Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST ngày 29/08/2024 của TAND huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 22/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST ngày 29/08/2024 của TAND huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Chư Păh (TAND tỉnh Gia Lai) |
Số hiệu: | 22/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 29/08/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bà Lê Thị Bảy ly hôn ông Lê Phước Thành |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHƯ PĂH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH GIA LAI
Bản án số : 22/2024/HNGĐ-ST
Ngày : 29/8/2024
“V/v tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PĂH - GIA LAI
Với Th phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bảo
- Các Hội thẩm nhân dân: + Hoàng Thị Bình;
+ Nguyễn Thị Kim Hậu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Nữ Hương Giang
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Păh – Gia Lai tham gia
phiên tòa: ông Nguyễn Minh Diệp
Ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại Hội trường xét xử TAND huyện Chư Păh mở
phiên tòa xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 11/2024/HNGĐ-ST,
ngày 30 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp: Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 11/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024 và quyết
định hoãn phiên tòa số: 11a/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm 1965 (Có mặt)
Địa chỉ: Thôn Đại An 2, xã Ia Khươl, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
- Bị đơn: Ông Lê Phước Th, sinh năm 1964 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn Đại An 2, xã Ia Khươl, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 24 tháng 01 năm 2024 của bà nộp ngày 24 tháng 01
năm 2024, bản tự khai, tài liệu có tại hồ sơ và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà
Lê Thị B trình bày:
Bà và ông Lê Phước Th tự nguyện tìm hiểu nhau một thời gian và đi đến hôn
nhân, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đại Chánh, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam vào
ngày 10/12/1984. Vợ chồng chung sống đến năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên
nhân là do ông Th có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, dù gia đình đã khuyên
2
nhủ nhưng ông Th vẫn không quay về nên ông bà đã sống ly thân từ đó đến nay. Nay
bà thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly
hôn với ông Lê Phước Th.
Về con chung: Ông bà có 04 con chung: Lê Thị Giao L, sinh năm 1986; Lê
Phước Bì, sinh năm 1987; Lê Thị Thùy Tr, sinh năm 1990; Lê Phước H, sinh năm
1993. Các con đã trưởng Th có cuộc sống tự lập riêng nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về tài sản chung và các nghĩa vụ chung khác: Ông bà tự thỏa thuận giải quyết
với nhau, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra bà không yêu cầu gì khác.
- Đối với bị đơn ông Lê Phước Th: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt hợp
lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cập,
công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo về việc nếu ý kiến đối với phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng chứ, Thông báo về phiên hòa giải, Quyết
định đưa vụ án ra xét xử,quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của bộ luật tố tụng
dân sự nhưng ông Th đều không đến làm việc, không cung cấp cho Tòa án các văn
bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ để
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, thư ký và nguyên đơn là đảm bảo theo quy định của Bộ luật
tố tụng dân sự. Đối với bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn
vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại khoản
2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên
đơn.
Về án phí: Buộc bà Lê Thị B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu xin ly hôn của Nguyên đơn bà Lê Thị B đối
với bị đơn ông Lê Phước Th có địa chỉ Thôn Đại An 2, xã Ia Khươl, huyện Chư Păh,
tỉnh Gia Lai thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chư Păh, tỉnh
Gia Lai theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật
tố tụng dân sự. Bị đơn ông Lê Phước Th đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản
tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, vì vậy theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành
xét xử vắng mặt bị đơn.
3
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị B và ông Lê Phước Th tự nguyện tìm hiểu và
kết hôn tại UBND xã Đại Chánh, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam vào năm 1984.
Việc kết hôn của anh chị đúng theo quy định pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Nguyên nhân ông bà mâu thuẫn là vào năm 2020 do ông Th có quan hệ tình cảm với
người phụ nữ khác, dù gia đình đã khuyên nhủ nhưng ông Th vẫn không quay về nên
ông bà đã sống ly thân từ đó đến nay. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án
đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và quyết định đưa vụ án ra xét xử, nhưng ông
Th không lên Tòa án làm việc cũng như không có ý kiến cho Tòa án, thể hiện ông Th
không có thiện chí hàn gắn tình cảm để cùng bà B đoàn tụ gia đình. Tại phiên tòa, bà
B vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Vì vậy căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56
Luật Hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị B xin ly hôn với ông Lê
Phước Th.
Về con chung: Ông bà có 04 con chung: Lê Thị Giao L, sinh năm 1986; Lê
Phước Bì, sinh năm 1987; Lê Thị Thùy Tr, sinh năm 1990; Lê Phước H, sinh năm
1993
Vì các con đã trưởng Th có cuộc sống đảm bảo tự lập nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về tài sản chung và các nghĩa vụ chung khác: Bà Lê Thị B không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
[3]Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và quy định tại Điều
27 Nghị quyết về án phí, lệ phí Tòa án số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì bà Lê Thị B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Luật phí và Lệ phí; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị B;
1.1 Về hôn nhân: Bà Lê Thị B được ly hôn với ông Lê Phước Th;

4
1.2 Về con chung: Ông bà có 04 con chung: Lê Thị Giao Linh, sinh năm 1986;
Lê Phước Bình, sinh năm 1987; Lê Thị Thùy Trang, sinh năm 1990; Lê Phước Hoàng,
sinh năm 1993
Vì các con đã trưởng Th có cuộc sống tự lập đảm bảo rồi nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
1.3 Về tài sản chung và các nghĩa vụ chung khác: Bà Lê Thị B không yêu cầu
nên không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Buộc bà Lê Thị B phải nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm,
nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp trước
đây theo biên lai số 0008178 ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Chư Păh. Bà Lê Thị B đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (29/8/2024), các đương sự có
quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xem xét phúc
thẩm. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận : THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
-TAND tỉnh Gia Lai;
-VKS huyện Chư Păh;
-Chi cụcTHADS huyện Chư Păh;
-UBND xã Đại Chánh, H. Đại Lộc
Tỉnh Quảng Nam.
-Đương sự;
-Lưu HS, VP.
Nguyễn Văn Bảo
5
Hội thẩm nhân dân Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm