Bản án số 22/2022/HNGĐ-ST ngày 12/04/2022 của TAND TX. Cửa Lò, tỉnh Nghệ An về hôn nhân và gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 22/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 22/2022/HNGĐ-ST ngày 12/04/2022 của TAND TX. Cửa Lò, tỉnh Nghệ An về hôn nhân và gia đình
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Cửa Lò (TAND tỉnh Nghệ An)
Số hiệu: 22/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/04/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Bình- Nguyễn Văn Trung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ CỬA LÒ Độc lập- Tự do- Hạnh phúc.
TỈNH NGHỆ AN
Bản án số: 22/2022/HNGĐ- ST
Ngày: 12/4/2022
“V/v hôn nhân và gia đình”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CỬA LÒ- TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: ông Hoàng Thế L
Các hội thẩm nhân dân: 1. ông Hoàng Văn H.
2. ông Trương Công Th
Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thu H1- Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thị
Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Cửa Lò tham gia phiên tòa: bà Phan Thị
Vân A- Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ
An mphiên tòa thẩm xét xử công khai theo thủ tục thông thường ván dân sự
thụ số 13/2022/TLST- HNGĐ ngày 10/02/2022 về tranh chấp hôn nhân gia
đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s03/2022/QĐXX- ST ngày 30/3/2022
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1983. Có mặt.
Nơi ĐKHK: khối 5, phường Nghi Tân, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
Nơi ở hiện nay: Khối 4, phường Nghi Tân, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: anh Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1982. Vắng mặt (Hiện đang bị tạm giam tại
Trại tạm giam Công an tỉnh Nghệ An).
Nơi ĐKHKTT: khối 5, phường Nghi Tân, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản lời khai biên bản làm việc trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn- chị Nguyễn Thị B trình bày:
Về quan hệ tình cảm: chị Nguyễn ThB và anh Nguyễn Văn Tr kết hôn trên cơ
sở hoàn toàn tự nguyện, đăng kết hôn ngày 11/12/2019 tại UBND phường
2
Nghi Tân, thị Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc
được 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vchồng không
hòa hợp với nhau, thường xuyên cãi vã, chữi bới xúc phạm nhau nên chị đã chuyển
đến ốt làm tóc sống một thời gian, còn anh Tr thì sống cùng bố mẹ. Đến tháng
6/2021, vợ chồng thuê nhà tại khối 1, phường Nghi Tân, nhưng sống chung được
02 tháng lại xẩy ra mâu thuẫn, anh Tr về nhà sống cùng bố mẹ, còn chị sống tại nhà
trọ vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Trong thời gian vợ chồng sống ly
thân, anh Tr thường xuyên lui tới kiếm cghen tuông cớ, chữi bới đánh đập
xúc phạm chị nhiều lần. Tháng 11/2021, anh Tr đã hành vi cố ý gây thương tích
cho chị đã bị khởi tố bắt tạm giam. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn
không thể tiếp tục chung sống được nữa nên chị làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết
cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn Tr.
Về con chung:Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản và các khoản nợ: Vợ chồng không có tài sản chung và không vay nợ
ai cũng như không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho anh
Nguyễn Văn Tr nhưng anh Tr không tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa
giải (do anh Tr đang bị tạm giam), do vậy Tòa án không tiến hành hòa giải được. Tại
biên bản lấy lời khai đề ngày 18/02/2022 của anh Tr tại Trại tạm giam Công an tỉnh
Nghệ An, anh Nguyễn Văn Tr hoàn toàn đồng ý với chị B về thời gian đăng kết
hôn nguyên nhân u thuẫn; về việc chị B muốn ly hôn anh không ý kiến gì;
Về con chung vợ chồng không con chung; Về tài sản chung khoản nợ: anh Tr
trình bày không tài sản chung và không vay nợ ai, cũng không cho ai vay nợ,
không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư đã chấp hành đúng
pháp luật về thủ tục tố tụng trong suốt quá trình giải quyết vụ án; nguyên đơn chấp
hành nghiêm chỉnh các nghĩa vụ trong quá trình tham gia vụ kiện; bị đơn tuy không
mặt nhưng Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đã lời khai nên
Tòa án xét xvắng mặt bị đơn đúng quy định. Viện kiểm sát không ý kiến
về thủ tục tố tụng.
- Về nội dung và đường lối giải quyết vụ án: Về tình cảm: chB anh Tr lấy
nhau đăng kết hôn hợp pháp; nguyên nhân xin ly hôn bất đồng quan điểm
do anh Tr sống không trách nhiệm, chị B không còn tình cảm vợ chồng nên chị
3
Điều yêu cầu được ly hôn đúng quy định pháp luật, nên căn cứ điều 56 Luật
HNGĐ chấp nhận cho chị Điều được ly hôn với anh Tr; Về con chung, tài sản chung
khoản nợ chung- không có, đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn
xét; Về án phí: chị B phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà
Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Nguyên đơn- chị Nguyễn Thị B đơn yêu cầu ly hôn với anh
Nguyễn Văn Tr, anh Tr đăng hộ khẩu thường trú tại phường Nghi Tân, thị
Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 28 Bộ luật ttụng dân sthì Tòa án nhân
dân thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An thụ lý và giải quyết đơn xin ly hôn của chị Nguyễn
Thị B là đúng quy định của pháp luật.
Bị đơn anh Nguyễn Văn Tr đã được tống đạt các văn bản tố tụng nhưng anh
không mặt để tham gia phiên họp công khai chứng cứ cũng như hòa giải, do vậy
Tòa án không tiến hành hòa giải được (khoản 3 Điều 207 BLTTDS). Tại phiên tòa
lần thứ 2 anh Tr không mặt (lý do: anh Tr đang bị tạm giam vhành vi cố ý gây
thương tích). Do vậy hội đồng xét xvắng mặt bị đơn (Điểm b, khoản 2 Điều 227;
228 BLTTDS).
[2]. Về nội dung vụ án:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn Tr chung sống với nhau đăng kết
hôn vào ngày 11/12/2019 tại UBND phường Nghi Tân, thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An.
Do vậy giữa chị Nguyễn Thị B anh Nguyễn Văn Tr đã phát sinh quan hệ hôn
nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian 03 tháng thì phát sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng sống không a hợp, thường xuyên cãi vã, chửi
bới, xúc phạm nhau. Sau khi mâu thuẫn xảy ra, chị Nguyễn Thị B đã thuê ốt ra
riêng và vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Tháng 11/2021 chị B đã bị anh Tr
gây thương tích cho chị (theo chị B khai là 43%) và đã bị khởi tố bắt tạm giam về tội
“giết người”. Như vậy, đời sống chung vợ chồng đã không còn, mục đích hôn nhân
không đạt được, nên chị Nguyễn Thị B xin được ly hôn anh Nguyễn Văn Tr
căn cứ, nghĩ nên chấp nhận (khoản 2 Điều 51, 56 Luật HNGĐ).
V con chung: chNguyn ThB và anh Nguyn Văn Tr không có con chung.
4
Tài sản chung khoản nợ: Theo trình bày của chị B anh Tr, vợ chồng
không tài sản chung, cũng như không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ
không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
2.3. Về án phí: Căn cứ kho¶n 4 §iÒu 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Toà án; buộc chị Nguyễn Thị B phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4
Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Tuyên xử:
1. Vquan hn nn: ch Nguyễn Thị B đưc ly n với anh Nguyn n Tr.
2. Về án phí: chị Nguyễn Thị B phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn thẩm
nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị B đã nộp theo biên lai
thu số 0001009 ngày 9/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò, tỉnh
Nghệ An. Chị Nguyễn Thị B đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án
thẩm. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng o trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
bản án hoặc được niêm yết tại nơi cư trú.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Các đương sự; THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND TX Cửa Lò;
- Chi cục THADS TX Cửa Lò;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- UBND P Nghi Tân, TXCL.;
- Lưu HS.
Hoàng Thế L
Tải về
Bản án số 22/2022/HNGĐ-ST Bản án số 22/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất