Bản án số 22/2023/HNGĐ-ST ngày 23/02/2023 của TAND huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định về tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 22/2023/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 22/2023/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 22/2023/HNGĐ-ST ngày 23/02/2023 của TAND huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định về tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Giao Thủy (TAND tỉnh Nam Định) |
| Số hiệu: | 22/2023/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 23/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bùi Văn L |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIAO THỦY
TỈNH NAM ĐỊNH
Bản án số:22/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 23-02-2023
V/v: Tranh chấp xác định cha cho con.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
- Th phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Lâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Cao Văn Thịnh;
Bà Vũ Phương Nhung.
- Thư ký phiên toà: Bà Cao Thị Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham
gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Tuất - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét
xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 170/2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng
11 năm 2022 về việc: “Tranh chấp xác định cha cho con” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số:13/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023, giữa các đương
sự:
Nguyên đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1994; địa chỉ: Xóm Hải Cường, xã H,
huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định; (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1995; địa chỉ: Xóm Hải Cường, xã H,
huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định; (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1990;
địa chỉ: Xóm 6, xã L, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 24-11-2022, bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ
sơ vụ án, nguyên đơn anh Bùi Văn L trình bày: Anh và chị Trần Thị N kết hôn với
nhau vào ngày 10-01-2022. Trước khi kết hôn với anh, chị N đã kết hôn với anh
Nguyễn Văn Th.Trong quá trình anh Th và chị N mâu thuẫn sống ly thân thì anh và
chị N đã có quan hệ tình cảm với nhau đến ngày 02-8-2019 chị N sinh ra 01cháu gái
tại bệnh viện đa khoa Hà Đông, Th phố Hà Nội. Dự kiến đặt tên con là Bùi Phương
Linh, anh đã làm xét nghiệm AND và kết quả anh và cháu Bùi Phương Linh có quan
2
hệ huyết thống. Nay anh đề nghị Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
xác định anh là cha của cháu Bùi Phương Linh. Anh và chị Trần Thị N sẽ trực tiếp
nuôi dưỡng chăm sóc cháu Bùi Phương Linh.
Tại bản tự khai ngày 09-12-2022 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án bị đơn là
chị Trần Thị N trình bày: Năm 2013 chị kết hôn với anh Nguyễn Văn Th đến năm
2021 chị và anh Th đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự
thoả thuận của các đương sự số:77/2021/ QĐST-HNGĐ ngày 17-12-2021của Toà án
nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.Trong thời gian chị và anh Th mâu
thuẫn sống ly thân thì chị có thai với anh Bùi Văn L là chồng hiện tại của chị và chị
đã sinh con là cháu Bùi Phương Linh sinh, ngày 02-8-2019. Chị đề nghị Toà án xác
định anh Bùi Văn L là cha của bé gái Bùi Phương Linh.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 08-12-2022, anh Th trình bày: Năm 2013 anh
và chị Trần Thị N có kết hôn với nhau nhưng do mâu thuẫn nên đã ly hôn vào năm
2021.Trong quá trình vợ chồng rạn nứt tình cảm, chị N đã có quan hệ với anh Bùi
Văn L ở xã H và có sinh được 01 bé gái.Giữa anh và chị N chỉ có 02 con chung là
Nguyễn Thảo My, sinh năm 2014 và Nguyễn Bảo Ánh, sinh năm 2015. Hiện nay cả
hai con chung đang ở với anh. Anh không có liên quan gì đến chị N và bé gái và anh
cũng đã chấm dứt mọi quan hệ với chị N. Anh L yêu cầu Tòa án xác định cha cho
con, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Anh đề nghị Toà án giải
quyết xét xử vắng mặt anh.
Kết quả phân tích ADN số 22555CG/DNA ngày 17-8-2022 Hội đồng khoa
học Công TNHH đầu tư GENPLUS; phân tích AND cho anh Bùi Văn L, sinh ngày
01-9-1994 có căn cước công dân số 036094009170 và người có tên dự kiến cháu
Bùi Phương Linh, sinh ngày 02-8-2019 theo Giấy chứng sinh số 21041, quyển số 66
của Bệnh viện đa khoa Hà Đông, Th phố Hà Nội. Kết luận: Bùi Văn L có quan hệ
huyết thống Bố-Con với người có tên dự kiến Bùi Phương Linh, độ tin cậy
>99,9999%.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án
kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng
các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.Về quan điểm giải quyết vụ án: Áp dụng:
Điều 89, 101 và Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 28; điểm a
khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; 238 và Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí tòa án. Đề nghị HĐXX: Xử chấp nhận yêu cầu của nguyên
đơn; về án phí: Nguyên đơn không phải nộp, bị đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa,
Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Bùi Văn L, chị Trần Thị N và anh Nguyễn Văn Th
đều đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Nguyên đơn anh Bùi Văn L yêu cầu
Toà án xác định bé gái do chị Trần Thị N sinh ra ngày 02-8-2019, dự kiến đặt tên
con là Bùi Phương Linh là con của anh. Chị Trần Thị N cũng xác định anh Bùi Văn
L là cha của bé gái Bùi Phương Linh. Mặc dù bé gái sinh ra trong thời kỳ hôn nhân
giữa anh Th và chị N, nhưng anh Nguyễn Văn Th xác định anh không có liên quan
gì đến chị N và bé gái và anh cũng đã chấm dứt mọi quan hệ với chị N. Anh L yêu
cầu Tòa án xác định cha cho con, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp
luật.
[3] Kết quả phân tích ADN số 22555CG/DNA ngày 17-8-2022 Hội đồng khoa
học Công TNHH đầu tư GENPLUS; phân tích AND cho anh Bùi Văn L, sinh ngày
01-9-1994 có căn cước công dân số 036094009170 và người có tên dự kiến cháu
Bùi Phương Linh, sinh ngày 02-8-2019 theo Giấy chứng sinh số 21041, quyển số 66
của Bệnh viện đa khoa Hà Đông, Th phố Hà Nội. Kết luận: Bùi Văn L có quan hệ
huyết thống Bố-Con với người có tên dự kiến Bùi Phương Linh, độ tin cậy
>99,9999%.
Như vậy, yêu cầu của Anh Bùi Văn L xác định anh là cha đẻ của người có tên
dự kiến đặt Bùi Phương Linh là có căn cứ nên được chấp nhận
[4] Về án phí: Anh Bùi Văn L không phải nộp; chị Trần Thị N phải nộp án phí
dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy
định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 89, 101 và Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình;
khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; 238
và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
1. Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Bùi Văn L, cụ thể:
Xác định Anh Bùi Văn L là cha đẻ của cháu gái do chị Trần Thị N sinh ra có
tên dự kiến đặt là: Bùi Phương Linh, sinh ngày 02-8-2019 theo Giấy chứng sinh số:
21041, quyển số 66 của Bệnh viện đa khoa Hà Đông, Th phố Hà Nội.
2.Về án phí:
Anh Bùi Văn L không phải nộp án phí, số tiền 300.000 đồng anh L đã nộp
tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000311 ngày 24-11-2022 tại Chi cục thi hành án
4
dân sự huyện Giao Thủy, nay trả lại cho anh L.
Chị Trần Thị N phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ
thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Anh Bùi Văn L, chị Trần Thị N, anh Nguyễn Văn Th
có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Giao Thủy;
- Chi cục THADS huyện Giao Thủy;
- UBND xã H;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Phạm Thanh Lâm
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/10/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 22/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 05/09/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm