Bản án số 27/2026/KDTM-ST ngày 23/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2026/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 27/2026/KDTM-ST ngày 23/06/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 27/2026/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/06/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: CONG TY G TRANH CHAP HOP DONG MUA BAN HANG HOA VỚI CONG TY G1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 27/2026/KDTM-ST Bản án số 27/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 27/2026/KDTM-ST Bản án số 27/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nga.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.
2. Bà Huỳnh Thị Thùy Dương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Cẩm Thơ - Thư Tòa án nhân dân khu
vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí
Minh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh Trúc.
Ngày 23 tháng 6 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân khu vực 15 - Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý
số 30/2026/TLST-KDTM ngày 16 tháng 3 năm 2026, về việc “Tranh chấp hợp
đồng mua bán hàng hóa”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
35/2026/QĐXXST-KDTM ngày 06 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH G; trụ sở: Số B, đường Đ, phường B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1. Ông Ngọc P, sinh năm 1998; địa chỉ: Tổ A, ấp P, L, tỉnh Tây
Ninh. người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 27/02/2026),
vắng mặt.
2. Ông Trần Bảo A, sinh năm 1998; địa chỉ: Tổ A, ấp T, T, tỉnh Tây
Ninh. người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 05/5/2026),
vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH G; trụ sở: Số G, đường số H, khu dân P, khu
phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt đơn xin xét xử vắng
mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 27/2026/KDTM-ST
Ngày: 23-6-2026
V/v: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
* Theo đơn khởi kiện quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và
người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 12/3/2024, Công ty TNHH G (viết tắt Công ty G) Công ty
TNHH G (viết tắt Công ty G) Hợp đồng nguyên tắc số
03/2024/HĐNT/ADP-HD; với nội dung: Công ty G cung cấp cho Công ty G các
loại: giấy cuộn, giấy kraft, giấy làm ly...theo đơn đặt hàng; Số lượng theo từng
đơn đặt hàng của Công ty G, đơn giá theo thoả thuận xác nhận của hai
bên; Phương thức thanh toán bằng chuyển khoản trong vòng 30 đến 45 ngày kể
từ ngày giao hàng hoặc ngày xuất hoá đơn, nếu thanh toán sau thời gian này thì
Công ty G phải chịu lãi suất 1%/tháng.
Thực hiện Hợp đồng số 03/2024/HĐNT/ADP-HD, Công ty G đã giao
hàng cho Công ty H.D theo đúng thỏa thuận các bên đã xác nhận giao nhận
hàng. Đến ngày 01/08/2025, hai Công ty xác nhận công nợ, theo đó Công ty
G xác định còn nợ Công ty G số tiền 2.393.648.924 đồng. Tuy nhiên, sau khi
nhận hàng xác nhận nợ thì Công ty G không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh
toán gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty G.
Số tiền n n Công ty G hứa đến trước ngày 05/09/2025 sẽ thanh toán mà
không thanh toán là 2.393.648.924 đồng.
Công ty G đã nhiều lần đnghị thanh toán nhưng Công ty G không thanh
toán nghĩa vụ của mình theo thoả thuận. Công ty G u cầu Tòa án giải quyết:
- Buộc Công ty TNHH G giấy H.D thanh toán cho Công ty TNHH G số
tiền hàng còn nợ 2.393.648.924đ (hai tba trăm chín mươi ba triệu sáu trăm
bốn mươi tám nghìn chín trăm hai mươi bốn đồng).
- Buộc Công ty TNHG bao giấy H.D phải trả lãi suất chậm trả theo
mức lãi suất 12%/năm (tức 1%/tháng) tạm tính từ ngày 06/09/2025 đến ngày
06/03/2026 (06 tháng) như sau: 2.393.648.924đ x 1%/tháng x 06 tháng =
143.618.935đ (một trăm bốn mươi ba triệu sáu trăm mười tám nghìn chín trăm
ba mươi lăm đồng).
Tổng số Công ty G yêu cầu Công ty G phải nghĩa vụ thanh toán được
tạm tính 2.537.267.859đ (hai tỷ năm trăm ba mươi bảy triệu hai trăm sáu
mươi bảy nghìn tám trăm năm mươi chín đồng).
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ vụ
án; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ
hòa giải nhưng bị đơn Công ty TNHG bao giấy H.D không đến Tòa án làm
việc không gửi văn bản trình bày kiến, không yêu cầu đối với vụ án
và không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
Tại phiên toà:
* Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn vắng mặt và có đơn xin xét xử
vắng mặt. Tại Văn bản trình bày ý kiến ngày 17/6/2026 nguyên đơn yêu cầu Tòa
án giải quyết:
- Buộc Công ty TNHG bao biấy H.D thanh toán tiền hàng còn nợ cho
Công ty TNHH G là 2.393.648.924đ (hai tỷ ba trăm chín mươi ba triệu sáu trăm
bốn mươi tám nghìn chín trăm hai mươi bốn đồng).
3
- Buộc Công ty TNHG bao giấy H.D phải trả lãi suất chậm thanh toán
theo mức lãi suất 10%/năm (tương đương 0.83%/tháng), tính từ ngày
06/09/2025 đến ngày xét xử sơ thẩm.
* Bị đơn Công ty TNHG bao biấy H.D vắng mặt đơn xin xét xử
vắng mặt.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 - Thành phồ Hồ Chí
Minh trình bày:
- Về tố tụng: Từ khi thụ vụ án đến khi khai mạc phiên tòa thẩm,
Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định.
Xác định đúng quan hệ tranh chấp tư cách tham gia tố tụng của đương sự.
Nguyên đơn đã thực hiện đúng đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy
định pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy
định pháp luật. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử, thư ký phiên toà đã thực
hiện đúng quy định pháp luật. Viện kiểm sát không kiến nghị khắc phục hay bổ
sung gì khác.
- Về nội dung: Căn cứ các tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án xét thấy
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn Công ty TNHH G yêu
cầu Công ty TNHG bao giấy H.D thanh toán tiền hàng còn nợ của Hợp đồng
nguyên tắc số 03/2024/HĐNT/ADP-HD ngày 12/3/2024. Căn cứ điều 24 của
Luật thương mại, quan hệ tranh chấp phát sinh giữa các bên “Tranh chấp hợp
đồng mua bán hàng hóa”.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn Công ty TNHH G trụ sở
tại phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm a khoản
1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 khoản 2 Điều 1 của Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính,
Luật pháp người chưa thành niên, Luật phá sản Luật hoà giải, đối thoại tại
Toà án năm 2025, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu
vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh.
[1.3] Về sự tham gia phiên tòa của các đương sự: Người đại diện hợp
pháp cho nguyên đơn vắng mặt đơn xin xét xử vắng mặt; Người đại diện
theo pháp luật của bị đơn vắng mặt đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ các
điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Ngày 12/3/2024, Công ty TNHH G (sau đây viết tắt là Công ty G) và
Công ty TNHH G (sau đây viết tắt là Công ty H1.Đ) ký Hợp đồng nguyên tắc số
4
03/2024/HĐNT/ADP-HD nội dung: Công ty G cung cấp cho Công ty G các
loại: giấy cuộn, giấy kraft, giấy làm ly...theo đơn đặt hàng; Số lượng theo từng
đơn đặt hàng của Công ty G; Đơn giá theo thoả thuận xác nhận của hai
bên; Phương thức thanh toán bằng chuyển khoản trong vòng 30 đến 45 ngày kể
từ ngày giao hàng hoặc ngày xuất hoá đơn, nếu thanh toán sau thời gian này thì
Công ty G phải chịu lãi suất 1%/tháng. Xét thấy, hợp đồng được giao kết trên cơ
sở tự nguyện, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức hội nên phát sinh
hiệu lực đối với các bên tham gia giao dịch.
[2.2] Ngày 01/8/2025, Công ty TNHH G Công ty TNHG bao giấy
H.D lập biên bản xác nhận công nợ nội dung Tính đến ngày 31/7/2025 Bên
B (Công ty TNHH G giấy H.D) còn phải thanh toán cho bên A (Công ty TNHH
G) số tiền 2.393.648.924 đồng...Cam kết trả ntrước ngày 05/9/2025”. Quá
trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, yêu cầu
Công ty TNHH G giấy H.D văn bản trả lời đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, nhưng Công ty TNHH G giấy H.D vắng mặt trong suốt quá trình
chuẩn bị xét xử vụ án và tại phiên tòa thẩm, không cung cấp chứng cứ chứng
minh đã thanh toán một phần hoặc toàn bộ tiền mua hàng hóa cho nguyên đơn.
Vì vậy, Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để xác
định nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng hóa của Công ty TNHG bao bì giấy H.D
đối với Công ty TNHH G. Theo biên bản xác nhận công nợ ngày 01/8/2025, hai
bên xác định Công ty TNHG bao giấy H còn nợ Công ty TNHH G số tiền
2.393.648.924 đồng. Như vậy, n cứ xác định số tiền hàng Công ty
TNHG bao giấy H.D chưa thanh toán cho ng ty TNHH G Đăng P1
2.393.648.924 đồng. Tại Hợp đồng nguyên tắc đã ký, các bên thoả thuận thời
hạn thanh toán là trong vòng 30 ngày đến 45 ngày kể từ ngày giao hàng hoặc
ngày xuất hoá đơn Công ty giấy H.D cam kết trả ncho Công ty G trước
ngày 05/9/2025, quá thời hạn đã thoả thuận Công ty H.D không thanh toán tiền
hàng cho Công ty G là vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Do đó, Công ty G khởi kiện
yêu cầu Công ty G phải trả số tiền hàng còn nợ 2.393.648.924 đồng căn
cứ theo quy định tại Điều 50, Điều 55 của Luật Thương mại.
[2.3] Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải trả lãi chậm
thanh toán đối với số tiền 2.393.648.924 đồng theo mức lãi suất 10%/năm
tương đương 0.83%/tháng tạm tính từ ngày 06/9/2025 đến khi xét xử thẩm.
Xét thấy, tại Điều 2 của Hợp đồng nguyên tắc số 03/2024/HĐNT/ADP-HD ngày
03/2024, hai bên thỏa thuận “Thời hạn thanh toán 45 ngày kể từ ngày giao
hàng hoặc ngày xuất hóa đơn, sau thời gian này Bên B phải chịu mức lãi suất
là1%/tháng” nhưng tại biên bản xác nhận công nợ ngày 01/8/2025 hai bên thỏa
thuận Công ty giấy H.D phải thanh toán nợ cho Công ty G lãi suất chậm trả
áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Như
vậy hai bên đã xác định lại thời hạn trả nợ là trước ngày 05/9/2025 mức lãi
suất chậm thanh toán theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Công
ty giấy H.D cam kết trả nợ cho Công ty G trước ngày 05/9/2025 nhưng không
thực hiện nên phải có trách nhiệm trả lãi chậm thanh toán cho Công ty G tính từ
ngày 06/9/2025 theo mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
5
không quá 10%/năm. Do đó, Công ty G yêu cầu Công ty giấy H.D trả lãi với lãi
suất 10%/năm là có căn cứ. Số tiền lãi Công ty giấy H phải trả cho Công ty G
2.393.648.924 đồng x 0.83%/tháng x 09 tháng 17 ngày = 190.063.702 đồng.
Từ những phân tích trên căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Công ty TNHH G có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH G
số tiền 2.583.712.626 đồng bao gồm tiền hàng còn nợ 2.393.648.924 đồng
lãi chậm thanh toán là 190.063.702 đồng.
[3] Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 - Thành phố Hồ
Chí Minh về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét
xử.
[4] Về án phí sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều
184, Điều 214, Điều 217, Điều 227; Điều 228; Điều 238, Điều 266; Điều 271 và
Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật
tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa thành niên,
Luật phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án năm 2025;
Căn cứ các điều 11, 24, 50, 55, 306 của Luật Thương mại năm 2005;
Căn cứ Điều 275, Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-TP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của
pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội khóa XIV qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH G đối với
bị đơn Công ty TNHG bao giấy H.D về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hóa”
- Công ty TNHH G giấy H.D trách nhiệm thanh toán cho Công ty
TNHH G số tiền 2.583.712.626đ (hai tỷ năm trăm tám mươi ba triệu bảy trăm
mười hai nghìn sáu trăm hai mươi sáu đồng) bao gồm:
+ Tiền hàng n nợ của Hợp đồng nguyên tắc số 03/2024/HĐNT/ADP-
HD ngày 12/3/2024: 2.393.648.924đ (hai tỷ ba trăm chín mươi ba triệu sáu trăm
bốn mươi tám nghìn chín trăm hai mươi bốn đồng);
6
+ Lãi chậm thanh toán: 190.063.702đ (một trăm chín mươi triệu không
trăm sáu mươi ba nghìn bảy trăm lẻ hai đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn
yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân
sự năm 2015
3. Về án phí sơ thẩm:
- Công ty TNHG bao bì giấy H.D phải chịu án phí kinh doanh thương mại
thẩm số tiền 83.674.252đ (tám mươi ba triệu sáu trăm bảy mươi bốn nghìn
hai trăm năm mươi hai đồng).
- Trả lại cho Công ty TNHH G số tiền tạm ứng án phí đã nộp
41.373.000đ (bốn mươi mốt triệu ba trăm bảy mươi ba nghìn đồng), theo Biên
lai thu tạm ứng án phí lệ phí Toà án số 0015218 ngày 11/3/2026 tại Thi hành án
dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo Bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết
theo quy định pháp luật.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND TP.Hồ Chí Minh;
- VKSND TP.Hồ Chí Minh;
- VKSND KV 15 TP.Hồ Chí Minh;
- THADS TP.Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VT.
TM. HỘI ÐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
Vũ Thị Nga
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 27/2026/KDTM-ST Bản án số 27/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 27/2026/KDTM-ST Bản án số 27/2026/KDTM-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất