
Bản án 28/2023/DS-ST Bình Định Bản án 28/2023/DS-ST Bình Định

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 28/2023/DS-ST Bình Định Bản án 28/2023/DS-ST Bình Định

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất