Bản án số 272/2023/DS-PT ngày 12-05-2023 của TAND tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 272/2023/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 272/2023/DS-PT ngày 12-05-2023 của TAND tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 272/2023/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Kim A, Trần Thị B, Trần Thị T và Phan Thị X, Nguyễn Thị D tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 272/2023/DS-PT
Ngày 12 5 2023
V/v Tranh chp hp đng chuyển
nợng quyn sử dụng đất.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Phương;
Các Thẩm phán: Bà Lâm Ngọc Tuyền;
Bà Đỗ Thị Minh Nguyệt.
- T ký phn tòa: Trn Thu Hà - T Tòa án nhân dân tnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa:
Bà Hà Ngọc Thư Trúc - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 5 năm 2023, tại Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc
thẩm công khai vụ án thụ số: 67/2023/TLPT-DS ngày 08 tháng 3 năm 2023 về
việc tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdng đất”.
Do Bản án dân sự thẩm số 251/2022/DS-ST ngày 28 tháng 12 năm 2022
của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 531/2023/QĐ-PT ngày
28 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
2.1. Ch Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1993 (vắng mặt);
Địa ch: p L, xã N, huyn C, tnh Tin Giang
2.2. Ch Trn Th B, sinh năm 1985 (vắng mặt);
Địa ch: p H, xã N, huyn C, tnh Tin Giang.
Người đại diện theo ủy quyền ca ch A, ch B: Anh Nguyn Văn H, sinh
năm 1982 (vắng mặt).
Địa ch: S 377, khu ph B, phường C, thành ph M, tnh Tin Giang.
2.3. Bà Trn Th T, sinh năm 1963 (có mặt);
Địa ch: p L, xã N, huyn C, tnh Tin Giang
2. B đơn:
2
2.1. Bà Phan Th X, sinh năm 1964 (có mặt);
2.2. Ch Nguyn Th D, sinh năm 1983 (vắng mặt);
Địa ch: p L, xã N, huyn C, tnh Tin Giang.
Người đại diện theo ủy quyền ca ch D: Ch Trn Th Tho V
1
, sinh năm
1988 (có mặt).
Địa ch: Khu ph B, th trn B, huyn C, tnh Tin Giang.
3. Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
3.1. Ch Phm Kim C, sinh năm 1984 (có mặt);
3.2. Cháu Nguyễn Phm Trường V, sinh năm 2009.
Địa ch: p L, xã N, huyn C, tnh Tin Giang.
Người đại din hp pháp ca cháu V: Anh Nguyn Văn K, sinh năm 1989
và ch Phm Kim C, sinh năm 1984, địa ch: p L, xã N, huyn C, tnh Tin Giang
(có mặt).
4. Người kng o: Bị đơn Phan ThX và chNguyn Thị D.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo án sơ thẩm;
Trong đơn khi kin ngày 12/4/2022, đơn sa đổi, b sung đơn khi kin
ngày 20/6/2022 và li khai trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn ch Trần
Thị B, ch Nguyễn Thị Kim A trình bày:
Theo ni dung Quyết định s 38/2022/QĐST-DS ngày 06/4/2022 ca Tòa
án nhân dân huyn C, tnh Tin Giang công nhn s tho thun ca các đương s
như sau: Bà Phan Th X có nghĩa v tr cho ch Trn Th B s tin 100.000.000
đồng, tr trong hn 04 tháng, hn cui ngày 29/7/2022.
Theo ni dung Quyết định s 39/2022/QĐST-DS ngày 06/4/2022 ca Tòa
án nhân dân huyn C, tnh Tin Giang công nhn s tho thun ca các đương s
như sau: Bà Phan Th X có nghĩa v tr cho ch Nguyn Th Kim A s tin
200.000.000 đồng, tr trong hn 04 tháng, hn cui ngày 29/7/2022.
Tuy nhiên, các chị tìm hiu biết được bà X đã cu kết vi ch D chuyn
nhượng cho ch D toàn b 02 quyn s dng đất do bà Phan Th X đứng tên giy
chng nhn nhm mc đích tu tán tài sn để trn tránh thc hin nghĩa v trả tin
cho các ch theo ni dung Quyết định s 38/2022/QĐST-DS ngày 06/4/2022 và
Quyết định s 39/2022/QĐST-DS ngày 06/4/2022 ca Tòa án nhân dân huyn C,
tnh Tin Giang, c th như sau:
Toàn b quyền s dng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi
đất, tha đất s: 178, t bn đồ s: 27, ti p L, xã N, huyn C, tnh Tin Giang,
din tích 2.241m
2
, do y ban nhân dân huyn C, tnh Tin Giang cp Giy chng
nhn tên: Phan Th X (Cp nht chỉnh biến động chuyn nhượng sang tên
Nguyn Th D ngày: 21/4/2022 theo h sơ s: 013308,CN.007);
3
Toàn b quyền s dng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi
đất, tha đất s: 216, t bn đồ s: 27, ti p L, xã N, huyn C, tnh Tin Giang,
din tích 2.351m
2
, do y ban nhân dân huyn C, tnh Tin Giang cp Giy chng
nhn tên: Phan Th X (Cp nht chnh lý biến động chuyn nhượng sang tên
Nguyn Th D ngày: 21/4/2022 theo h sơ s: 030622.CN.007).
Như vy, toàn b giao dch chuyn nhượng 02 quyền s dng đất nêu trên
ca bà Phan Th X và ch Nguyn Th D là hoàn toàn trái quy định pháp lut, là vi
phm pháp lut, nhm mc đích tu tán tài sn để trn tránh thc hin nghĩa v tr
tin cho các ch theo ni dung quyết định có hiu lc pháp lut ca Tòa án, đồng
thi xâm phm nghiêm trng quyn, li ích hp pháp v tài sn ca các ch được
pháp lut bo v.
vậy, các ch khi kin theo quy định pháp lut yêu cu Tòa án gii quyết
Tuyên b Hp đồng chuyn nhượng quyn s dng đất gia bà Phan Th X, ch
Phm Kim C và cháu Nguyn Phm Trường V vi ch Nguyn Th D, tha đất s
216, t bn đồ s: 27, din tích 2.351m
2
, đất trng cây lâu năm, ti p L, xã N,
huyn C, theo giy chng nhn quyn s dng đất s CH00741, do y ban nhân
dân huyn C cp ngày 13/01/2012 cho h bà Phan Th X, s công chng 01937,
quyn s 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, do công chứng viên Ngô Th Hoàng K,
Văn phòng Công chứng C, tnh Tin Giang ký ngày 15/4/2022 và Hp đồng
chuyn nhượng quyn s dng đất gia bà Phan Th X vi ch Nguyn Th D, tha
đất s 178, t bn đồ s: 27, din tích 2.241m
2
, đất nông thôn và đất trng cây
lâu năm, ti p L, xã N, huyn C, theo giy chng nhn quyn s dng đất s
CH02188, do y ban nhân dân huyn C cp ngày 05/12/2013 cho bà Phan Th X,
s công chng 01935, quyn s 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, do công chứng viên
Nguyn Thành T, Văn phòng Công chứng C, tnh Tin Giang ký ngày 14/4/2022 là
vô hiu.
Ti Đơn khi kin ngày 22/7/2022, li khai trong quá trình gii quyết v án
và ti phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn bà Trần Thị T trình bày:
Ngày 01/3/2022, Tòa án nhân dân huyn C ra Quyết định công nhận s tha
thun ca các đương s s 10/2022/QĐST-DS, theo đó bà X có nghĩa v tr cho bà
s tin, vàng như sau: Ngày 1/8 2022 tr 100.000.000 đồng; Ngày 01/8/2023 tr
100.000.000 đồng; Ngày 01/8/2024 tr 55.000.000 đồng; Ngày 01/8/2025 tr
55.000.000 đồng và 4,5 ch vàng 24K.
Tuy nhiên, ngày 14/4/2022 và ngày 15/4/2022 bà X đã t ý tu tán tài sn là
quyn s dng đất đối vi 02 tha đất s 216, t bn đồ s 27, din tích 2.351m
2
và 178, t bn đồ s 27, din tích 2.241m
2
mà bà X đã thế chp cho bà (lúc thế
chp do tin tưởng nhau nên bà không có ly bn chính giy chng nhn quyn s
dng đất ca bà X mà hai bên viết trong Hp đồng vay là bn phô tô), bng hình
thc chuyn nhượng cho ch Nguyn Th D, hin ti ch D đã được đứng tên trên
giy chng nhn quyn s dng đất.
4
Vic bà X chuyn nhượng đất cho ch D là nhm trn tránh nghĩa v tr n
cho bà, vi phm cam kết tr n cho bà theo tha thun, hành vi y đã làm nh
hưởng đến quyn và li ích hp pháp ca bà.
Vi nhng lý do nêu trên nên bà khi kin yêu cu Tòa án tuyên b hai hp
đồng nêu trên là vô hiu.
Tại Biên bản hòa giải ngày 22/8/2022 tại phiên tòa thẩm, bị đơn
Phan Thị X trình bày: Do thiếu tiền của chị D nhiều nên đã chuyển nhượng
hai thửa đất nêu trên cho chị D để trả nợ. Nay không đồng ý theo yêu cầu khởi
kiện của các nguyên đơn.
Ti Bn t khai ngày 30/6/2022, lời khai trong quá trình gii quyết v án và
ti phiên tòa thẩm, chTrần Thị Thảo V
1
đại din cho b đơn chNguyễn Thị D
trình bày:
Bà Phan Th X có mượn ch D s tin là 1.000.000.000 đồng, có kèm biên
nhn mượn n, c th: Ln 1, ngày 25/12/2018, mượn s tin 400.000.000 đồng;
Ln 2, ngày 05/07/2020, mượn s tin 600.000.000 đồng. Bà X có đề ngh vi ch
D sang nhượng cho ch D 02 tha đất để cn tr n, đồng thi để bà X có tin để
tr n cho nhng ch n khác vì hin ti bà X không còn kh năng chi tr.
Ch D đồng ý tha thun trên ca bà X, sang nhượng 02 tha đất và tài sn
gn lin trên đất: tha đất s 178, t bn đồ s 27, diện tích 2.241m
2
, ti p L, xã
N, huyn C, tnh tin Giang, đất trng cây lâu năm, đất cp cho bà Phan Th X và
tha đất s: 216, t bn đồ: s 27, din tích 2.351m
2
, ti p L, xã N, huyn C, tnh
tin Giang, đất trng cây lâu năm, đất cp cho h bà Phan Th X. Giá tha thun
chuyn nhượng 02 tha đất trên vi tng s tin là 2.296.000.000 đồng.
Ln 1, ngày 12/04/2022, ch D đưa tin cc cho bà X s tin 700.000.000
đồng, tr n ngân hàng ti Ngân hàng Liên Vit, Chi nhánh Tin Giang, nhn li
02 Giy chng nhn quyn s dng đất bn gc ca 02 tha đất: Tha đất s 178,
t bn đồ s 27, din tích 2.241m
2
và 216, t bn đồ: s 27, din tích 2.351m
2
.
Ln 2, ch D đưa tin cc tiếp cho bà X s tin 500.000.000 đồng và ch D
thay mt bà X tr n cho nhng người sau: Ông T
1
và bà T
2
, địa ch: p L, xã N,
huyn C, tnh Tin Giang s tin 100.000.000 đồng; bà Lưu Th Trúc H, địa ch: p
L, xã N, huyn C, tnh Tin Giang s tin 40.000.000 đồng; ông Nguyn Minh G,
địa ch: p L, xã N, huyn C, tnh Tin Giang s tin 80.000.000 đồng.
Ch D giao cho bà X s tin 270.000.000 đồng, còn li s tin 96.000.000
đồng, hai bên tha thun sau khi bà X và thành viên trong gia đình chuyn toàn b
đồ cá nhân đi hết, ch D nhn đất và nhà s tr đủ tin.
Ngày 14/04/2022 và 15/04/2022, ch D và h gia đình bà X lp hp đồng
chuyn nhượng 02 tha đất và tài sn gn lin trên đất, đối vi tha đất s 178, t
bn đồ s 27, din tích 2.241m
2
, ti p L, xã N, huyn C, tnh tin Giang, đất trng
cây lâu năm, đất cp cho bà Phan Th X và tha đất s 216, t bn đồ s 27, din
tích 2.351m
2
, ti p L, xã N, huyn C, tnh Tin Giang, đất trng cây lâu năm, đất
5
cp cho h bà Phan Th X, có đến công chng hp đồng ti Văn Phòng Công
Chng C, địa ch: p B, xã B, huyn C, tnh Tin Giang.
Vic h bà X chuyn nhượng hai tha đất nêu trên cho ch D là để tr n cho
ch D và nhng người khác nên bà X không trn tránh nghĩa v tr n, không có
hành vi tu tán tài sn. Vì vy, ch D không chp nhn yêu cu khi kin ca các
nguyên đơn.
Bản án dân sự sơ thẩm số 251/2022/DS-ST ngày 28/12/2022 của Toà án
nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang đã áp dụng các điều 116, 124, 132 500 của
Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Nguyn Th Kim A, ch Trn Th B
và bà Trn Th T.
2. Tuyên bố Hp đồng chuyn nhượng quyn s dng đất gia bà Phan Th
X, ch Phm Kim C và cháu Phm Nguyn Trường V vi ch Nguyn Th D, tha
đất s 216, t bn đồ s 27, din tích 2.351m
2
, đất trng cây lâu năm, ti p L, xã
N, huyn C, theo giy chng nhn quyn s dng đất s CH00741, do y ban
nhân dân huyn C cp ngày 13/01/2012 cho h bà Phan Th X, s công chng
01937, quyn s 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, do công chứng viên Ngô Th
Hoàng K, Văn phòng Công chứng C, tnh Tin Giang ký ngày 15/4/2022 và Hp
đồng chuyn nhượng quyn s dng đất gia bà Phan Th X vi ch Nguyn Th
D, tha đất s 178, t bn đồ s 27, din tích 2.241m
2
, đất nông thôn và đất trng
cây lâu năm, ti p L, xã N, huyn C, theo giy chng nhn quyn s dng đất s
CH02188, do y ban nhân dân huyn C cp ngày 05/12/2013 cho bà Phan Th X,
s công chng 01935, quyn s 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, do công chứng viên
Nguyn Thành T, Văn phòng Công chứng C, tnh Tin Giang ký ngày 14/4/2022 là
vô hiu.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về án phí quyền kháng cáo của các
đương sự.
Ngày 29/12/2022, bị đơn Phan Thị X chị Nguyễn Thị D có đơn kháng
cáo đối với toàn bộ Bản án dân sự thẩm số 251/2022/DS-ST ngày 28/12/2022
của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang; yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền
Giang xét xử phúc thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, người
kháng cáo giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận được
với nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp
luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư những người tham gia tố
6
tụng trong quá trình giải quyết vụ án giai đoạn phúc thẩm đã tuân thủ đúng các
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết yêu cầu kháng cáo: Về mặt tố tụng, Tòa án cấp
thẩm có ra thông báo đưa ông K tham gia tố tụng nhưng trong bản án không có ghi
tên ông K tham gia tố tụng với tư cách người quyền lợi nghĩa vụ liên quan là
có thiếu sót. Về mặt nội dung, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, Tòa án cấp thẩm hủy hợp đồng nhưng không giải
quyết hậu quả của hợp đồng hiệu. Bản án thẩm nêu, xét c đương sự không
u cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu n Hội đồng xét xử không
xem xét nhưng hồ vụ án không thể hiện Tòa án đã giải thích cho đương sự về
việc giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu. Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm chưa
điều tra làm rõ về điều kiện thi hành án củaX. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử áp
dụng khoản 3 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự, hủy bản án dân sự thẩm số
251/2022/DS-ST ngày 28/12/2022 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, lời trình bày của c đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến
phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang, Hội đồng xét xử
nhận định.
[1] Về tố tụng:
Xét đơn kháng cáo và biên lai thu tạm ứng án phí phúc thẩm do bị đơn Phan
Thị X và Nguyễn Thị D nộp còn trong thời hạn hợp lệ, đúng với quy định tại
Điều 271, 272, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được xem xét giải quyết theo
trình tự phúc thẩm.
Về quan hệ pháp luật phát sinh tranh chấp yêu cầu giải quyết: Tòa án cấp sơ
thẩm xác định quan hệ tranh chấp “Hp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”,
chính xác với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Các tranh chấp được Bộ luật
dân sự điều chỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại
Khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Các đương sự gồm: Nguyễn Thị Kim A, Trần Thị B vắng mặt được triệu
tập hợp lệ nên căn cứ Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt các đương sự này.
[2] Về ni dung: Xét kháng cáo của bà Phan Thị X và chị Nguyễn Thị D.
Hội đồng xét xử nhận thấy, ngày 14/4/2022 và ngày 15/4/2022, bà X đã cùng
với thành viên trong hộ gồm chị C, cháu V hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ tài
sản quyền sử dụng đất, đối với thửa đất số 216, t bản đ số 27, diện tích
2.351m
2
, loại đất trồng cây lâu năm, tại ấp L, xã N, huyện C, theo giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CH00741, do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày
13/01/2012 cho hộ Phan Thị X hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
giữa bà X với chị D đối với thửa đất số 178, tờ bản đồ số 27, diện tích 2.241m
2
, đất
nông thôn và đất trồng cây lâu năm, tại ấp L, N, huyện C, theo giấy chứng
7
nhận quyền sử dụng đất số CH02188, do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày
05/12/2013 cho bà Phan Thị X. Trong khi đó, chị D chị chồng của chC, nhưng
X không thông o cho chị A, chị B và bà T biết, cũng không trả tiền cho chị A,
chị B T theo thỏa thuận được ghi nhận tại các Quyết định công nhận sự thỏa
thuận của các đương sự, mà trả cho người khác.
Tòa án cấp thẩm xác định X cùng với thành viên trong hộ của X
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chị D thuộc trường hợp xác lập
giao dịch dân sự nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả tiền cho chị A, chị B và bà T theo quy
định tại khoản 2 Điều 124 của Bộ luật dân sự và tuyên bố các hợp đồng này vô hiệu
căn cứ. Tuy nhiên, a án cấp không giải quyết hậu qu hợp đồng vô
hiu.
t thy: Tòa án cấp sơ thẩm không giải quyết hậu quả hợp đồng hiệu
khi tun b hy hợp đng chuyển nhượng quyền s dụng đất giữa hộ X
ch D là giải quyết chưa triệt đv án, không đảm bo quyền lợi cho chị D n
ch D kháng cáo. Trong h sơ không có văn bản o th hiện ý kiến của các
đương svề việc kng u cầu giải quyết hậu qu hợp đồng hiệu.
Từ pn ch trên, để đm bảo hai cấp xét x cần hủy án bản sơ thm,
giao h sơ vụ án về cho a án nhân dân huyện C đ gii quyết lại vụ án theo
qui định pháp luật.
Do hủy án nên chưat kháng cáo của bà Phan ThX và chị Nguyễn ThD.
[3] Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[4] Về án phí: Do hủy bản án thẩm nên X, chị D không phải chịu án
phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 313, Khoản 3 Điều 148, Điều 296 Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Hủy bản án dân sự thẩm số 251/2022/DS-ST ngày 28/12/2022 của
Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Giao hồ sơ vụ án về cho Tòa án nhân dân huyện C tỉnh Tiền Giang xét xử lại
theo trình tự sơ thẩm.
2. Về án phí: Hoàn lại cho Phan Thị X, chị Nguyễn ThD số tiền tạm
ứng án phí phúc thẩm đã nộp mỗi người 300.000 đồng theo các biên lai thu số
0017095, 0017094 ngày 30/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh
Tiền Giang.
8
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Tiền Giang;
- TAND Huyện C;
- THADS Huyện C;
- Đăng cổng thông tin điện tử;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Ánh Phương
Tải về
272_2023_DS-PT-TIEN GIANG 272_2023_DS-PT-TIEN GIANG

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

272_2023_DS-PT-TIEN GIANG 272_2023_DS-PT-TIEN GIANG

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất