Bản án số 279/HNGĐ-ST ngày 21/12/2022 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 279/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 279/HNGĐ-ST ngày 21/12/2022 của TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đầm Dơi (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 279/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Hồ Văn T tranh chấp ly hôn chị Nguyễn Thị T1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 279/2022/HNGĐ-ST
Ngày 21 - 12- 2022
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Biện Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Tạ Thanh Bự
Ông Nguyễn Ngọc Trường
- Thư ký phiên tòa: Phạm Cẩm là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm
Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 21 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh
Mau xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 557/2022/TLST-HNGĐ ngày 15
tháng 12 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
334/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Hồ Văn T, sinh năm 1968 (vắng mặt)
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1969 (vắng mặt)
Cùng cư trú tại: Khóm A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn anh Hồ Văn T trình bày:
- Về hôn nhân: Anh Hồ Văn T chNguyễn Thị T1 chung sống vào tháng
4/1987, hôn nhân tự nguyện, không đăng kết hôn. Nay quá trình chung sống
không hợp nhau do bất đồng quan điểm thường cải nhau, mỗi người đã có cuộc sống
riêng nên yêu cầu xin ly hôn.
- Về con chung: Hồ Kim H (nữ), sinh năm 1993, hiện nay đã trưởng thành
không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về n người khác, người khác nợ lại: Không có.
* Bị đơn chị Nguyễn Thị T1 trình bày: Chị thống nhất theo lời trình bày và yêu
cầu của anh T, yêu cầu Toà án cho anh chị ly hôn, con đã trưởng thành không yêu
cầu giải quyết, tài sản chung tự thoả thuận, nợ không .
2
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh Hồ Văn T chị Nguyễn Thị T1 yêu cầu xét xử vắng
mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự
tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
[2] Về hôn nhân: Anh Hồ Văn T chị Nguyễn Thị T1 kết hôn với nhau trên
tinh thần tự nguyện, không đăng kết hôn. Anh T yêu cầu ly hôn, chị T1 đồng
ý. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy theo quy định tại điểm c khoản 3 Nghị quyết
số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật hôn nhân gia đình của
Quốc hội quy định “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi …nam nchung
sống với nhau như vợ chồng không đăng kết hôn, đều không được pháp luật
công nhận là vợ chồng…”. Do đó, khi xác lập mối quan hệ hôn nhân anh chị không
đăng kết hôn tkhông làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên
không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
[3] Về con chung: Hiện nay đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung, nngười khác, người khác nợ lại: Anh chị xác định tài
sản chung tự thoả thuận, nợ không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về án phí hôn nhân gia đình thẩm anh T phải chịu theo quy định của
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật T
tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, các Điều 15, 53 của Luật Hôn nhân Gia đình;
Điều 27 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí
và Lệ phí tòa án;
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa anh Hồ Văn T chị Nguyễn
Thị T1 vợ chồng.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình thẩm: Anh Hồ Văn T phải chịu 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân
gia đình thẩm đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0013395 ngày 15 tháng 12
năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh T đã nộp đủ án phí
hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nôi nhaän:
- TAND tænh Caø Mau;
- VKSND huyn Đầm Dơi;
- Chi cc THADS huyn Đầm Dơi;
- Caùc ñöông söï;
- Löu VT, hoà sô vụ án;
3
Biện Thị Nhung
4
Tải về
Bản án số 279/HNGĐ-ST Bản án số 279/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất