Bản án số 220/2017/HNGĐ-ST ngày 21/09/2017 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về ly hôn, con chung khi ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 220/2017/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 220/2017/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 220/2017/HNGĐ-ST ngày 21/09/2017 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về ly hôn, con chung khi ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 220/2017/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 21/09/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Trần Thị T yêu cầu ly hôn ông Lê Văn S |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 220/2017/HNGĐ-ST
Ngày 21/9/2017
“V/v ly hôn, con chung khi ly hôn”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập- Tự Do - Hạnh Phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Võ Minh Luân.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Năm.
2. Ông Hồ Quang Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Thêu – Thư ký Toà án nhân dân huyện
Trần Văn Thời.
Trong ngày 21 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần
Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 294/2017/TLST-
HNGĐ ngày 18/5/2017 về việc “Ly hôn, con chung khi ly hôn” theo quyết định
đưa vụ án xét xử số 328/2017/QĐST - HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1979 (có mặt).
Trú tại: Ấp T, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1972( vắng mặt).
Trú tại: Ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21/4/2017 và các lời khai tại tòa nguyên đơn bà
Trần Thị T trình bày:
Về hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Lê Văn S thành hôn với nhau vào năm
2014, hôn nhân tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Qua thời gian chung sống bà
Trần Thị T và ông Lê Văn S phát sinh nhiều mâu thuẫn, ông S không lo làm ăn,
không quan tâm lo lắng cho vợ con, nhiều khi còn súc phạm bà T thậm tệ, bà T và
ông S ly thân khoảng 04 tháng nay. Hôn nhân giữa bà T bà ông S đã lâm vào tình
trạng trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống vợ chồng nên bà T yêu cầu được ly
hôn với ông S.
2
Về con chung: Bà Trần Thị T và ông Lê Văn S có 01 con chung tên Lê Quốc
T, sinh ngày 29/11/2015, bà T đang nuôi dưỡng. Bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi
con sau khi ly hôn, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải
quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Xét về thẩm quyền của Tòa án: Bị đơn ông Lê Văn S có nơi cư trú tại
huyện T, nguyên đơn bà Trần Thị T khởi kiện xin ly hôn với ông S, nên Toà án
nhân dân huyện Trần Văn Thời thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại Điều 28
và 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Xét về tố tụng: Sau khi Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời thụ lý vụ
án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với ông Lê Văn S, nhưng ông S vẫn vắng mặt
không lý do. Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử
vắng mặt ông Lê Văn S là phù hợp với quy định.
[3] Xét về hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Lê Văn S chung sống với nhau
như vợ chồng năm 2014, nhưng không đăng ký kết hôn là không tuân thủ theo quy
định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do đó pháp luật không công
nhận mối quan hệ giữa bà Trần Thị T và ông Lê Văn S là vợ chồng.
[4] Về con chung: Bà Trần Thị T và ông Lê Văn S có 01 con chung tên Lê
Quốc T, sinh ngày 29/11/2015, bà T đang nuôi dưỡng, bà T yêu cầu được trực tiếp
nuôi con sau khi ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy từ khi bà T
và ông S sống ly thân đến nay, bà T là người trực tiếp nuôi con và chăm sóc cho
cháu T, ông S không quan tâm, thăm nom, chăm sóc con chung. Áp dụng Điều 81,
82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 giao cháu Lê Quốc T, sinh ngày
29/11/2015 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
[5] Xét về cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi
con nên không xem xét.
[6] Xét về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không
xem xét.
[7] Về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Trần Thị T phải chịu án phí
theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 28; Điều 35, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 14, Điều
51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số
3
326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Không công nhận mối quan hệ giữa bà Trần Thị T với ông Lê
Văn S là vợ chồng.
Về con chung: Giao cháu Lê Quốc T, sinh ngày 29/11/2015 cho bà Trần Thị
T trực tiếp nuôi dưỡng, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông S có quyền
thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở ông Sơn thực hiện
quyền này.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình bà Trần Thị T chịu 300.000 đồng.
Bà T có nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006955
ngày 16/5/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cà Mau được chuyển
thu.
Án xử công khai, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b, 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án
dân sự”.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- TAND tỉnh Cà Mau; (Đã ký)
- VKS cùng cấp;
- Chi cục THADS huyện TVT;
- Lưu.
Võ Minh Luân
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm