Bản án số 272/2023/HNGĐ-ST ngày 28/04/2023 của TAND Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 272/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 272/2023/HNGĐ-ST ngày 28/04/2023 của TAND Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Phú Nhuận (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 272/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/04/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh N giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn với bị đơn ông Đặng Trung K
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 272/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/4/2023
V/v ly hôn gia bà N, ông K
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Minh Thúy
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
2/ Bà Lê Thị Thanh Dung
- Thư Toà án phiên tòa: Trần Minh m Thư Tòa án nhân dân quận Phú
Nhuận.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận tham gia phiên tòa: Trần
Ngọc Ánh - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố
Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án Hôn nhân gia đình thẩm thụ số 714/2022/TLST-
HNGĐ ngày 05/10/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
31/2023/QĐXXST-HN ngày 22 tháng 3 năm 2023 Quyết định hoãn phiên tòa số
20/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh N, sinh năm: 1982
HKTT: *** Chợ Hàng, phường Đông Hải, quận Lê Chân, Tp Hải Phòng.
Địa chỉ: *** ấp Chiến Lược, phường Bình Hưng Hòa A, quận nh Tân, Tp. Hồ Chí
Minh.
- Bị đơn: Ông Đặng Trung K, sinh năm: 1979
HKTT: *** Chợ Hàng, phường Đông Hải, quận Lê Chân, Tp. Hải Phòng.
Địa chỉ: *** Đặng Văn Ngữ, Phường 10, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh.
(Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/10/2022 trong quá trình xét xử, nguyên đơn
Nguyễn Thị Minh N trình bày:
Về hôn nhân: Nguyễn Thị Minh N ông Đặng Trung K qua thời gian m hiểu đã
tự nguyện kết hôn vào năm 1999 tổ chức đám cưới, đăng kết hôn vào ngày
2
12/4/2008 tại UBND phường Đông Hải, quận Lê Chân, Tp. Hải Phòng, theo Giấy chứng nhận
kết hôn số 31 quyển số 01/2008.
Sau một thời gian chung sống, do bất đồng về quan điểm sống, ngôn từ giao tiếp với
nhau không hài hòa được, nên hai vợ chồng đã ly thân từ năm 2015 đến nay. Mặc dù đã nhiều
lần bà Nguyệt cố gắng hàn gắn mối quan hệ gia đình nghĩ đến các con, tuy nhiên chính bản
thân ông Kiên cũng không quan tâm, chăm lo cho các con không thiện chí giải quyết
mâu thuẫn giữa hai bên. Nay tình cảm vợ chồng không còn, vậy Nguyễn Thị Minh N
yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đặng Trung K.
Về con chung: 03 con chung tên Đặng Tuấn V, sinh ngày 30/7/1999 (đã trưởng
thành), Đặng Hải N, sinh ngày 31/10/2008 (nam) Đặng Việt T, sinh ngày 09/02/2012
(nam). Sau khi ly hôn, bà N xin được quyền nuôi 02 con là Đặng Hải N Đặng Việt T,
không yêu cầu ông Kiên cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết ván Tòa án đã triệu tập bị đơn ông Đặng Trung K nhiều lần
nhưng bị đơn đều vắng mặt. Tòa án tiến hành xác minh tại Công an Phường 10, quận Phú
Nhuận thì ông Đặng Trung K đăng trú tại địa chỉ 16/2/3 Đặng Văn N, Phường 10,
quận Phú Nhuận, Tp. HCM từ tháng 9/2022 đến tháng 12/2022. Hiện nay ông K đi đâu không
. Do đó Tòa án đã tiến hành thủ tục tống đạt giấy triệu tập đối với bị đơn theo quy định.
Tại phiên tòa hôm nay,
Nguyên đơn Nguyễn Thị Minh N giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của
mình.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận phát biểu ý kiến xác định: việc tuân
theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử kể từ
khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định của Điều
48 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 71
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy
định tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung: đại diện Viện Kiểm sát đề
nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án đã được xem xét ti phn
t và căn c vào kết qu tranh luận ti phiên tòa, a án nn n quận Phú Nhuận nhận định:
[1] Về tố tụng: Do bị đơn ông Đặng Trung K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ
hai nhưng vắng mặt không có do, nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân
sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Về hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển số 01/2008 do UBND
phường Đông Hải, quận Chân, Tp. Hải Phòng cấp ngày 12/4/2008, hôn nhân giữa
Nguyễn Thị Minh N ông Đặng Trung K là hợp pháp.
3
Xét thấy, vợ chồng phải quan tâm, chăm sóc, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau cùng vun
đắp đời sống gia đình, nhưng trong cuộc sống vợ chồng giữa bà N, ông K đã không còn có sự
quan m, chia sẻ dẫn đến nhiều mâu thuẫn phát sinh không thể khắc phục. Việc không n
tình cảm vợ chồng làm cho đời sống hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng, dẫn đến mục đích của
hôn nhân không đạt được. Bà N, ông K đã ly thân, không còn sống chung một mái nhà. Do đó
yêu cầu của N được ly hôn ông K sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy
định tại khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
[3] Về con chung: 03 con chung tên Đặng Tuấn V, sinh ngày 30/7/1999 (đã trưởng
thành), Đặng Hải N, sinh ngày 31/10/2008 (nam) Đặng Việt T, sinh ngày 09/02/2012
(nam). Con chung Đặng Tuấn V đã trưởng thành. Sau khi ly hôn, N đề nghị được trực tiếp
nuôi 2 con Đặng Hải N và Đặng Việt T. Các cháu N T đều xác nhận hiện đang sống với
mẹ, ông K đã không sống chung từ lâu, không quan tâm đến gia đình. Do đó yêu cầu của
N tiếp tục giao con chung cho bà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là có cơ sở, nên Hội đồng
xét xử chấp nhận. Ghi nhận sự tự nguyện của bà N không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con.
Ông K quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai
được cản trở ông thực hiện quyền này.
quyền lợi của con chung, khi yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế
quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
[4] Về tài sản chung: Nguyệt xác định các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
[5] Về nợ chung: bà N xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.
[6] Về các vấn đề khác: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[7] Về án phí: bà N phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ckhoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điu 48, khon
4 Điều 147, điểm a,b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 và khoản 1 Điều 273 B
luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 19, khoản 1 Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83, 84 và 85 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016
quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
1.1 Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh N và ông Đặng Trung K .
4
Giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển số 01/2008 ngày 12/4/2008 do UBND phường
Đông Hải, quận Chân, Tp. Hải Phòng cấp cho bà Nguyễn Thị Minh N ông Đặng Trung
K không còn giá trị pháp luật.
1.2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Đặng Hải N , sinh ngày 31/10/2008 (nam)
Đặng Việt T, sinh ngày 09/02/2012 (nam) cho bà Nguyễn Thị Minh N trực tiếp chăm c,
nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà N không yêu cầu ông Kiên cấp dưỡng nuôi con.
Ông K quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai
được cản trở ông thực hiện quyền này.
quyền lợi của con chung, khi yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế
quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung: đương sự xác định các bên tự thỏa thuận, về nợ chung: đương sự
khai không có nên Hội đồng xét xử không xét.
4. Về án phí: Nguyễn Thị Minh N phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí
hôn nhân gia đình thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng
N đã nộp theo biên lai số AA/2021/0029771 ngày 04/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự
quận Phú Nhuận. Bà N đã nộp đủ án phí.
Đương sự có mặt tại phna có quyền khángo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án;
Đương sự vắng mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án n sự m 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,
7a, 7b 9 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008
(đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Q.Phú Nhuận;
- CCTHADS Q.Phú Nhuận;
- UBND P. Đông Hải, quận
Chân, Tp. Hải Phòng;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẦM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hồ Thị Minh Thúy
Tải về
Bản án số 272/2023/HNGĐ-ST Bản án số 272/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất