Bản án số 28/2019/DS-ST ngày 24/09/2019 của TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 28/2019/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 28/2019/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 28/2019/DS-ST ngày 24/09/2019 của TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Gia Lâm (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 28/2019/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 24/09/2019 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Ông Trần Hồng Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
BàĐàmThị Kim Thanh
Ông Nguyễn Quang Hiển
- Thư ký phiên toà:Ông Nguyễn Tiến Đạt - Thư ký Toà án nhân dân
huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội
tham gia phiên toà:Bà Vũ Thị Nhiên - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 19, 20, 21, 23, 24 /9/2019tại trụ sở Tòa án nhân dân
huyện Gia Lâm xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số:
83/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2019về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 84/2019/QĐXXST-DS ngày 06
tháng 8 năm 2019giữa:
-Nguyên đơn:Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông D; địa chỉ: 11 đường số 1, khu A, Nam
Thành Công, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.(Chủ tịch
Hội đồng quản trị).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông A, Phó giámđốc Trung tâm Pháp luật
Ngân hàng, SME, VPBanhk Hội sở. (Văn bản ủy quyền ngày 02/3/2018).
Ủy quyền lại cho ông TA; địa chỉ: Đội 1, thôn Thái Bình, xã Vạn Thái, huyện
Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội. (Cán bộ xử lý nợ). Văn bản ủy quyền ngày
09/4/2019).“Có mặt”.
- Bị đơn:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số: 28/2019/DS-ST
Ngày: 24/9/ 2019
V/v:“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

2
Anh T, sinh năm 1978;đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường Nguyễn Thái
Học, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái; chỗ ở: Khu Tập thể đầu máy Yên Viên,
xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.“Vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án, đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn trình bày:
TheoGiấy Đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh toán thẻ ghi nợ, dịch vụ Ngân
hàng điện tử và vay vốn ngày 19/10/2016 của anh T có nội dung: Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng, chi nhánh Lê Hồng Phong, địa chỉ: 41 Lê Hồng Phong, Ba
Đình, Hà Nội (sau đây gọi là Ngân hàng) cho anh Phạm Đức Thanh (sau đây gọi là
bên vay) vay 85.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 28%/năm, lãi chậm trả
150%, khoản vay không có tài sản bảo đảm, mục đích vay: Vay tiêu dùng.
Tính đến ngày xét xử (24/9/2019) bên vay còn phải trả Ngân hàng là:
85.266.185 đồng (trong đó nợ gốc: 59.360.037đ; nợ lãi: 25.906.148đ).
Tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận cho đến ngày bên vay thực tế thanh
toán hết nợgốc.
Tại phiên tòa Ngân hàng xin rút phẩn phạt chậm trả là 6.059.053đ
Bị đơn:
Anh Tkhông có văn bản gửi Tòa án để trình bày ý kiến của mình cũng
như không đến Tòa án để giải quyết vụ án.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâmtại phiên tòa:Về tố
tụng:Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, nguyên đơn chấp hành quy định của
Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không chấp hành; về đường lối giải quyết vụ án,
đề nghị Hội đồng xét xử tính lại theo hướng các khoản tiền mà bên vay đã trả
cho Ngân hàng được trừ vào gốc khi bên vay thanh toán ở giai đoạn quá hạn
theo quy định tạiđiểm d khoản 2 Điều 3 Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày
17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước,đình chỉ xét xử một phần yêu cầu
khởi kiện của Ngân hàng về việc rút yêu cầu phạt chậm trả,về án phí:Đương sự
phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; ý kiến phát biểu của Kiểm
sát viên tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về tố tụng:
Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, các tài liệu, chứng cứ do
đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được xác định đây là vụ án dân sự
vềtranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo
quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơnhiện đang cư trú tại xã Yên Viên,Gia Lâm,Thành phố Hà Nội nên
Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội thụ lý giải quyết là đúng

3
thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa lần hai bị đơn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2]. Về nội dung vụ án:
TheoGiấy Đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh toán thẻ ghi nợ, dịch vụ Ngân
hàng điện tử và vay vốn ngày 19/10/2016 của anh T có nội dung: Ngân hàng cho anh
T vay 85.000.000 đồng, tính đến ngày 24/9/2019 theo cách tính của Ngân hàng thì
anh T còn nợ là 85.266.185đ (trong đó nợ gốc 59.360.037đ, lãi là 25.906.148đ).Sau
khi xem xét bảng kê của Ngân hàng thì bên vay đã thanh toán cho Ngân hàng gốc:
25.639.963đ, lãi là 26.540. 840đ. Các khoản khác gồm phạt là 2.991.033đ, lãi
14.899.067đ, hai khoản này trả vào thời điểm quá hạn nên theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 3 Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17/5/2001 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy định phương pháp tính và hạch toán thu,
trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng sẽ được trừ vào gốc trước
và tận thu lãi khi khách hàng có tiền. Sau khi tính lại gốc còn lại 41.469.878đ, lãi còn
phải trả là (lãi quá hạn 24.237.544đ, lãi trong hạn 11.555.139đ)tổng cộng là:
77.262.561đ là có căn cứ.Do đó, bên vay chỉ phải trả cho Ngân hàng 77.262. 561đ.
Số tiền của Ngân hàng không được chấp nhận là 8.003.624đ (85.266.185đ - 77. 262.
561đ).
Ngoài ra Ngân hàng còn yêu cầu về việc tiếp tục tính lãi suất quá hạn trên số nợ
gốc;xét các bên đã có thỏa thuận này trong hợp đồng và phù hợp với pháp luật
nên chấp nhận là có căn cứ.
Tại phiên tòa Ngân hàng xin rút phẩn phạt chậm trả là 6.059.053đ, căn cứ
khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ yêu cầu này.
[3].Về án phí:
Bị đơn phải chịu án phí dân sự đối với số tiền phải trả cho Ngân hàng, nguyên
đơn phải chịu án phí dân sự đối với số tiền không được chấp nhận là 8.003.624đ
đối trừ với số tiền nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí sẽ được hoàn lại.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứcác điều 26, 35,39, 227, 228, 244, 271,273 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ các điều 122,124, 471,474 Bộ luật dân sự năm 2005;
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 3 Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày
17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.

4
Xử: Chấp nhận một phần yêu cầu của Ngân hàng.
1. Buộc anh Tphải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượngtoàn
bộ số tiền gốc và lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm24/9/2019 là: 77.262. 561đ
(trong đó nợ gốc 41.469.878, lãi quá hạn 24.237.544đ, lãi trong hạn 11.555.139đ).
2. Kể từ ngày 25/9/2019 anh Tphải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền
nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận cho đến khi
thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong các bên có thỏa thuận về
việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi
suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án
cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng
cho vay.
3. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với số
tiền phạt chậm trả là 6.059.053đ.
4.Về án phí:AnhPhạm Đức Thanhphải chịu 3.863.128đ án phí dân sự sơ
thẩm. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượngphải chịu 400.181đán phí dân
sự sơ thẩm, đối trừ với số tiền 1.768.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên
lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004392ngày 07/5/2019của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Gia Lâm, Thành phố Hà nội, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng 1.367.819đ.
5.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơncó quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơncó quyền kháng cáo Bản án trong
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc niêm yết Bản án.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự.Thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Gia Lâm;
- Chi cục THADS huyện Gia Lâm;
- TAND TP. Hà Nội;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Hồng Quang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm