Bản án số 21/2022/HNGĐ-ST ngày 26/01/2022 của TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2022/HNGĐ-ST ngày 26/01/2022 của TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Nhà Bè (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 21/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/01/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 21/2022/HNGĐ-ST
Ngày 26/1/2022
V/v tranh chấp ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Hồng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Quốc Xuân.
2. Bà Phạm Kim Tuyến.
Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Thủy cán bộ Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè
thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Thùy Linh – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 1 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè thành
phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án n sự thụ số:
311/2021/TLST-HN ny 09 tháng 11 năm 2021 về việc tranh chp lyn theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 640/2021/QĐXX-ST ngày 23/12/2021
Quyết định hoãn phiên tòa số: 644/2022/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm
2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lan A - Sinh năm: 1985.
Địa chỉ: 84 đường Trương Định, phường A, Quận B, Thành phố Hồ C
Minh. (Có mặt)
2. Bị đơn: Ông Phan Hồ Hưng Đ Sinh năm: 1985
Địa chỉ: 389/29C đường Lê Văn Lương, ấp C, A, huyện NB, Thành phố
Hồ Chí Minh. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 9/11/2021 các bản tkhai biên bản trong
hồ sơ vụ án nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Lan A trình bày:
A Ông Phan Hồ Hưng Đ quen biết, tự nguyện đi đến hôn nhân
đăng kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 92 do Ủy ban nhân dân
Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/10/2016.
2
Theo A, v chồng sống chung hạnh phúc thời gian đầu thì phát sinh
u thuẫn một phần kinh tế gia đình dẫn đến tính cách hai vợ chồng không
hòa hợp trong cuộc sống nên tình cảm vợ chồng không gắn mất lòng tin
nhau thường xuyên xảy ra việc gây gổ, cãi do Ông Đ thường xuyên đi nhậu,
đặc biệt ham độ bóng đá, ợn tiền bạn vi phạm pháp luật.
Đồng thời vợ chồng không sự yêu thương chia sẻ, chăm sóc lẫn nhau trong
gia đình dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Mặc đôi bên đã nhiều lần
hàn gắn tình cảm nhưng không thể tiếp tục chung sống với nhau. Nay, A
nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc nên A khởi kiện yêu cầu được ly
hôn với Ông Đ để ổn định cuộc sống.
Về con chung: một con chung tên Phan Nguyễn Minh Q - sinh ngày
10/8/2017. Hiện nay con đang với A, do đó A đnghị được trực tiếp
nuôi con đối trẻ Phan Nguyễn Minh Q không yêu cầu Ông Đ cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Bà A xác định không có.
Sau khi thụ vụ án, Tòa án nhân dân huyện Nhà đã thực hiện đầy đủ
các thủ tục tố tụng để mời Ông Đ trình bày ý kiến hay đưa ra các yêu cầu của
mình, đồng thời tham gia hòa để giải hàn gắn gia đình với A nhưng Ông Đ
không đến tòa, do đó không có phần trình bày.
- Phát biểu của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè: Qua
kiểm sát giải quyết vụ án thì từ khi thlý đến thời điểm này thấy rằng Thẩm
phán đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự về phiên tòa
thẩm. Tại phiên tòa hôm nay, đương sự mặt đã thực hiện đầy đủ quyền và
nghĩa vụ của mình và tuân thủ nội quy phiên tòa. Đối với bị đơn vắng mặt không
do mặc Tòa án đã tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng vthời gian, địa điểm
mở phiên tòa nên Tòa án xét xử vắng mặt là đúng quy định tại khoản 2 Điều 227
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đã đưa
ra chứng cứ mâu thuẫn trầm trọng, nghiêm trọng trong hôn nhân gia đình đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận ly hôn có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số: 92 do Ủy ban nhân dân Phường Bến
Thành, Quận 1, Thành phố HChí Minh cấp ngày 22/10/2016 thì quan hệ hôn
nhân giữa Nguyễn Thị Lan A và Ông Phan Hồ Hưng Đ quan hệ hôn nhân
hợp pháp. Nguyễn Thị Lan A khởi kiện ly hôn Ông Phan Hồ Hưng Đ là
tranh chấp về hôn nhân gia đình, Ông Đ trú tại huyện Nhà Bè. Do đó
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhà theo quy
3
định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 Điều 39 Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015.
- Về thủ tục ttụng: Ông Phan Hồ Hưng Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ
tất cả các văn bản tố tụng về thời gian, địa điểm mở phiên tòa nhưng vẫn vắng
mặt nên Tòa án xét xvắng mặt hoàn toàn đúng theo Điều 227 Bluật Tố
tụng dân sự năm 2015.
[2] Xét đơn khởi kiện ngày 09/11/2021 của nguyên đơn, Hội đồng xét xử
xét thấy:
[2.1] Xét yêu cầu A xin ly hôn Ông Đ do mục đích hôn nhân không đạt
do mâu thuẫn một phần kinh tế gia đình dẫn đến tính cách hai vợ chồng không
hòa hợp trong cuộc sống nên tình cảm vợ chồng không gắn mất lòng tin
nhau thường xuyên xảy ra việc gây gổ, cãi lỗi Ông Đ thường xuyên đi
nhậu, đặc biệt ham độ bóng đá, mượn tiền bạn và vi phạm pháp
luật. Tuy nhiên Ông Đ không đến tòa trình bày về mâu thuẫn gia đình nhưng
phía A cung cấp chứng cứ về Ông Đ vi phạm pháp luật, do đó vi phạm
nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng, tình cảm A Ông Đ không thể
hàn gắn, mặc hai vợ chồng liên hệ hàn gắn nhưng không thành. Như vậy,
hôn nhân giữa A và Ông Đ không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt
đồng thời ngăn chặn mâu thuẫn ngày càng tăng dẫn đến sự xung đột trong gia
đình trầm trọng. Như vậy, sở xác định mâu thuẫn vchồng giữa A
Ông Đ là có thật và khả năng hàn gắn không còn, đời sống hôn nhân đã đến mức
trầm trọng nên mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó căn cứ Điều 56 Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận đơn xin ly hôn của
Bà Nguyễn Thị Lan A đối với Ông Phan Hồ Hưng Đ.
[2.2] Về con chung: một con chung tên Phan Nguyễn Minh Q - sinh
ngày 10/8/2017. Do đó Hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của
con, đặc biệt các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học
hành các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần. A đề nghị nuôi cháu
Phan Nguyễn Minh Q - sinh ngày 10/8/2017, hiện tại A người trực tiếp
chăm c nuôi dưỡng. Ngoài ra A chứng minh được kinh tế để bảo đảm để
nuôi dạy tốt căn cứ vào đơn xin được quyền nuôi con giấy xác nhận thu nhập
lương của A đủ điều kiện được quyền chăm sóc nuôi dưỡng. Hội đồng xét
xử chấp nhận phần yêu cầu A giao cháu Phan Nguyễn Minh Q - sinh ngày
10/8/2017 cho A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, căn cứ Điều 81
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét Ông Đ là người không trực tiếp nuôi con phải nghĩa vụ cấp dưỡng
cho cháu Quân theo quy định Điều 82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014
“Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Mặc khác,
Bà A tự nuôi không yêu cầu Ông Đ cấp dưỡng. Do đó Hội đồng xét xử ghi nhận
Ông Đ không cấp dưỡng cho trẻ Quân.
Ông Đ được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản
trở Ông Đ thực hiện quyền này.
4
lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án thể ra
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con
hoặc hạn chế quyền thăm non, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi
con.
[2.3] Về tài sản chung: A, Ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết do
đó Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.4] Nợ chung: Bà A xác định không có. Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Căn cứ quy định Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức
thu miễn giảm thu nộp quản sdụng án phí lệ pTòa án. Xét án phí dân sự
thẩm về hôn nhân gia đình nguyên đơn Nguyễn Thị Lan A giá ngạch
300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 68, Điều
70, Điều 71, Điều 72, Điều 91, Điều 147, Điều 225, Điều 227, Điều 266, Điều
269, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 Điều 83 Điều 84 Luật hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Xét xử vắng mặt đối với Ông Phan Hồ Hưng Đ.
2/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Nguyễn Thị Lan A ly hôn với Ông Phan Hồ Hưng Đ. Giấy chứng nhận kết hôn
số: 92 do Ủy ban nhân dân Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí
Minh cấp ngày 22/10/2016 không có giá trị pháp lý kể từ ngày bản án ly hôn của
Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: có một con chung chưa trưởng thành tên Phan Nguyễn Minh
Q - sinh ngày 10/8/2017. Buộc Ông Phan Hồ Hưng Đ giao trẻ Quân cho
Nguyễn Thị Lan A trược tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phan Hồ
Hưng Đ không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phan Hồ ng Đ được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung,
không ai được cản trở Ông Đ thực hiện quyền này.
lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án thể ra
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con
hoặc hạn chế quyền thăm non, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi
con.
5
Về tài sản chung: Nguyễn Thị Lan A Ông Phan Hồ Hưng Đ tự thỏa
thuận không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Nguyễn Thị Lan A Ông Phan Hồ Hưng Đ khai không
nên không xem xét giải quyết.
3/ Án pdân ssơ thẩm về hôn nhân gia đình: Nguyên đơn Nguyễn
Thị Lan A phải chịu án phí dân sự thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn),
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã nộp 300.000 đồng
(Ba trăm ngàn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0037212 ngày
09/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, A đã nộp đán
phí.
4/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng các đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì tính
từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TANDTP-VKSNDTP;
- VKSND huyện Nhà Bè;
- Chi cục THADS huyện Nhà Bè;
- Các đương sự;
- UBND thị trấn Diêu Trì, huyện Tuy Phước, tỉnh
Bình Định;
- Lưu HS-VP.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Việt Hồng
Tải về
Bản án số 21/2022/HNGĐ-ST Bản án số 21/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất