Bản án số 239/2022/DS-ST ngày 29/11/2022 của TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 239/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 239/2022/DS-ST ngày 29/11/2022 của TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Cai Lậy (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 239/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/11/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà S khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Q, bà T trả cho bà S số tiến vốn 320.000.000 đồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN CAI LY
TNH TIN GIANG
Bản án số: 239/2022/DS-ST
Ngày: 29-11-2022
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Công Vĩnh Đức.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Cúc.
2. Ông Nguyễn Văn Bạch.
- Thư ký phiên tòa: Phạm Tiểu Thơ, Thư Tòa án của Tòa án nhân huyện
Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 29 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh
Tiền Giang xét xử thẩm công khai, theo thủ
tục thông thường vụ án thụ số
469/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản”, theo quyết định đưa ván ra xét xử số 335/2022/QĐXXST-DS ngày 15 tháng
11 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà S, sinh m 1980.
Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện hợp pháp của S: Anh L, sinh năm 1992, địa chỉ: Ấp M, xã
M, thị N, tỉnh Sóc Trăng, đại diện theo ủy quyền của bà S (Văn bản ủy quyền
ngày 10/8/2022).
- B đơn:
1. T, sinh năm 1978;
2. Ông Q, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Anh L, T mặt tại phiên tòa. Ông Q đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ny 10/8/2022, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án tại
phiên tòa, anh L đại diện nguyên đơn trình y:
Ngày 01/10/2021 âm lịch (Ngày 05/11/2021 dương lịch), bà S có cho ông Q,
T vay số tiền 320.000.000 đồng, khi vay tiền làm biên nhận do T đại diện
2
tên, thỏa thuận mỗi tháng ông Q, T trả cho bà S 20.000.000 đồng, thời gian trả
tính từ ngày 01/10/2021 âm lịch đến khi trả hết n.
Sau khi vay tiền, ông Q, T không trả tiền theo thỏa thuận nên S đã nhiều
lần yêu cầu ông Q, T trả tiền nhưng ông Q, bà T cứ hẹn mà không trả tiền cho
S. Việc ông Q, bà T vay tiền của bà S không trả đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích
hợp pháp của bà S. Do đó, S khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Q,
T trả cho S số tiến vốn 320.000.000 đồng, yêu cầu trả một lần khi án hiệu lực
pháp luật.
Tại bản tự khai ngày 02/11/2022, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại
phiên tòa bị đơn T trình bày: đồng ý trả cho S số tiền 320.000.000 đồng,
nhưng xin trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng.
Tại bản tự khai ngày 02/11/2022, bị đơn ông Q trình bày: Ông chỉ biết vợ ông
T tổ chức chơi hụi nên nếu tiền hụi thì ông đồng ý cùng trả với T. Còn
tiền vay 320.000.000 đồng thì ông không đồng ý trả vì ông không ký vay tiền của
bà S.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn không đồng ý cho trả dần theo yêu
cầu của bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về quan hệ pháp luật: Đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định
tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về ttụng: Ông Q đơn xin vắng mặt nên Hội đồng t xử quyết định xét
xử vắng mặt ông Q theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật
tố tụng n sự.
[3] t S yêu cầu ông Q, T trả stiến 320.000.000 đng, thấy rng:
Tại Giấy nội dung vay tiền ngày 01/10/2021 âm lịch, thhiện T vay của
S số tiền 320.000.000 đồng, chữ của T, được T thừa nhận và đồng ý
trả nên theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sthì đây nh tiết không
phải chứng minh.
Việc bà T vay tiền của bà S nhưng khi đến hạn trả nợ mà bà T không thực hiện
vi phạm hợp đồng, là có lỗi, vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay đối với bên cho vay
theo quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự.
Về trách nhiệm trả nợ của ông Q, thấy: Ông Q không thừa nhận có vay của bà S
số tiền 320.000.000 đồng, nhưng Giấy nội dung vay tiền ngày 01/10/2021 âm
lịch không chữ của ông Q, không thể hiện T vay để thực hiện hoạt động
kinh doanh của gia đình. Hơn nữa, ông Q chỉ có nghĩa vụ liên đới khi bà T thực hiện
nghĩa vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình theo quy định tại khoản 2
Điều 37 của Luật hôn nhân và gia đình, nhưng trong trường hợp này bà T vay số tiền
rất lớn nên không thể xác định vay nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Do
đó, ông Q không có trách nhiệm trả cho bà S số tiền 320.000.000 đồng.
3
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhn một phần u cầu khởi kiện
củaS.
[4] Xét yêu cầu trả dần của T là nhằm kéo dài thời gian trả nợ, gây thiệt thòi
quyền lợi cho S không được S đồng ý nên Hội đồng xét xkhông chấp
nhận.
[5] Về án phí: T phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ tn,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các điều 463, 466 468 của Bộ luật dân sự; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH ny 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về
mc thu, min, giảm, thu, nộp, qun lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chp nhận một phn u cầu khi kiện củaS.
2. Buộc T nghĩa vụ trả cho S số tiền 320.000.000 đồng (Ba trăm hai
mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, bà S có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà
T chậm thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều
468 của Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
3. Ván p: T phải chu 16.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho S 8.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu
tiền số 0016697 ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
5. S, bà T có quyn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án, để yêu cầu t xử phúc thẩm. Ông Q quyền kháng o bản án trong thi hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc ngày Bản án được niêm yết theo quy định
của pháp luật, để yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi nh án dân
sự thì người được thi hành án n sự, người phải thi hành án n sự quyền thỏa
thuận thinh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thinh án hoặc bịỡng chế
thi hành án theo quy định tại c điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án dân sự, thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tiền Giang
- VKSND huyện Cai Lậy;
- Chi cục THADS huyện Cai Lậy;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Công Vĩnh Đức
4
Tải về
Bản án số 239/2022/DS-ST Bản án số 239/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất