Bản án số 255/2022/DS-PT ngày 21/12/2022 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 255/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 255/2022/DS-PT ngày 21/12/2022 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 255/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/12/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận đơn kháng cáo của ông Ksor N. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 17/2022/DS-ST ngày 8 /9 /2022, của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG
Bản án số: 255/2022/DS-PT
Ngày: 21-12-2022
V/v: “Tranh chp quyn s dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa:
ông Mai Xuân Thành
Các thẩm phán:
ông Phm Việt Cưng
ông Nguyn Tn Long
- Thư phiên tòa: bà Văn Thị M Tho, Thư Tòa án nhân dân cấp
cao tại Đà Nẵng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: ông Đ Xuân Ân, Kiểm sát viên.
Vào ngày 21 tháng 12 năm 2022, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Gia Lai
xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự th số: 234/2022/TLPT-DS ngày 17
tháng 11 năm 2022; về việc “Tranh chấp quyn s dụng đất”. Do Bản án dân s
thẩm s: 17/2022/DS-ST ngày 8 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân tỉnh
Gia Lai b kháng cáo.
Giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Ksor N, địa chỉ: Bôn T, I, huyn I, tnh Gia Lai.
Có mặt.
2. B đơn: Ông Hoàng Văn Đ (đã chết), ông Hoàng Xuân T, ông Hoàng
Văn C; cùng địa chỉ: xã I, huyn I, tỉnh Gia Lai. có mt.
Người tha kế quyền nghĩa vụ của ông Hoàng Văn Đ ông Hoàng
Văn T, Thẩm Th L, ông Hoàng Văn T, ông Hoàng Văn T; cùng địa ch:
Thôn K, xã I, huyn I, tnh Gia Lai.
2
Ông Hoàng Văn T, Thẩm Th L, ông Hoàng Văn T, ông Hoàng Văn T
y quyền cho ông Hoàng Văn C tham gia t tng (theo giy y quyền ngày 19-
8-2022). Ông C có mt.
Ông Hoàng Xuân T, ông Hoàng Văn V Hoàng Thị Đ y quyn cho
ông Hoàng Xuân C tham gia t tng (theo giy y quyền ngày 23/5/2022). Ông
C có mặt.
3. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Rcom H; địa chỉ: Bôn T, xã I, huyn I, tỉnh Gia Lai. Có mt.
- y ban nhân dân huyện I, tỉnh Gia Lai; địa ch: huyn I, tnh Gia Lai.
Người đi din theo y quyn ca Ủy ban nhân dân huyện I ông Nguyễn
Xuân Liêm; chc vụ: Trưởng phòng Tài nguyên Môi trưng huyn I (Theo
quyết định y quyn s 603/QĐ-UBND ngày 3-8-2022). Có đơn xin xét xử vng
mt.
4. Người phiên dịch: Bà H, công tác ti Ủy ban nhân dân A, thành phố
Pleiku, tnh Gia Lai. Có mặt.
NI DUNG V ÁN:
Theo Bản án sơ thẩm ni dung v án như sau.
1. Nguyên đơn ông Ksor N và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là
bà Rcom H trình bày:
Ngun gc ca thửa đất do cha mẹ v ông Ksor N ông Ksor A (mt
năm 2014) và R’Com H (mất năm 2004) khai hoang sau đó để li cho v
chồng ông. Sau khi được cha m giao đất gia đình ông đã sử dụng đất để trng
lúa. Năm 1990, ông N thấy ông Hoàng Văn H đi xây dựng kinh tế mới chưa
đất canh tác mà con của ông thì còn nhỏ không s dng hết diện tích đất do cha
m v ông để lại, nên ông đã cho ông H ợn các thửa đất nêu trên đ canh tác,
nhiu lần ông H đến hỏi ông đ sang nhượng lại, ông không đồng ý. Sau đó, ông
đã nhiều lần đòi đất nhưng ông H không trả mà nói đã san ủi thành ruộng lúa
c rồi, không trả lại đất cho ông na. Sau khi sang ủi xong, ông Hoàng Văn H
giao lại cho các con của ông gồm Hoàng Văn Đ, Hoàng Xuân T, Hoàng Văn C,
Bà Hoàng Thị Đ, Hoàng Văn V đang sản xut.
Ông N yêu cầu ông Hoàng Văn Đ, Hoàng Xuân T, Hoàng Văn C,
Hoàng Thị Đ, Hoàng Văn V phi tr lại đt sn xut cho gia đình ông đ v
chồng ông canh tác. Mảnh đất ông cho ông Hoàng Văn H n ta lc ti
khu vực cánh đng Juanh thuộc thôn Bôn T, I vi diện tích khong 4.800m2,
3
được nhà nước cp Giy chng nhn quyn s dụng đt s O 055354, T bản đồ
s 03, s thửa và diện tích bị ông H chiếm đoạt là:
- Thửa 668 có diện tích 450 mét vuông;
- Thửa 672 có diện tích 112 mét vuông
- Thửa 673 có diện tích 83 mét vuông
- Thửa 674 có diện tích 328 mét vuông
- Thửa 705 có diện tích 144 mét vuông
- Thửa 706 có diện tích 240 mét vuông
- Thửa 707 có diện tích 190 mét vuông
- Thửa 708 có diện tích 176 mét vuông
- Thửa 709 có diện tích 172 mét vuông
- Thửa 710 có diện tích 320 mét vuông
- Thửa 711 có diện tích 230 mét vuông
- Tha 712 có diện tích 130 mét vuông
- Thửa 794 có diện tích 384 mét vuông
- Thửa 795 có diện tích 77 mét vuông
- Thửa 796 có diện tích 132 mét vuông
- Thửa 797 có diện tích 915 mét vuông
- Thửa 804 có diện tích 290 mét vuông
Hin b đơn đang canh tác, sử dng diện tích đất tranh chấp nên ông đ
ngh b đơn trả lại cho ông giá trị của các thửa đất tranh chp với giá
40.000.000 đồng/sào.
2. B đơn người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca b đơn ông
Hoàng Xuân T, ông Hoàng Văn C, ông Hoàng Văn V Hoàng Th Đ, ông
Hoàng Văn T, bà Thẩm Th L, ông Hoàng Văn T, ông Hoàng Văn T trình bày:
Năm 1984 cha của ông, ông Hoàng Văn H (sinh năm 1940) đưa cả
gia đình ông, bà v sinh sống, thường trú tại Thôn K, xã I, huyn I (trước đây là
huyn A), tnh Gia Lai. Năm 1986, gia đình ông, bà khai hoang khong 4.500m
2
đến 5.000m
2
đất nông nghiệp tại cánh đồng M thuộc Buôn T Thôn K, I,
huyn I. Toàn bộ diện tích đất trên, gia đình ông, bà canh tác, sử dng ổn định t
năm 1986 đến nay.
4
Khoảng năm 1999 cha ông, bà chia cho ông, bà mỗi người mt phn trong
tng diện tích đất trên để thun tin ch động canh tác. Cũng từ những năm
1999 gia đình ông, nhiều lần làm h đề ngh cấp thẩm quyn cp Giy
CNQSD đất cho gia đình ông, đi vi diện tích đất trên nhưng không kết
qu gì nên gia đình ông, bà cũng không làm na.
Ông, nhận thy việc ông Ksor N làm thủ tc, h đ đưc UBND
huyn A cp Giấy CNQSD đất không đúng s thật, ông Ksor N đã c ý
khai khng, chồng lên diện tích đt thuc quyn s dng của gia đình ông,
(gia đình ông, khai hoang, canh tác, sử dng ổn định không tranh chp t
năm 1986 đến nay). Khi ông Ksor N làm thủ tc cp Giấy CNQSD đất trên gia
đình ông, bà hoàn toàn không biết gì. Vì vậy, UBND huyn A đã cấp nhm phn
đất ông, đang s dng ổn định cho ông Ksor N. Ông, bà nhận thấy trình tự,
th tc cp Giấy CNQSD đất cho ông Ksor N chồng lên đất của gia đình ông, bà
đang sử dụng là không đúng pháp luật.
vậy ông, có yêu cu phn t theo đó ông, yêu cầu Tòa án hủy
mt phn giy chng nhn quyn s dụng đất s O 055354 diện tích 42.498m
2
do Ủy ban nhân dân huyện A (cũ) nay UBND huyện I cấp ngày 20-3-1999
cho ông Ksor N.
Ông, không đồng ý vic tr lại giá trị các thửa đất tranh chp cho
nguyên đơn đất này là ca cha, m ông, bà khai khoang không phải là đt ca
nguyên đơn cho mượn.
3. Người đại din theo y quyn của người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan là Ủy ban nhân dân huyện I trình bày như sau:
Vic cp giy chng nhn quyn s dụng đt s O 055354 diện tích
42.498m
2
do Ủy ban nhân dân huyện A (cũ) nay là UBND huyện I cấp ngày 20-
3-1999 cho ông Ksor N đúng quy trình, quy đnh ca pháp luật đất đai tại thi
đim cp giy.
Đề ngh Tòa án căn c vào các quy định của pháp luật để gii quyết v án.
4. Người làm chứng:
- Ông Kpă N Siu H, ông Ksor G, R’Com G trình bày: Ông Ksor N
tại thôn Bôn T, I, huyn I, tỉnh Gia Lai đt ruộng đúng vì các ông,
có đất rung k phía nam, phía Bắc và phía Đông Bắc đất ruộng ông Ksor N, gia
đình ông N đã canh tác t trước năm 1975 liên tục cho đến nay đã được N
c cp quyn s dụng đất, việc ông H các con ông H nói khai phá
hoàn toàn sai sự tht.
5
- Người làm chứng ông Nông Văn Đ, Ông Lương Văn H, ông Nông Văn
P, ông Lê Hồng T trình bày: Cuối năm 1984 ông Hoàng Văn H cùng với các ông
xuống định tại I, thấy đất chưa khai pnên năm 1986 khai phá cấy lúa
mt v, ông H khai phá phn diện ch đất tranh chấp. Sau đó ông H cho con
diện tích đất nêu trên để trng lúa cho tới nay.
Ti Bản án dân sự sơ thẩm s 17/2022 /DS-ST ngày 8 tháng 9 năm
2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai quyết định.
- Căn cứ vào khoản 9 Điều 26, Điều 34; Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điu 93, 94, 95, 143; khoản 1 Điều 147; Điều 157, 158, 165, 166; khoản 2 Điều
229, Điều 266, 271, 273 ca B lut T tụng dân sự
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 26; Điều 101; Điều 166; Điều 170; khon 1
Điu 203 ca Luật đất đai năm 2013; Điều 2; Điều 24 ca Luật Đất đai năm
1993. Thông liên tch s 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/9/1999
ng dn v vic cp giy chng nhận QSDĐ.
- Áp dụng các Điều 160, 163, 166 ca B luật Dân sự năm 2015;
- Điu 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban thường v Quc
Hội ngày 30/12/2016 quy định v mc thu, min, gim, thu, np, quản s
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khi kin của ông Ksor N v vic buộc ông
Hoàng Xuân T, Hoàng Văn C, Hoàng Thị Đ, Hoàng Văn V, người tha kế
quyền nghĩa vụ của ông Hoàng Văn Đ (ông Hoàng Văn T, Thẩm Th L,
ông Hoàng Văn T, ông Hoàng Văn T ), phi giao tr li khoảng 4.800m2 đt ti
khu vực cánh đồng Juanh thuộc thôn Bôn T, I nm trong thửa đất đưc y
ban nhân dân huyện A (cũ) nay Ủy ban nhân dân huyện I cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất s O 055354 ngày 20-3-1999 cho ông Ksor N, T bn
đồ s 03.
2. Chp nhận yêu cầu phn t của ông Hoàng Văn C v vic hy mt phn
Giy chng nhn quyn s dụng đất s O 055354 ngày 20-3-1999 do y ban
nhân dân huyện A (cũ) nay Ủy ban nhân dân huyện I cấp cho ông Ksor N đối
vi phần đất diện tích 4.728m
2
. V trí đất tại thôn K, I, huyn I, tnh Gia
Lai, có vị trí tứ cận như sau:
- Phía Đông giáp đất ông Nông n Đ chiều dài là: 30,27m + 12,37m
+ 16,12m + 24,33m
6
- Phía Tây giáp đt của ông Ksor N chiều dài là: 30,59m + 15,52m +
15,23m + 14,14m + 12m.
- Phía Nam giáp đất của ông Rcom G có chiều dài là: 59m
- Phía Bắc giáp đất của bà H có chiều dài là 27m + 3,61m + 26,48m
(có sơ đồ hin trng thửa đất kèm theo).
Ông Hoàng Xuân T, Hoàng Văn C, bà Hoàng Thị Đ, Hoàng Văn V, người
tha kế quyền và nghĩa vụ của ông Hoàng Văn Đ là ông Hoàng Văn T, bà Thẩm
Th L, ông Hoàng Văn T, ông Hoàng Văn T quyền liên h với quan Nhà
ớc thm quyền để thc hiện trình t, th tục để đưc cp giy chng nhn
quyn s dụng đất đối vi diện tích đất nêu trên theo quy định của pháp luật.
Bản án còn quyết định v án phí và quyền kháng cáo của đương sự.
Trong hn luật định ông Ksor N kháng cáo bản án.
Tại phiên toà phúc thẩm người kháng cáo vẫn gi nguyên kháng cáo.
Đại din Vin kiểm sát phát biểu ý kiến cho rng: Thẩm phán chủ to
phiên toà các thành viên Hội đồng xét xử chấp hành đúng quy định ca Lut
t tụng dân sự, các đương sự thc hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình.
V ni dung v án: Đề ngh Hội đồng xét xử không chấp nhận đơn kháng
cáo của người kháng cáo, giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chng c đưc kiểm tra xem xét tại phiên tòa, căn
c kết qu tranh tng tại phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kiểm sát, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Xét kháng cáo của ông Ksor N; Hi đồng xét xử xét thấy:
[1.1] Ông Ksor N cho rng diện tích đất đang tranh chấp có ngun gc
đất do cha m v ông ông Ksor A (mất năm 2014) R’Com H (mt
năm 2004) khai hoang sau đó đ li cho v chồng ông. Sau khi được cha m
giao đất v chồng ông đã s dụng đất để trồng lúa. Đến năm 1990, ông thấy ông
Hoàng Văn H đi xây dựng kinh tế mới chưa có đất canh tác con của ông,
thì còn nhỏ không sử dng hết diện tích đất do cha m để lại nên vợ chồng ông
đã cho ông H ợn các thửa đất nêu trên để canh tác.
Xét thấy ông Ksor N không chứng c nào chng minh cho những ý
kiến của mình căn cứ. Ông Ksor N cũng không giấy t v đất theo quy
định ca Luật đất đai. Ông cho rằng đất khai hoang nhưng lại tha nhận gia đình
b đơn cải to, san ủi… ông thể hiện điều này bng vic ghi nhn li lời trình
7
bày của ông H ông H nói đã san ủi thành ruộng lúa nước rồi”. Điều này
cho thy v ngun gốc không phải diện tích đất đang có tranh chấp là do cha mẹ
v của ông Ksor N khai hoang mà có đ phc v sn xuất nông nghiệp như hiện
nay. Bản án sơ thẩm không chấp nhận ý kiến ca ông Ksor N là có căn cứ.
[1.2] V quá trình sử dụng đất:
Chính nguyên đơn cũng thừa nhận trước khi diện tích này được cp giy
chng nhn QSD đất thì phần đất này hoàn toàn do phía b đơn sử dng. Giy
chng nhn quyn s dụng đt s O 055354 diện tích 42.498m
2
do Ủy ban nhân
dân huyện A (cũ) nay là UBND huyện I cấp ngày 20-3-1999. Nhưng nguyên
đơn khai t năm 1990 phía bị đơn đã sử dụng. Phía bị đơn khẳng định gia đình
ca b đơn khai hoang, ci tạo đất t năm 1984 s dụng cho đến nay. Như
vy vic cp GCNQSD đất đất trồng lúa cho người không trc tiếp s dng
canh tác đất là không đúng quy định của pháp luật.
Do vy, giy chng nhn QSD đất nêu trên cấp cho ông Ksor N không
hoàn toàn chính xác v diện tích, nguồn gốc và quá trình s dng. T năm 1999,
diện tích đất trên đã được chia cho nhiều người con của ông H s dng. H
không biết việc ông Ksor N đưc cp giy chng nhận này và không đồng ý vi
việc ông Ksor N đưc cp quyn s dụng đối vi phn đất đang tranh chp.
Bn án sơ thẩm xem xét đánh giá chứng c chấp nhận yêu cầu phn t ca b
đơn là có cơ sở. Ti cấp phúc thẩm không có chng c nào mới làm thay đổi ni
dung v án do vậy đơn kháng cáo của nguyên đơn không căn cứ đưc chp
nhn.
[2] V án phí Dân sự phúc thẩm: yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn
không được chp nhận nên nguyên đơn phải chịu án phí dân sự phúc thm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308, B lut T tụng dân sự:
Không chấp nhận đơn kháng cáo của ông Ksor N. Gi nguyên bản án dân
s thm s 17/2022/DS-ST ngày 8 /9 /2022, của Tòa án nhân dân tnh Gia
Lai.
- Căn cứ vào khoản 9 Điều 26, Điều 34; Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điu 93, 94, 95, 143; khoản 1 Điều 147; Điều 157, 158, 165, 166; khoản 2 Điều
229, Điều 266, 271, 273 ca B lut T tụng dân sự
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 26; Điều 101; Điều 166; Điều 170; khon 1
Điu 203 ca Luật đất đai năm 2013; Điều 2; Điều 24 ca Luật Đất đai năm
8
1993. Thông liên tch s 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/9/1999
ng dn v vic cp giy chng nhận QSDĐ.
- Áp dụng các Điều 160, 163, 166 ca B luật Dân sự năm 2015;
- Điu 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ca Ủy ban thường v Quc
Hội ngày 30/12/2016 quy định v mc thu, min, gim, thu, np, quản s
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khi kin của ông Ksor N v vic buộc ông
Hoàng Xuân T, Hoàng Văn C, Hoàng Thị Đ, Hoàng Văn V, người tha kế
quyền nghĩa vụ của ông Hoàng Văn Đ (ông Hoàng Văn T, Thẩm Th L,
ông Hoàng Văn T, ông Hoàng Văn T ), phi giao tr li 4.800m
2
đất ti khu vc
cánh đồng Juanh thuộc thôn n T, I, nm trong thửa đất được Ủy ban nhân
dân huyện A (cũ) nay Ủy ban nhân dân huyện I cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất s O 055354 ngày 20-3-1999 cho ông Ksor N, T bản đồ s 03.
2. Chp nhận yêu cầu phn t của ông Hoàng Văn C v vic hy Giy
chng nhn quyn s dụng đất s O 055354 ngày 20-3-1999 do Ủy ban nhân
dân huyện A (cũ) nay Ủy ban nhân dân huyện I cp cho ông Ksor N đối vi
phần đất diện tích 4.728m
2
. V trí đất tại thôn K, I, huyn I, tnh Gia Lai,
có vị trí tứ cận như sau:
- Phía Đông giáp đất ông Nông n Đ chiều dài là: 30,27m + 12,37m
+ 16,12m + 24,33m
- Phía Tây giáp đt của ông Ksor N chiều dài là: 30,59m + 15,52m +
15,23m + 14,14m + 12m.
- Phía Nam giáp đất của ông Rcom G có chiều dài là: 59m
- Phía Bắc giáp đất của bà H có chiều dài là 27m + 3,61m + 26,48m
(có sơ đồ hin trng thửa đất kèm theo).
Ông Hoàng Xuân T, Hoàng Văn C, bà Hoàng Thị Đ, Hoàng Văn V, người
tha kế quyền và nghĩa vụ của ông Hoàng Văn Đ là ông Hoàng Văn T, bà Thẩm
Th L, ông Hoàng Văn T, ông Hoàng Văn T quyền liên h với quan Nhà
ớc thm quyền để thc hiện trình t, th tục để đưc cp giy chng nhn
quyn s dụng đất đối vi diện tích đất nêu trên theo quy định của pháp luật.
3. Án phí:
Ông Ksor N phi chu 300.000 đồng án phí dân s phúc thẩm. Đưc tr
vào số tin 300.000 đồng tin tm ứng án pđã nộp (theo biên lai np tin tm
9
ứng án phí số 0000168 ngày 30 tháng 9 m 2022 ca Cục thi hành án dân sự
tnh Gia Lai.
Các quyết định khác ca Bản án thẩm không kháng cáo kháng ngh
có hiệu lực pháp luật.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tối cao;
- VKSND cấp cao tại Đà Nẵng;
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND tỉnh Gia Lai;
- Cục THADS tỉnh Gia Lai;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu HSVA, PHCTP, LT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Mai Xuân Thành
Tải về
Bản án số 255/2022/DS-PT Bản án số 255/2022/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất