Bản án số 201/2022/DS-PT ngày 20/12/2022 của TAND tỉnh Bình Định về tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 201/2022/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 201/2022/DS-PT ngày 20/12/2022 của TAND tỉnh Bình Định về tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Định
Số hiệu: 201/2022/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/12/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Cao Văn T và Nguyễn Thị L tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH ĐNH Độc lp T do Hạnh phúc
Bản án số: 201/2022/DS-PT
Ngày: 20- 12 - 2022
V/v “tranh chấp quyền sử dụng đất,
yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở
trái pháp luật quyền sử dụng đất
và bồi thường thiệt hại về tài sản
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gm có:
Thẩm phán – Ch tọa phiên tòa: Bà Đỗ Th Thm.
Các Thẩm phán: Ông Võ Công Phương.
Ông Phan Minh Dũng.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Duy Phương Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Bình Định.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa:
L Th Xuân Dương - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 12 năm 2022 ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định xét
x phúc thẩm công khai v án dân sự th s 166/2022/TBTL-DS ngày 06 tháng
10 năm 2022 v vic tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu chấm dứt hành vi cản
trở trái pháp luật quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại về tài sản.
Do Bản án dân sự thẩm số 246/2022/DS-ST ngày 28/6/2022 của Toà án
nhân dân thị H, tỉnh Bình Định b kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét
x phúc thẩm s 210/2022/-PT ngày 01/11/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Cao Văn T, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Khu phố 3, phường T, thị xã H, tỉnh Bình Định.
Đại diện theo ủy quyền của ông Cao Văn T: Ông Nguyễn Tiến Ng, sinh năm
1995; địa chỉ: Số nhà 24 Ng, thành phố Q, tỉnh Bình (Theo hợp đồng ủy quyền
ngày 07/11/2021) (có mặt).
- B đơn: Bà Nguyn Th L, sinh năm 1952 (chết)
Địa chỉ: Khu phố 3, phường T, thị xã H, tỉnh Bình Định.
Những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà L:
1. Ch Lê Thị Ngc Th, sinh năm 1973 (có mt)
2. Ch Lê Thị Ngc Ch, sinh năm 1975 (có mặt)
2
3. Ch Lê Thị Ngc Tr, sinh năm 1979 (có mặt)
4. Anh Lê Văn H, sinh năm 1983 (có mặt).
Cùng địa ch: Khu ph 3, phường T, th xã H, tỉnh Bình Định.
5. Ch Lê Thị Ngc Ch, sinh năm 1976 (có mặt)
Địa ch: khu ph C, phường T, th xã H, tỉnh Bình Định
- Người có quyền li, nghĩa vụ liên quan:
1. Ch Lê Thị Ngc Th, sinh năm 1973 (có mặt)
Địa ch: Khu ph 3, phường T, th xã H, tỉnh Bình Định.
2. Văn phòng công chng H.
Địa ch: 17 Quc l 1A phường T, th xã H, tỉnh Bình Định.
Đại diện theo pháp luật: Ông Cao Bá Th, Trưởng văn phòng (vắng mặt).
- Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Cao Văn T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo
ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Thửa đất 31, tờ bản đồ 4 tại phường T, thị H, tỉnh Bình Định của cụ
Trần Thị M canh tác từ sau giải phóng. Ngày 25/10/2007 cụ M được UBND huyện
(nay thị xã) H cấp quyền sử dụng đất tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
H02642 nhưng lại cấp nhập chung vào thửa đất của Nguyễn Thị L. Ngày
07/5/2015 cụ mãi lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng toàn bộ thửa đất nói trên
cho con Cao Văn T tại Hợp đồng tặng cho số 1739/2015 nhưng Nguyễn Th
L cho rằng thửa đất này là của bà còn thửa đất 31, tờ bản đồ 4 nằm vị tkhác
nên phá hoa màu của ông T canh tác trên đất và không cho ông T sử dụng thửa
đất trên.
Nay ông T yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Nguyễn Thị L trả lại thửa đất
31, tờ bản đồ 4 tại phường T, thị H, tỉnh Bình Định cho gia đình ông đồng thời,
chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại
hoa màu mà bà L đã phá.
Theo bản tự khai và lời khai tại phiên tòa những người kế thừa quyền, nghĩa
vụ tố tụng của bà Lê Thị L trình bày:
Nguyên thửa đất 640, tờ bản đồ 04 tại phường T, thị H (bản đồ m
1997), nay là thửa đất 25, tờ bản đồ 4 (bản đồ VN 2000) trước đây thuộc phần diện
tích đất được Nhà nước cân đối giao quyền sử dụng cho hộ gia đình do ông Lê Văn
N (chết) chồng bà L là chủ hộ. Sau khi ông N chết, L tiếp tục quản sử
dụng thửa đất này. Trước đây khi còn sống, ông N cho cụ Trần Thị M là mẹ của
ông Cao Văn T mượn một phần đất để gieo mạ. Sau khi cụ M chết, ông T vẫn tiếp
tục sử dụng (trồng bắp) cho đến nay. Khi L yêu cầu lấy lại đất thì ông T không
đồng ý và tiếp tục sử dụng đất.
Đến năm 2011, theo văn bản phân chia di sản thừa kế của gia đình, bà L
được chuyển toàn phần quyền sdụng đất tại thửa đất số 253, 873, 457, 621, 14,
36, 640 tờ bản đồ 04 tại phường T, thị xã H. L đã tặng cho thửa đất số 25, tờ
3
bản đồ 4 (VN 2000) tại phường T, thị H cho con gái Thị Ngọc Th. Hiện
tại, thửa đất này đã được Nhà nước đổi tên sang cho chị Lê Thị Ngọc Th.
Ông Cao Văn Tới tranh chấp thửa đất 31, tờ bản đồ 4 tại phường T, thị xã H
với L là không đúng thửa đất mà ông T tranh chấp thực tế thửa đất 25, tờ
bản đồ 4 của L. Trước đây bà L chỉ cho gia đình ông T mượn một thời gian để
gieo mạ, trồng cây, n thửa đất 31, tờ bản đồ 4 gần thửa đất của L. Hai thửa
đất này cách nhau bởi một đường mương. Thửa đất 31, tờ bản đ4 tại thị trấn T
của ông T do ông Mười Kh sdụng, ông Mười Kh đã đồng ý trả đất cho ông T
nhưng ông T không đồng ý cứ nhất định phải đòi thửa đất 25, tờ bản đồ 4 của
L.
ông T cứ ngang nhiên trồng hoa màu trên đất của bà L, đã nhiều lần
yêu cầu ông T ngừng việc này nhờ chính quyền địa phương can thiệp nhưng
ông T không đồng ý. Do đó, bà L có nhổ một số dây lang mới trồng của ông T.
Nay ông Cao Văn T yêu cầu Tòa án giải quyết buộc L trả lại phần diện
tích đất đã lấn chiếm, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật quyền sdụng đất
đối với thửa đất 31, tờ bản đồ 4 tại phường T bồi thường thiệt hại hoa màu của
ông, bà L không đồng ý.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Lê Thị Ngọc Th trình bày:
Ngày 21/4/2020 chị được mNguyễn ThL tặng cho toàn bộ thửa đất
640, tờ bản đồ 04 (nay thửa 25, tờ bản đồ 4), diện tích 192,6m
2
đất trồng cây
hàng năm khác (VN 2000) tại phường T, thị H nên chị không đồng ý yêu cầu
khởi kiện của ông T.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng Công chứng H trình bày:
Ngày 21/4/2020, tại Văn phòng công chứng H, công chứng viên của văn
phòng đã ký chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa bà Nguyễn Thị
L tặng cho quyền sử dụng đất thửa đất 25, tờ bản đồ 4 phường T cho chị Thị
Ngọc Th.
Tại thời điểm hợp đồng, các bên đều đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Việc kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện, không sự ép buộc. Trình tự, thủ
tục kết hợp đồng thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Văn phòng công
chứng H không nhận được quyết định nào về việc dừng chuyển dịch đối với thửa
đất trên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nay giữa các bên tranh chấp liên quan đến hợp đồng này, đại diện văn
phòng công chứng T không ý kiến gì, đề nghị Tòa án giải quyết, xét xử ván
theo đúng quy định pháp luật.
Bản án dân sự thẩm số 246/2022/DS-ST ngày 28 tháng 6 năm 2022 của
Toà án nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định. Tuyên xử:
1. Kng chấp nhn u cầu khi kiện của ông Cao n T về vic tranh chp
quyn sử dụng thửa đất 25, tờ bản đ4 tại phường T, thị H với Nguyễn Thị
L.
4
2. Không chp nhận u cầu khi kin của ông Cao Văn T về vic yêu cầu
chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật quyền sử dụng thửa đất 25, tờ bản đồ 4 tại
phường T, thị xã H.
3. Đình chỉ yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản đại diện theo ủy quyền
rút yêu cầu khởi kiện.
Ngoài ra, Bản án thẩm còn quyết định v án phí dân sự thẩm, chi phí
t tng và quyền kháng cáo của các bên đương sự.
Ngày 04 tháng 7 năm 2022, nguyên đơn ông Cao Văn T kháng cáo không
đồng ý nội dung bản án thẩm đã tuyên, đ ngh cấp phúc thẩm chp nhận yêu
cu khi kin của ông T.
Tại phiên Tòa phúc thẩm nguyên đơn gi nguyên đơn khởi kiện yêu cầu
kháng cáo vi nội dung như trên.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu: Trong quá trình t tụng, người
tiến hành t tụng và người tham gia t tng thc hiện đúng quy định của pháp lut
t tụng; đồng thời đề ngh HĐXX không chấp nhn nội dung kháng cáo của
nguyên đơn, gi nguyên Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chng c trong h vụ án đã được
thm tra tại phiên tòa và căn c vào kết qu tranh lun tại phiên tòa, Hội đồng xét
x nhận định:
[1] V s vng mt của đương s: Người quyền, nghĩa vụ liên quan Văn
phòng công chng H đơn đề ngh xét xử vng mt. Do đó, Tòa án tiến hành xét
x vng mt theo quy định ti khon 2 Điu 296 B lut T tụng Dân sự.
[2] V ni dung: Xét kháng ca nguyên đơn ông Cao Văn T, thy rng:
[2.1] Đối vi thửa đất đang tranh chấp là thửa 25, t bản đồ 4 (theo h sơ địa
chính năm 1997 là thửa đất 640, t bản đồ 04, diện tích 192,6m
2
, mục đích sử
dụng: Đất trồng cây hàng năm khác, ta lc ti khi 3, th trn T, huyn H (nay
UBND th H) đưc UBND th H cp quyn s dụng đất cho Nguyễn Th
L ti Giy chng nhn có số vào sổ cấp: CS07026 ngày 05/8/2019 có nguồn gốc là
do ông Văn N (chồng L) đơn xin đăng quyền s dng ruộng đất đã
đưc Hội đồng đăng ruộng đất T thng nhất đề ngh UBND huyn H cp
quyn s dụng đất cho h ông Lê Văn N ti Giy chng nhn quyn s dụng đất có
s vào sổ 01748QSDĐ/A ngày 21/7/1997.
Đến năm 2011, Nguyễn Th L, ch Thị Ngc Ch, ch Thị Ngc C,
ch Th Ngc Tr, anh Lê Văn H những người tha kế theo pháp lut của ông
Lê Văn N đã lập văn bản phân chia di sản tha kế tng cho quyn s dng thửa đất
nêu trên cho L. Ngày 05/8/2019, UBND th H cấp đổi Giy chng nhn
quyn s dụng đất cho bà Nguyễn Th L số vào sổ cp giy chng nhn
CS07026. Đến ngày 08/5/2020, bà L đã tặng cho con gái là Lê Thị Ngc Th.
[2.2] Đối vi thửa đất 31, t bản đồ 4 (theo h sơ địa chính năm 1997 là thửa
5
đất 602, t bản đồ 04), diện tích 68,1m
2
. Mục đích s dụng: Đất trồng cây hàng
năm khác, tọa lc ti khi 3, th trn T, th H, đưc UBND th H cp quyn
s dụng đất cho h c Trn Th M ti Giy chng nhn quyn s dụng đất số
vào sổ cp giy chng nhn: H02642 ngày 25/10/2007. Nguồn gc thửa đất này
ngày 11/12/1994 c Trn Th M (m rut của ông Cao Văn T) đơn xin đăng
quyn s dng rung đã đưc Hội đồng đăng rung đất T thng nhất
đề ngh UBND huyn H cp quyn s dụng đất cho bà M.
Như vậy, gia đình ông Cao Văn T được cân đối giao quyn s dụng đất ti
thửa đất 31, t bản đồ 4, mục đích s dụng là đất trồng cây hàng năm khác tại khi
3 th trn T (nay là phường T), th xã H.
[2.3] T nhng phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử thy rng: Theo giy
chng nhn quyn s dụng đất và theo bản đồ VN 2000, thì thửa đất 25 và thửa đất
31 hai thửa đt khác nhau riêng biệt. Mặc khác, t lúc ông N, c M đơn
xin đăng quyn s dng ruộng đất đến khi được UBND th H cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất lần đầu vào năm 1997, sau đó cấp đổi li Giy
chng nhn quyn s dụng đt, h ông N hộ c M đều thng nht, không ý
kiến gì đối với các thửa đất được cp. Do đó, ông T khi kin cho rng thửa đt 31
của gia đình ông bị Nhà nước cp nhập vào thửa đt 25 ca h gia đình ông N,
L không sở, nên Tòa án cấp thẩm không chấp nhận yêu cầu khi kin
của ông là căn cứ, đúng quy định của pháp lut. vậy, Hội đồng xét x không
chp nhn ni dung kháng cáo ca ông Cao Văn T.
[3] Về án phí dân sự thẩm: Án thẩm quyết định ông Cao Văn T phải
chịu 600.000đ không đúng theo Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Do đó, Hội đồng xét xử căn
cứ điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa phần án phí dân sthẩm là ông
Cao Văn T phải chịu 300.000 đồng.
[4] Án phí dân sự phúc thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội, ông Cao Văn T không phải chịu.
[5] Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật k t ngày hết thi hạn kháng cáo, kháng nghị.
[6] Đại din Vin kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định phát biểu ý kiến v vic
gii quyết v án đề ngh Hội đồng xét x không chấp nhận kháng cáo của nguyên
đơn, gi nguyên Bản án sơ thẩm là phù hợp mt phn nhn định của Tòa.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 2 Điu 308 B lut T tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 163, 164, 166 và 169 Bộ luật Dân sự năm 2015;
6
Căn cứ khoản 1 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 29 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc Hi
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử:
1. Không chp nhận kng o của nguyên đơn ông Cao n T. Sửa Bản án
dân sthẩm số 246/2022/DS-ST ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Toà án nhân
dân thị xã H, tỉnh Bình Định về phần án phí dân sự sơ thẩm.
2. Không chấp nhận yêu cu khởi kiện của ông Cao Văn T mvviệc tranh chp
quyền sử dụng đất yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật quyền sử
dụng thửa đất 25, tờ bản đồ 4 tại khu phố 3, phường T, thị H, tỉnh Bình Định
với bà Nguyễn Thị L.
3. Đình chỉ yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản của ông Cao Văn T.
4. Vchi phí ttụng:
Chi phí xem xét thẩm định ti ch định giá tài sn: Ông Cao Văn T phải
chịu 2.000.000 đồng. Ông Cao Văn T đã nộp xong.
5. V án phí:
5.1. Án phí dân sự thẩm: Ông Cao Văn T phải chịu 300.000 đồng nhưng
được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005680
ngày 27 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã H.
5.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Cao Văn T không phải chịu. Hoàn trả
cho ông T 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002242 ngày
06 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã H.
6. Các quyết định khác ca Bản án thẩm không b kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật k t ngày hết thi hạn kháng cáo, kháng nghị.
7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bình Định;
- TAND thị xã H;
- Chi cục THADS thị xã H;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(đã ký và đóng dấu)
Đỗ Thị Thắm
Tải về
Bản án 201/2022/DS-PT Bình Định Bản án 201/2022/DS-PT Bình Định

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án 201/2022/DS-PT Bình Định Bản án 201/2022/DS-PT Bình Định

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất