Bản án số 232/2026/HS-PT ngày 22/09/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 232/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 232/2026/HS-PT ngày 22/09/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 232/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Sửa án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 232/2026/HS-PT Bản án số 232/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 232/2026/HS-PT Bản án số 232/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐK LK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 232/2026/HS-PT
Ngày: 22-9-2026
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐK LK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị My My.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Duy Thuấn và ông Võ Nguyên Tùng.
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Nữ Hoàng Yến, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đắk
Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông
Vương Chí Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét xử phúc
thẩm công khai v án hình sự th lý số: 192/2026/TLPT-HS ngày 06/8/2028 đối với
bị cáo Vi Văn T, A M, Hà Văn K và Huỳnh Thanh L về tội: “Tàng trữ, sử dng trái
phép chất độc”, do có kháng cáo của các bị cáo Vi Văn Thắng A M, Hà Văn K và
Huỳnh Thanh L đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 36/2026/HS-ST ngày 24/6/2026
của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đắk Lắk.
- Các bị cáo c kháng cáo:
1. Họ và tên: Vi Văn T - Sinh ngày 25/11/1984, ti tỉnh Thái Nguyên; Nơi cư
trú: Xóm G, xã N, tỉnh Thái Nguyên; nghề nghiệp: làm nông; trình độ học vấn: 7/12;
dân tộc: Sán Dìu; giới tính: Nam; tôn giáo: không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Vi
Xuân C, sinh năm 1946 và con bà Trương Thị S, sinh năm 1948. Bị cáo có vợ là
Trương Thị H, sinh năm 1985 và có 02 con (con lớn nhất sinh năm 2004, con nhỏ
nhất sinh năm 2008); Tiền án: Không; Tiền sự: không.
Bị cáo bị bắt tm giữ, tm giam từ ngày 07/8/2025 đến ngày 15/4/2026 được
thay thế biện pháp tm giam bằng biện pháp bảo lĩnh - Có mặt.
2. Họ và tên: A M - Sinh ngày 04/10/1994, ti tỉnh Quảng Ngãi; Nơi cư trú:
Thôn P, xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi; Nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 9/12;
Dân tộc: Giẻ Triêng; giới tính: Nam; tôn giáo: Tin Lành; Quốc tịch: Việt Nam; con
ông A M1 (đã chết) và con bà Y M2, sinh năm 1974; Bị cáo chưa có vợ con; Tiền án:
Không; Tiền sự: không; Nhân thân: Bị cáo chưa bị kết án và chưa bị xử pht hành
chính.
Bị cáo bị bắt tm giam từ ngày 25/03/2026, hiện đang bị tm giam ti Tri giam
S2, Công an tỉnh Đ - Có mặt.
2
3. Họ và tên: Hà Văn K - Sinh ngày 09/03/1997, ti tỉnh Đắk Lắk; Nơi cư trú:
Thôn F, xã K, tỉnh Đắk Lắk; nghề nghiệp: làm nông; trình độ học vấn: 4/12; dân tộc:
Tày; giới tính: Nam; tôn giáo: không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Hà Văn D, sinh
năm 1960 và con bà Vi Thị T1, sinh năm 1959. Bị cáo có vợ Lành Thị T2, sinh năm
1997 và có 01 con sinh năm 2017; Tiền án: Không; Tiền sự: không.
Bị cáo bị áp dng biện pháp ngăn chặn là cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
4. Họ và tên: Huỳnh Thanh L, sinh ngày 05/02/1979, ti tỉnh Vĩnh Long; Nơi
cư trú: Thôn B, xã E, tỉnh Đắk Lắk; nghề nghiệp: làm nông; trình độ học vấn: 1/12;
dân tộc: kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Huỳnh
Văn T3 và con bà Nguyễn Thị S1. Bị cáo có vợ là Chế Thị T4, sinh năm 1983 và có
02 con (con lớn nhất sinh năm 2004, con nhỏ nhất sinh năm 2006); Tiền án: Không;
Tiền sự: không.
Bị cáo bị áp dng biện pháp ngăn chặn là cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
Ngoài ra, c 01 bị cáo không kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến ti phiên tòa, nội dung v án
được tóm tắt như sau:
Bằng Q là người thường đi làm thuê khai thác vàng nên có nhiều kinh nghiệm
trong việc khai thác vàng. Đầu năm 2025, H1 đến xã E, tỉnh Đắk Lắk (trước đây là
xã E'Đoal, huyện M, tỉnh Đắk Lắk) thăm dò địa điểm để khai thác vàng trái phép. Ti
đây, H1 làm quen với Huỳnh Thanh L và rủ L tìm khu vực có vàng để khai thác thì L
đồng ý. Khoảng cuối tháng 4/2025, H1 và L đến khu vực bãi đá núi V thuộc xã E,
tỉnh Đắk Lắk tìm được khu vực có vàng nên dựng lán tri để làm nơi trong quá
trình khai thác vàng. Sau đó, H1 rủ Hà Văn K và A M cùng tham gia khai thác vàng
thì K và M đồng ý. Sau khi H1, L, M và K đến lán tri khu vực khai thác vàng trái
phép xã E, H1 nói mỗi người góp số tiền 15.000.000 đồng để mua thiết bị máy
móc, dng c và thuỷ ngân phc v cho việc khai thác vàng và thỏa thuận số vàng
khai thác được sẽ chia đều cho nhau thì tất cả đồng ý. H1 là người trực tiếp nhận,
quản lý số tiền góp 60.000.000 đồng và sử dng số tiền này để đi mua máy phát điện,
máy nổ, cối nghiền, máng kim loi, cuốc, xẻng, thủy ngân và các vật dng khác phc
v cho việc khai thác vàng. Đến khoảng đầu tháng 5/2025, việc khai thác vàng được
bắt đầu; Lúc này L, M, K và H1 cùng đào đất, đá (quặng) từ trong hầm rồi dùng xe
rùa đẩy đến vị trí đặt cối xay để xay nghiền quặng. Hằng ngày trước khi “đãi” vàng
H1 sử dng dung dịch thủy ngân đựng trong chai nhựa quét lên máng kim loi (máng
thủy) và dùng vải xoa đều trên bề mặt máng, nhờ có lớp thủy ngân này nên khi quặng
được xay mịn cùng với nước chảy qua máng thủy thì vàng cám sẽ bám dính li trên
bề mặt máng còn đất, đá, cát và tp chất khác sẽ trôi đi cùng với nước, cuối ngày sẽ
quét máng gom vàng cám li cho vào 01 chén sứ rồi dùng bình khò để khò đốt, sau
khi khò đốt hết thủy ngân và tp chất còn sót li thì sẽ thu được vàng. Tuy nhiên, thời
gian đầu khai thác nhưng số vàng thu được không đáng kể nên khoảng cuối tháng
5/2025, H1 về li tỉnh Thái Nguyên gặp Vi Văn T (là người quen của H1 có kinh
nghiệm trong việc khai thác vàng) và rủ T vào xã E, tỉnh Đắk Lắk cùng khai thác
3
vàng thì T đồng ý, T cũng góp cho H1 15.000.000 đồng để cùng khai thác vàng và
chia lợi nhuận. Lúc này do khối lượng công việc nhiều nên H1 nói M tìm thêm người
ph giúp việc khai thác quặng, sau đó M rủ thêm A U (sinh năm: 1991), A N (sinh
năm: 2000) và A T5 (sinh năm: 1995), cùng trú ti xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi (tỉnh Kon
Tum cũ) đến tham gia khai thác vàng và được H1 trả công từ 8.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng mỗi tháng.
Công việc hằng ngày của T, K và M là xúc quặng cho vào cối nghiền, điều
chỉnh vòi nước nhằm điều tiết lượng nước phù hợp vào cối nghiền khi xay quặng. Do
có nhiều kinh nghiệm trong việc khai thác vàng nên H1 chủ yếu làm công việc dùng
thủy ngân quét lên máng thủy, co vàng cám trên máng và khò đốt thủy ngân để cô
vàng. T và M là những người có kinh nghiệm trong việc khai thác vàng nên cũng ph
giúp H1 quét thủy ngân lên máng thủy để đãi vàng. Trong quá trình khai thác vàng
Khoai quan sát được cách thức, thao tác của H1 và được H1 chỉ dẫn nên cũng ph
giúp việc quét thủy ngân lên máng thủy và làm thay H1 trong thời gian H1 về quê để
rủ thêm T tham gia. Huỳnh Thanh L đảm nhận công việc đi chợ, nấu cơm nước cho
mọi người, những lúc rảnh rỗi thì ph giúp việc xúc quặng cho vào cối nghiền, điều
chỉnh vòi nước và ph giúp đẩy quặng từ hầm ra tập kết ti cối xay nghiền, dọn dẹp
đồ dùng vào cuối ngày và cất dọn chai đựng thủy ngân để ngày hôm sau sử dng.
Công việc chính của A U, A N và A T5 là đào quặng từ hầm và ch ra tập kết ti cối
nghiền, không tham gia việc sử dng thủy ngân và không biết việc H1 và những
người khác sử dng thủy ngân để tách vàng. Cuối mỗi ngày làm, H1, T, K, M và L sẽ
cùng ph nhau co vàng cám trên máng thủy cho vào 01 miếng vải, vắt khô thủy
ngân rồi đổ li vào trong chai đựng thủy ngân để hôm sau tiếp tc sử dng, sau khi
vắt khô thủy ngân thì cho lượng vàng cám thu được vào chén sứ rồi cùng nhau khò,
đốt thủy ngân, tp chất để cô vàng. Số vàng sau khi khai thác được H1 quản lý hoặc
giao cho T cất giữ, H1 là người trực tiếp đi bán vàng. Trước và trong quá trình khai
thác vàng thì H1, M, T, K và L đều biết được thủy ngân là chất độc, bị cấm sử dng
trái phép nhưng vẫn sử dng thủy ngân để quét lên máng thủy và đốt thủy ngân để cô
vàng. Số vàng khai thác được H1 mang đi bán ti một tiệm vàng  khu vực chợ T7 E,
huyện E cũ (nay là xã E), tỉnh Đắk Lắk được số tiền 90.000.000 đồng, H1 chia cho L,
K, M, T và bản thân H1 mỗi người số tiền 18.000.000 đồng.
Đến ngày 05/8/2025, khi T, L, A U, A N và A T5 đang khai thác vàng thì bị
Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đ phát hiện xử lý, thu giữ toàn bộ tang vật có
liên quan, trong đó có 01 chai nhựa màu trắng bên trong có đựng dung dịch màu
trắng bc; tang vật thu giữ được đóng gói, niêm phong theo đúng quy định.
Ti Bản Kết luận giám định số 1387/KL-KTHS ngày 12/8/2025 của Phân viện
Khoa học hình sự ti thành phố Đà Nẵng, kết luận: Chất lỏng màu trắng bc có ánh
kim bên trong chai nhựa đã thu giữ ti hiện trường là Thủy ngân (Hg); khối lượng
31,55gam. Thủy ngân và các hợp chất của Thủy ngân nằm số thứ tự 206, ph lc
II, Danh mc hóa chất hn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp (kèm
theo Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ).
Ti Công văn số 664 ngày 13/8/2025 của Viện Vệ sinh dịch tễ T8 thuộc Bộ Y,
xác định:
4
“ 1. Về bản chất và mức độ độc hại của Thủy ngân
Thủy ngân (H) là kim loại nặng, tồn tại dưới nhiều dạng: kim loại nguyên tố,
hợp chất vô cơ (ví dụ HgCl₂), và hợp chất hữu cơ (như methylmercury). Cả ba dạng
đều c độc tính, nhưng methylmercury và hơi Hg nguyên tố là nguy hiểm nhất. Thủy
ngân là chất độc tích lũy sinh học rất dễ dàng hấp thụ qua da, các cơ quan hô hấp và
tiêu ha. Tùy thuộc dạng Hg gây ngộ độc, khoảng thời gian, cường độ tiếp xúc và
một vài điều kiện cơ thể mà biểu hiện lâm sàng ngộ độc khác nhau.
Trong pháp luật Việt Nam, Thủy ngân và các hợp chất của Thủy ngân nằm
trong danh mục "ha chất hạn chế sản xuất, kinh doanh", ... điều này phản ánh Thủy
ngân được phép sử dụng, mua bán nhưng ở mức độ nguy hiểm cần kiểm soát chặt
chẽ. Khái niệm "ha chất độc" tại Điều 19 Nghị định 113/2017 (dẫn chiếu Khoản 5
Điều 4 Luật Ha chất), kèm cơ chế Phiếu kiểm soát khi mua bán; Doanh nghiệp vẫn
phải đáp ứng cả yêu cầu an toàn, nhãn/SDS, lưu kho riêng, kiểm soát ha đơn, đối
tượng mua theo Điều 15, 17 và kiểm soát chặt chẽ môi trường lao động.
2. Tác động đến sức khỏe con người và môi trường
2.1. Đối với sức khỏe con người
Từ năm 1976, nước ta đã công nhận bệnh nhiễm độc Thủy ngân là bệnh nghề
nghiệp được bảo hiểm. Tại Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Bộ Y c hướng dẫn “Bệnh nhiễm độc Thủy ngân nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc
do tiếp xúc Thủy ngân và hợp chất Thủy ngân trong quá trình lao động".
Người lao động làm việc trong môi trường có nồng độ Hg vượt quá giới hn
tiếp xúc có thể có các triệu chứng “Nhiễm độc cấp tính” và “nhiễm độc mạn tính”.
2.2. Đối với môi trường
Thủy ngân c thể... gây ô nhiễm nguồn nước... gây nguy hiểm cho các loài
động vật và con người... ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng. Pháp luật môi
trường hiện hành xếp chất thải c chứa Thủy ngân vào Danh mục chất thải nguy hại
và áp dụng chế độ quản lý chất thải nguy hại đầy đủ.
... “Chất thải c Thủy ngân" nằm trong Danh mục chất thải nguy hại tại M -
Mẫu số 01 - Phụ lục III của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT)...
Như vậy, sử dụng Thủy ngân trong sản xuất cần phải kiểm soát chặt chẽ, đặc
biệt về các biện pháp an toàn và bảo vệ môi trường”.
Ti Bản kết luận giám định PTGĐ/93-2025 ngày 24/12/2025 của Trung tâm
phân tích và kiểm định địa chất thuộc Cc Đ, kết luận: 02 mẫu vật 57 kg (đá) và 25
kg (đất) không chứa kim loi vàng; Mẫu vật trên máng gỗ 250 kg (đất) có khối lượng
0,7995 gam vàng; Mẫu vật kim loi màu trắng có hàm lượng Au = 27,391%, tính ra
khối lượng vàng trên tổng 0,4196 gam kim loi màu trắng là 0,1149 gam vàng; Mẫu
vật kim loi màu vàng có hàm lượng Au = 70,522%, tính ra khối lượng vàng trên
tổng 10,3593 gam kim loi màu vàng là 7,3054 gam vàng; Tuổi vàng trong hàm
lượng vàng là 100% (kèm theo Kết quả thử nghiệm số: 75/HĐHMT 11-2025 của
Trung tâm phân tích và kiểm định địa chất Phân tích giám định – Cc Đ).
5
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 36/2026/HS-ST ngày 24/6/2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 7, tỉnh Đắk Lắk, đã quyết định:
Tuyên bố: Các bị cáo A M, Vi Văn T, Hà Văn K và Huỳnh Thanh L phm tội:
“Tàng trữ, sử dng trái phép chất độc”.
[1] Về hình pht và điều luật áp dng: Căn cứ khoản 1 Điều 311; điểm s khoản
1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
- Xử pht: A M 01 (một) năm 02 (hai) tháng tù. Thời hn chấp hành hình pht
tù tính từ ngày bắt tm giam ngày 25/03/2026.
- Xử pht: Vi Văn T 01 (một) năm 01 (một) tháng tù. Thời hn chấp hành hình
pht tù tính từ ngày bắt thi hành án, bị cáo được khấu trừ thời gian tm giữ, tm giam
từ ngày 07/8/2025 đến ngày 15/04/2026.
- Xử pht: Hà Văn K 01 (một) năm 01 (một) tháng tù. Thời hn chấp hành hình
pht tù tính từ ngày bắt thi hành án.
- Xử pht: Huỳnh Thanh L 01 (một) năm 01 (một) tháng tù. Thời hn chấp hành
hình pht tù tính từ ngày bắt thi hành án.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định hình pht cho 01 bị cáo khác, về
xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 03/7/2026, bị cáo Huỳnh Thanh L và bị cáo Hà Văn K kháng cáo cùng nội
dung xin giảm nhẹ hình pht và xin được hưng án treo hoặc cải to không giam giữ.
Ngày 03/7/2026, bị cáo Vi Văn T kháng cáo xin giảm nhẹ hình pht, xử pht bị
cáo mức hình pht bằng với thời hn tm giữ, tm giam hoặc cho bị cáo được hưng
án treo, cải to không giam giữ.
Ngày 07/7/2026, bị cáo A M kháng cáo xin giảm nhẹ hình pht. Ti phiên tòa,
bị cáo bổ sung kháng cáo xin giảm nhẹ hình pht và xin được hưng án treo.
Ti phiên toà phúc thẩm, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phm tội của
mình đúng như nội dung bản cáo trng và bản án hình sự sơ thẩm đã nhận định, cũng
như lời khai của các bị cáo ti Cơ quan điều tra và phiên tòa sơ thẩm.
Đi diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đăk Lăk đã phân tích, đánh giá tính chất,
mức độ hành vi phm tội của các bị cáo và cho rằng: Tòa án cấp sơ thẩm xét xử các
bị cáo về tội: “Tàng trữ, sử dng trái phép chất độc”, theo khoản 1 Điều 311 của Bộ
luật hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Về hình pht, xét
mức hình pht áp dng đối với các bị cáo là tương xứng với tính chất, mức độ hành
vi phm tội của các bị cáo. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dng điểm a khoản 1 Điều
355 Bộ luật Tố tng hình sự không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Vi Văn T, A
M, Hà Văn K. Đối với bị cáo Huỳnh Thanh L, xét thấy bị cáo bị bệnh ung thư tuyến
giáp đã di căn, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng, nhân thân tốt nên không cần thiết phải
cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội mà cho bị cáo tự cải to ngoài xã hội dưới sự
giám sát của chính quyền địa phương và gia đình cũng đảm bảo tác dng cải to, giáo
dc đối với bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử áp dng điểm b khoản 1 Điều 355; điểm
e khoản 1 Điều 357 của Bộ luật tố tng hình sự chấp nhận một phần kháng cáo của bị
6
cáo Huỳnh Thanh L, xử pht bị cáo 01 năm 01 tháng tù nhưng cho hưng án treo,
thời gian thử thách là 02 năm 02 tháng tính từ ngày tuyên án.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có
hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hn kháng cáo, kháng nghị.
Các bị cáo đều không có ý kiến tranh luận gì, chỉ đề nghị Hội đồng xét xử xem
xét chấp nhận kháng cáo của các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được
tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Lời khai của các bị cáo ti phiên toà phúc thẩm là phù hợp với lời khai của
các bị cáo ti Cơ quan điều tra, phù hợp với các tài liệu chứng cứ đã được thu thập có
trong hồ sơ v án. Như vậy, đã có đủ cơ s để kết luận:
Với ý thức xem thường pháp luật và vì mc đích tư lợi, các bị cáo biết rõ thủy
ngân là chất độc hi nên bị nghiêm cấm tàng trữ sử dng trái phép. Nhưng các bị cáo
đã bất chấp pháp luật đã sử dng, tàng trữ thủy ngân để khai thác vàng. Trong thời
gian từ khoảng tháng 4/2025 đến tháng 8/2025 ti khu vực bãi đá núi V, xã E, tỉnh
Đắk Lắk, các bị cáo Bằng Q, Huỳnh Thanh L, Hà Văn K, A M, Vi Văn T đã có hành
vi tàng trữ, sử dng trái phép dung dịch thủy ngân là chất độc để khai thác vàng trái
phép và mỗi bị cáo thu lợi bất chính từ việc khai thác vàng trái phép được số tiền
18.000.000 đồng. Đến ngày 05/8/2025, khi đang khai thác vàng thì bị Cơ quan Cảnh
s điều tra Công an tỉnh Đ phát hiện, lập biên bản thu giữ được 31,55 gam dung dịch
được giám định là Thủy ngân (Thủy ngân được xác định là chất độc).
Do đó, bản án sơ thẩm đã xét xử các bị cáo A M, Vi Văn T, Hà Văn K, Huỳnh
Thanh L về tội: “Tàng trữ, sử dng trái phép chất độc” theo khoản 1 Điều 311 của Bộ
luật hình sự, là có căn cứ và đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
[2] Xét kháng cáo của các bị cáo, thấy rằng:
Xét mức hình pht Tòa án cấp sơ thẩm đã xử pht đối với các bị cáo là thỏa
đáng, tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phm tội của các bị cáo. Tuy nhiên,
các bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các bị cáo đều có nhân
thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự. Sau khi phm tội các bị cáo đã thành khẩn khai báo,
ăn năn hối cải về hành vi của mình, các bị cáo đã tự nguyện nộp số tiền 18.000.000
đồng tiền thu lợi bất chính từ việc khai thác vàng trái phép để sung Ngân sách Nhà
nước. Bị cáo Vi Văn T, A M, Hà Văn K là người dân tộc thiểu số sinh sống vùng
kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn. Cha bị cáo T là ông Vi Văn C1 được Nhà nước
tặng thưng Huy chương chiến vẻ vang hng . Bị cáo K là hộ nghèo có con bị bệnh
bẩm sinh được hưng trợ cấp hàng tháng, bị cáo Huỳnh Thanh L bị bệnh Ung thư
tuyến giáp, di căn hch cổ. Bị cáo A M có đơn có xác nhận của chính quyền đi
phương, theo đơn bị cáo là lao động chính trong gia đình phải nuôi mẹ và hai cháu
nhỏ con của anh trai đã mất, vì mẹ cháu đã bỏ đi. Các bị cáo đều có nhân thân tốt, có
nơi cư trú rõ ràng nên không cần thiết phải cách ly các bị cáo ra khỏi đời sống xã hội
7
mà cho các bị cáo tự cải to ngoài xã hội dưới sự giám sát của chính quyền địa
phương và gia đình cũng đảm bảo tác dng cải to, giáo dc đối với các bị cáo và răn
đe phòng ngừa chung.
Từ những phân tích nhận định trên Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy cần chấp
nhận một phần kháng cáo của các bị cáo Vi Văn T, A M, Hà Văn K, Huỳnh Thanh L.
Sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 36/2026/HS-ST ngày 24/6/2026 của Tòa án nhân dân
khu vực 7- Đ về biện pháp chấp hành hình pht.
Đối với bị cáo A M đang bị tm giam nhưng do được hưng án treo nên đối với
bị cáo cần áp dng thêm khoản 4 Điều 328 Bộ luật tố tng hình sự. T6 trả tự do cho
bị cáo ngay ti phiên tòa nếu bị cáo không bị giam giữ về một tội phm khác.
[3]. Về án phí hình sự phúc thẩm: Do kháng cáo được chấp nhận một phần nên
các bị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
[4] Các quyết định của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu
lực pháp luật kể từ ngày hết thời hn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố tng
hình sự;
Chấp nhận một phần kháng cáo của các bị cáo A M, Vi Văn T, Hà Văn K,
Huỳnh Thanh L. Sửa Bản án hình sự sơ thẩm số: 36/2026/HS-ST ngày 24/6/2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 7- Đ về biện pháp chấp hành hình pht.
[3] Điều luật áp dng và mức hình pht:
Áp dng khoản 1 Điều 311; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 của Bộ
luật Hình sự.
- Xử pht: Bị cáo Vi Văn T 01 (một) năm 01 (một) tháng tù về tội: “Tàng trữ,
sử dng trái phép chất độc” nhưng cho hưng án treo, thời gian thử thách là 02 (hai)
năm 02 (hai) tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.
- Xử pht: Bị cáo Hà Văn K 01 (một) năm 01 (một) tháng tù về tội: “Tàng trữ,
sử dng trái phép chất độc” nhưng cho hưng án treo, thời gian thử thách là 02 (hai)
năm 02 (hai) tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.
- Xử pht: Bị cáo Huỳnh Thanh L 01 (một) năm 01 (một) tháng tù về tội: “Tàng
trữ, sử dng trái phép chất độc” nhưng cho hưng án treo, thời gian thử thách là 02
(hai) năm 02 (hai) tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.
- Xử pht: Bị cáo A M 01 (một) năm 02 (hai) tháng tù về tội: “Tàng trữ, sử dng
trái phép chất độc” nhưng cho hưng án treo, thời gian thử thách là 02 (hai) năm 04
(bốn) tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.
Áp dng khoản 4 Điều 328 Bộ luật tố tng hình sự. T6 trả tự do cho bị cáo A M
ngay ti phiên tòa nếu bị cáo không bị giam giữ về một tội phm khác.
8
Giao bị cáo Vi Văn T cho Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Thái Nguyên; giao bị cáo
A M cho Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi; giao bị cáo Hà Văn K cho Ủy ban
nhân dân xã K, tỉnh Đắk Lắk và giao bị cáo Huỳnh Thanh L cho Ủy ban nhân dân xã
E, tỉnh Đắk Lắk giám sát, giáo dc các bị cáo trong thời gian thử thách. Gia đình các
bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát giáo
dc các bị cáo.
Trường hợp các bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định ti Điều
69 Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưng án treo cố ý vi phm nghĩa v từ
02 lần tr lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưng án treo phải chấp
hành hình pht tù của bản án đã cho hưng án treo.
[4] Về án phí: Các bị cáo A M, Vi Văn T, Huỳnh Thanh L, Hà Văn K1 không
phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
[5] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị
kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hn kháng cáo,
kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TANDTC;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk (02 bản);
- Phòng HSNV Công an tỉnh Đắk Lắk;
- VP CQCSĐT Công an tỉnh Đắk Lắk;
- Công an tỉnh Đắk Lắk (LLTP);
- THADS tỉnh Đắk Lắk;
- TAND Khu vực 7;
- VKSND khu vực 7;
- Phòng THADS khu vực 7;
- Bị cáo;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị My My
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 232/2026/HS-PT Bản án số 232/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 232/2026/HS-PT Bản án số 232/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất