Bản án số 262/2025/HNGĐ-ST ngày 11/08/2025 của TAND TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 262/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 262/2025/HNGĐ-ST ngày 11/08/2025 của TAND TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hà Nội
Số hiệu: 262/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn M. Ông Nguyễn Văn M được ly hôn bà Nguyễn Thị H. Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị H chấm dứt quan hệ hôn nhân kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
————————
Bản án số: 262/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 11-8-2025
V/v: Tranh chấp ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tú
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đỗ Thị Hòa và bà Lê Lan Chi;
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khánh Duy.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Nội tham gia phiên tòa:
Đặng Thị Sơn Cầm - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 8 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội;
Mở phiên tòa xét xử công khai vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số
63/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025, về việc: Ly hôn.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 174/2025/QĐXX-ST ngày
04-6-2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 174/2025/QĐ-HPT ngày 26-6-2025;
Quyết định hoãn phiên tòa số 188/2025/QĐ-HPT ngày 15-7-2025, giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1971; HKTT: Thôn Đ, xã L,
huyện Đ, thành ph H (Nay thôn Đ, xã T, thành ph H); Ch hin nay: Na
Krete 411 Hýskov, Cng hòa Séc.
- B đơn: Nguyn Th H, sinh năm 1976; Nơi thường trú: ch : Thôn
Đ, xã L, huyện Đ, thành ph Hà Ni (Nay là thôn Đ, xã T, thành ph H);
(Các đương sự vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai và các văn bản gửi Tòa án, nguyên
đơn ông Nguyễn Văn M trình bày: Ông Nguyễn Thị H kết hôn tự nguyện
đăng kết hôn ngày 14-02-1995 tại Ủy ban nhân dân L, huyện Đ, thành phố
H. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc ti Thôn Đ, L, huyện Đ,
thành ph H. Đến năm 2008, điều kin kinh tế gia đình, ông xut cnh sang Cng
Hòa Séc để làm ăn, sinh sống. Khong thời gian đầu khi xut cảnh ra nước ngoài
2
làm vic, tình cm v chng vn hnh phúc, ông thường xuyên gi v cho bà H để
quan tâm, hỏi thăm vợ và con cái. Đến năm 2013 thì ông và bà H bắt đu ny sinh
nhiu mâu thun, v chng bắt đầu có nhng bất đồng quan điểm trong cuc sng
dẫn đến thường xuyên cãi vã ln nhau. Vì khoảng cách địa lý xa xôi, ông H
lại không có điu kin gần gũi, quan tâm nhau nên mâu thuẫn phát sinh ngày càng
nhiu. Mc ông cũng nhiều ln ch đng tìm cách hòa gii, hàn gn nhng mâu
thuẫn và cũng được gia đình hai bên tạo điều kiện để hàn gắn nhưng không có kết
qu. Đến ngày 29 tháng 12 năm 2024, ông nhp cnh vào Việt Nam để v qthăm
gia đình và d kiến s xut cảnh vào ngày 10 tháng 02 năm 2025. Trong thi gian
này, ông có nhiu lần đề nghH gii quyết ly hôn nhưng bà H không hợp tác đ
gii quyết. Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn không khả năng đoàn
tụ yêu cầu được ly hôn Nguyễn Thị H.
Về con chung: Ông H 03 con chung là: cháu Nguyễn Thị Ngọc H,
sinh ngày 27/6/1999; cháu Nguyễn Thúy H, sinh ngày 23/8/2003 và cháu Nguyễn
Bá H, sinh ngày 01/12/2006. Hiện nay các cháu đều đã trưởng thành, việc ở với ai
do con chung tự quyết định, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*B đơn: Bà Nguyn Th H đã đưc triu tp nhiu lần nhưng đều vng mt
không đến tham gia phiên tòa (có đơn xin xét x vng mt).
Ti phiên tòa thẩm:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Văn M vng mt, có đơn đề ngh gii quyết vng
mt hp l. Tại đơn đề ngh, ông M gi nguyên ý kiến u cầu đã trình bày ti đơn
khi kin và bn t khai.
- B đơn bà Nguyn Th H vn vng mt ti phiên tòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội có quan điểm:
Về tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn M người Việt Nam, hiện
nước ngoài, bị đơn Nguyn Th H đang trú tại thôn Đ, T, thành ph
Ni nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố
Nội.
Thẩm phán Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự; quyền nghĩa vụ của các đương sđược đảm bảo thực hiện trước
tại phiên tòa. Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn đã đảm bảo thủ tục theo quy định.
Về nội dung: Về tình cảm: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân
gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông M.
Về con chung: Xác nhận ông M H 03 con chung là: cháu Nguyễn
Thị Ngọc H, sinh ngày 27/6/1999; cháu Nguyễn Thúy H, sinh ngày 23/8/2003
3
cháu Nguyễn H, sinh ngày 01/12/2006. Hiện nay con chung đều đã trưởng thành,
việc với ai do con chung tự quyết định, không yêu cầu nên đề nghị không xem
xét.
Về tài sản chung, vay nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên đề
nghị không xem xét.
Về án phí thẩm: Nguyên đơn phải chịu tiền án phí ly hôn thẩm theo
quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm
tra tại công khai tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến
của đương squan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xnhận định:
[1]. Về tố tụng.
Ông Nguyễn Văn M người Việt Nam, hiện nước ngoài, bị đơn Nguyn
Th H đang trú tại thôn Đ, xã T, thành ph Ni nên Tòa án nhân dân thành
phố Nội thụ giải quyết vụ án đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3
Điều 35, khoản 1 Điều 37 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tòa án đã thực hiện việc tống đạt văn bản tố tụng cho Nguyễn Thị H
nhưng bà H vng mt không đến tham gia phiên tòa (Ngày 05/5/2025, bà H đơn
xin xét x vng mt). Ông Nguyễn Văn M đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn
cứ quy định tại các Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Nghị quyết
01/2024/NQ-TP ngày 16-5-2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao, Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
[2]. Về nội dung.
[2.1]. Về tình cảm: Ông Nguyễn Văn M Nguyễn Thị H kết hôn tự
nguyện đăng kết hôn ngày 14-02-1995 tại Ủy ban nhân dân L, huyện Đ,
thành phố Hà Nội. Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn M Nguyễn Thị
H là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của xin ly hôn của ông M, HĐXX thấy:
Căn cứ li trình bày ca ông M cùng các tài liu chng c khác có trong h
th hin:
Sau khi kết hôn, ông chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh
nhiu mâu thun. Nguyên nhân mâu thun do v chng bất đồng quan điểm sng,
tính cách không hp, v chồng thường xuyên cãi nhau. V chng không sng chung
nên không s quan tâm, chăm sóc, chia sẻ, gn kết. Mâu thun không được khc
phc và v chồng đã sống ly thân. Nay ông xác định tình cảm vchồng không còn
không có khả năng đoàn tụ yêu cầu được ly hôn với bà H. Bà H đồng ý ly hôn ông
M với điều kiện chờ con chung lập gia đình xong. Như vậy, với thực trạng hôn nhân
4
của ông nhiện nay thể hiện mâu thuẫn vchồng ông bà đã lâm vào tình trạng
trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được.
Do vậy, yêu cầu xin ly hôn của ông M vi H là có căn cứ cần được chấp nhận.
Căn cứ Điu 19, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, chp nhn yêu cu
khi kin ly hôn ca ông Nguyễn Văn M đối vi bà Nguyn Th H. Quan điểm ca
H ch đồng ý ly hôn vi ông M khi con chung đã lập gia đình không căn
c nên không được xem xét.
[2.2]. Về con chung: Ông Nguyễn Văn M Nguyễn Thị H 03 con
chung là: cháu Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 27/6/1999; cháu Nguyễn Thúy H,
sinh ngày 23/8/2003 và cháu Nguyễn H, sinh ngày 01/12/2006. Hiện nay con
chung đã trưởng thành, việc ở với ai do con chung tquyết định, ông không yêu
cầu nên không xét.
[2.3]. Vtài sản chung nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Văn M
xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ chung và không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên HĐXX không xét.
[3]. Về án phí: Ông Nguyễn Văn M phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, Điều
147, Điều 228, Điều 238; Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 464, Điều 469
Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 122,
Điều 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn M. Ông Nguyễn n
M đưc ly hôn Nguyn Th H. Ông Nguyễn Văn M và bà Nguyn Th H chấm
dứt quan hệ hôn nhân kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn MNguyễn Thị H03 con chung
là: cháu Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 27/6/1999; cháu Nguyễn Thúy H, sinh ngày
23/8/2003 và cháu Nguyễn Bá H, sinh ngày 01/12/2006. Hiện nay các cháu đều đã
trưởng thành, việc ở với ai do con chung tự quyết định, Tòa án không xét.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông M và bà H không yêu
cầu giải quyết nên không xét.
4. Về nợ: Ông M và bà H không yêu cầu nên không xét.
5
4. Về án phí: Ông Nguyễn Văn M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0079038 ngày 04 tháng 3 năm 2025 tại
Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. Ông Nguyễn Văn M đã nộp đủ tiền án
phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Văn M quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết hợp lệ.
Nguyn Th H quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp
luật.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Hà Nội;
- Cục THADS TP. Hà Nội;
- UBND xã nơi đăng ký kết hôn của
đương sự;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thanh
Tải về
Bản án số 262/2025/HNGĐ-ST Bản án số 262/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 262/2025/HNGĐ-ST Bản án số 262/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất