Bản án số 22/2024/DS-ST ngày 14/05/2024 của TAND huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 22/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 22/2024/DS-ST ngày 14/05/2024 của TAND huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện U Minh Thượng (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 22/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/05/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa ông T và anh X
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN U MINH THƢỢNG Độc lập Tự do – Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 22/2024/DS-ST
Ngày 14/5/2024
“V/v tranh chấp hợp đồng
dân sự về mua bán tài sản”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH THƢỢNG-TỈNH KIÊN GIANG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Lƣ Quốc Thịnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Trần Văn Tám.
2- Ông Võ Minh Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Út Sang. Thư ký Tòa án nhân dân huyện U
Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên
Giang: Thuộc trường hợp không tham gia phiên tòa.
Ngày 14 tháng 5 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện U Minh Thượng, tỉnh
Kiên Giang t xử công khai thẩm vụ án dân sự thsố: 01/2024/TLST-DS
ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc Tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài
sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2024/QĐXX-ST ngày 08 tháng 4
năm 2024 Quyết định Hoãn phiên tòa số: 13/QĐST-DS ngày 25 tháng 4 năm
2024, giữa các đương sự:
1- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1978 (Có mặt).
2- Bị đơn: Anh Trần Văn X, sinh năm 1981(Vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp VH, xã HC, huyện UMT, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 6 năm 2023 các lời khai khác trong
quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Minh T trình bày yêu cầu
như sau:
Ông Nguyn Minh T anh Trần Văn X ngưi cùng m nên làm ăn
mua bán với nhau, từ năm 2011 anh Trn Văn X có đến cửa ng của ông T để mua
vật tưng nghiệp về để phục vụ ni tôm, việc mua bán thời gian đầu hai bên không
2
xảy ra tranh chấp gì, anh X muang xong nợ đến cuối vụ tthanh toán tin nợ mua
ng đầy đủ cho ông T nhưng cho đến năm 2016 thì anh X chm thanh tn tiềnng
cho ông T, khi do đó hai n đã tiến nh đối chiếu lại sổ ch để c định ng nợ.
Qua đối chiếu, anh X tha nhn còn nợ li ông T số tiền mua vật tư ng nghiệp tổng
cộng là 22.370.00 hẹn sẽ trả dần cho ông T nhưng anh X không thực hiện việc
trn.
Sau đó, ông T m đơn yêu cầu Ban nh đạo ấp gii quyết, tại biên bản hòa
giải ny 25/9/2017 anh X thừa nhận nợ cam kết tháng 11/2017 âm lịch tr
12.370.000 đ, tháng 5/2018 âm lịch tr5.000.000đ, n lại 5.000.000đ thì vào tháng
11/2018 âm lịch sẽ trả đủ. Tuy nhiên, anh X không thực hiện đúng theo biên bản hòa
giải của Ban lãnh đạo ấp VH
vậy, Ông Nguyễn Minh T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh
Trần Văn X có trách nhiệm trả số tiền nợ từ việc mua vật tư nông nghiệp còn thiếu
là 22.370.000đ (Hai mươi hai triệu ba trăm bảy mươi nghìn đồng) và lãi suất chậm
trả theo quy định của pháp luật.
Đối với bị đơn anh Trần Văn X đã được Tòa án thông báo và triệu tập tham
gia giải quyết vụ án nhưng đều vắng mặt không ý kiến trình bày đối với yêu
cầu của nguyên đơn.
Tại phiên tòa: Ông Nguyễn Minh T yêu cầu anh Trần Văn X trả cho ông số
tiền mua vật tư nông nghiệp còn nợ là 22.370.000đ (Hai mươi hai triệu ba trăm bảy
mươi nghìn đồng) lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật kể từ tháng
11/2017 âm lịch (tháng 12/2017 dương lịch) cho đến khi xét xử xong vụ án. Ông T
yêu cầu tính lãi theo năm, số lãi theo tháng và ngày ông T đồng ý giảm cho anh X.
Bị đơn anh Trần Văn X vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền xét xử: Xét mối quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là
tranh chấp về hợp đồng dân sự, nơi bđơn trú tọa lạc trên địa phận hành chính
của huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang nên căn cứ Điều 26 điểm a khoản
1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện U Minh
Thượng, tỉnh Kiên Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
[2] Về quan hệ pháp luật: Xét yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Minh T
đối với anh Trần Văn X thì đây tranh chấp hợp đồng dân sự về mua bán tài sản,
cụ thể là các giao dịch này được xác lập từ năm 2011 đến năm 2016 các bên đã đối
3
chiếu nợ chấm dứt giao dịch nhưng do anh X chưa trả tiền đcho ông T nên
giao dịch này còn đang thực hiện. Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
688 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì quan hệ tranh chấp trên được điều chỉnh theo quy
định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[3] Về thủ tục tố tụng: Đối với bị đơn anh Trần Văn X được Tòa án triệu tập
xét xử hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm
b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với bị
đơn anh Trần Văn X
[4] Về nội dung vụ án: Ông Nguyễn Minh T yêu cầu giải quyết buộc anh
Trần Văn X trả cho ông stiền còn nợ từ việc mua vật nông nghiệp với số tiền
gốc 22.370.000đ lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật kể từ tháng
11/2017 âm lịch (tháng 12/2017 dương lịch) cho đến khi xét xử xong vụ án.
Xét yêu cầu của nguyên đơn các chứng cứ trong hồ vụ án như lời
thừa nhận của anh X trong biên bản hòa giải ngày 25/9/2017 của Ban nh đạo ấp
VH, xã Hòa Chánh c định anh X n nợ tiền mua vật ng nghiệp của ông T
đến m 2016 với s tin 22.370.000đ hẹn trả 03 lần, lần đầu vào tháng
11/2017 âm lịch tr12.370.00, lần 2 o tháng 5/2018 âm lịch tr5.000.00, lần
ba n lại 5.000.00 thì o tháng 11/2018 âm lịch sẽ trả đủ nhưng sau đó anh X
không thực hiện.
Đối với anh Trần Văn X từ khi Tòa án thụ lý gii quyết vụ án thì đã thông báo
cho anh X biết nội dung khởi kin nhưng cho đến nay anh X cũng không ý kiến
trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trên đủ sở đề Hội đồng xét xử xác định
được anh Trần Văn X n nợ Ông Nguyễn Minh T số tiền mua vật tư nông nghiệp
22.370.000đ (Hai mươi hai triệu ba trăm bảy mươi nghìn đồng) hẹn sẽ thanh
toán lần đầu vào tháng 11 năm 2017 âm lịch nhưng anh Trần Văn X không thực
hiện nên đã vi phạm nghĩa vụ về thời gian trả tiền được quy định Điều 440 và Điều
357 Bộ luật Dân sự năm 2015. Vì vậy, Ông Nguyễn Minh T khởi kiện yêu cầu ông
Trần Văn X trả số tiền nợ 22.370.00 và lãi suất chậm trả theo quy định của pháp
luật là có căn cứ để chấp nhận.
Theo biên bản hòa giải ngày 25/9/2017 của Ban nh đạo ấp VH, Hòa
Chánh thì anh X thỏa thuận sẽ thanh toán nợ cho ông T bắt đầu từ tháng 11 âm lịch
năm 2017 nhưng anh X không thực hiện. Do đó, thời gian tính lãi suất chậm thực
hiện nghĩa vụ trả tiền của anh X sđược tính từ ngày 01/12/2017 âm lịch, tức
17/01/2018 dương lịch đến ngày xét xử 14/5/2024 06 năm 03 tháng 27 ngày.
4
Việc Ông Nguyễn Minh T đồng ý tính thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ lấy tròn
06 năm lợi cho bị đơn nên Hội đồng xét x chấp nhận ý kiến này làm s
xem xét.
Như vậy, stiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền anh Trần Văn X
phải trả cho ông T sẽ là 10%/năm x 06 năm x 22.370.000đ = 13.422.000đ (Mười
ba triệu, bốn trăm hai mươi hai ngàn đồng).
Tổng số tiền gốc lãi anh Trần Văn X phải trách nhiệm thanh toán
cho Ông Nguyễn Minh T là 35.792.000đ (Ba mươi lăm triệu bảy trăm chín ơi
hai ngàn đồng).
Từ nhận định phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử thống nhất buộc anh
Trần Văn X phải trả cho Ông Nguyễn Minh T số tiền gốc lãi còn n
35.792.000đ (Ba mươi lăm triệu bảy trăm chín mươi hai ngàn đồng), khi nào bản
án hiệu lực pháp luật thì các bên căn cứ vào bản án để thực hiện yêu cầu thi
hành án theo quy định pháp luật.
[5] Về án pdân s thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được
chấp nhận nên anh Trần Văn X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch
35.792.000đ x 5% = 1.789.600đ, làm tròn 1.790.000đ (Một triệu bảy trăm chín
mươi ngàn đồng)
Ông Nguyễn Minh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 559.000đ
(Năm trăm năm mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003051 ngày 23 tháng
12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên
Giang.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 430, 440, 357; điểm b khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân
sự năm 2015; các Điều 26, 39, 94, 147, điểm b Điều 227, khoản 2,3 Điều 228 Bộ
luật Tố tụng Dân sự năm 2015 khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Minh T đối với anh Trần
Văn X về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản (vật tư nông nghiệp).
2. Buộc anh Trần Văn X trả cho ông Nguyễn Minh T số tiền 35.792.000đ
(Ba mươi lăm triệu bảy trăm chín mươi hai ngàn đồng)
5
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật
Dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên anh Trần Văn X
phải chịu án phí dân sthẩm giá ngạch là 35.792.000đ x 5% = 1.789.600đ,
làm tròn là 1.790.000đ (Một triệu bảy trăm chín ơi ngàn đồng)
Ông Nguyễn Minh T được nhận lại số tiền tạm ứng án pđã nộp 559.000đ
(Năm trăm năm mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003051 ngày 23 tháng
12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên
Giang.
4. Quyền kháng cáo: Án xử công khai thẩm, nguyên đơn mặt,
quyền kháng cáo Bản án trong hạn luật định 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ
thẩm (ngày 14/5/2024). Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bcưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a Điều 9
Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Kiên Giang THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Kiên Giang;
- VKSND huyện;
- THADS huyện;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
Lƣ Quốc Thịnh
Tải về
Bản án số 22/2024/DS-ST Bản án số 22/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 22/2024/DS-ST Bản án số 22/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất