Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 29/05/2025 của TAND huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 29/05/2025 của TAND huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mường Ảng (TAND tỉnh Điện Biên)
Số hiệu: 19/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lò Thị N - Lò Văn C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ Ta phiên tòa:Nguyễn Thị Vân
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Vừ A Sinh
2. Ông: Lường Văn Hưởng
Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Mai Hồng Hạnh - Thư Tòa
án nhân dân huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Ảng tham gia phiên tòa:
Ông Vũ Trí Giáp – Kiểm sát viên
Ngày 29 tháng 05 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mường
Ảng, tỉnh Điện Biên mở phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ
số: 26/2025/TLST-HN&GĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
23/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Thị N, sinh năm 1996. Nơi trú: Bản T, xã AT,
huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên (Có mặt).
Bị đơn: Anh Lò Văn C, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Bản CE, xã AC, huyện
Mường Ảng, tỉnh Điện Biên (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn Xin ly hôn đề ngày 14/4/2025, bản tự khai tại phiên toà
nguyên đơn chị Lò Thị N trình bày:
1. Về hôn nhân: Tôi anh Văn C đăng kết hôn ngày 06/01/2014
tại UBND xã AT, huyện Mường ng, tỉnh Điện Biên. Trước khi lấy nhau hai bên
tự m hiểu, tự nguyện yêu nhau, quá trình m hiểu hông sự ép buộc tác
động bên ngoài. Sau khi cưới tôi anh C về sinh sống tại bản CE, AC,
huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên. Trong quá trình chung sống, tôi anh C
sống hạnh phúc được một thời gian. Sau đó anh C nghiện cht ma tthường
xuyên bỏ gia đình, vợ con. Tôi hai bên gia đình đã động viên, khuyên giải
anh C nhiều lần nhưng anh C không đoạn tuyệt được với ma tuý. Từ tháng
8/2024 tôi và anh C sống ly thân. Nay tôi xét thấy tình cảm vợ chồng không còn,
mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, tôi làm đơn này đề nghị Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG ẢNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bản án số: 19/2025/HNGĐ-ST
Ngày 29 tháng 5 m 2025
“V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
2
nhân dân huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên giải quyết cho tôi được ly hôn với
anh Lò Văn C.
2. Về con chung: Trong quá trình chung sống, chúng tôi 03 người con
ng là cháu Thị Kim N, sinh ngày 05/01/2014, cháu Ngọc V, sinh ngày
30/10/2017 cháu Ngọc D, sinh ngày 04/3/2023. Hiện các cháu N, cháu
Vân cháu D đang sống cùng vi ông ni tại bản CE, ng Cang, huyn
ờng ng, tỉnh Điện Biên. Nguyện vọng của tôi sau khi ly hôn được trực
tiếp chăm sóc, nuôi ỡng, giáo dục 03 cháu N, V và cháu D đến khi 03 cháu đủ
18 tuổi và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về:
Tôi và anh C không có.
* Bị đơn: Tại bản tự khai ngày 23/4/2025 và tại phiên toà anh Văn C
trình bày:
Về hôn nhân: Tôi (C) Chị Lò Thị N đăng ký kết hôn ngày 06/01/2014
tại UBND AT, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên. Sau khi kết hôn chung
sống chúng tôi sống hoà thuận không xẩy ra mâu thuẫn gì, chị N đơn xin ly
hôn tôi không đồng ý ly hôn lý do là do chị N tự bỏ nhà đi không về nữa.
Về con chung: Trong quá trình chung sống tôi và chị Lò Thị N có 03 người
con cháu Thị Kim N, sinh ngày 05/01/2014, cháu Ngọc V, sinh ngày
30/10/2017 và cháu Ngọc D, sinh ngày 04/3/2023. Nguyện vọng của tôi v
việc giải quyết con chung là muốn được nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tôi không u cầu chị N cấp dưỡng nuôi
con chung.
* Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu v:
Không có.
* Trong quá trình giải quyết vụ án:
- Tòa án đã tiến hành xác minh nơi đăng hộ khẩu thường tcủa Anh
Văn C; xác minh nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn của chị N, anh C
xác minh điều kiện kinh tế của chị Lò Thị N tại bản T, AT, huyện Mường
Ảng; xác minh điều kiện kinh tế của anh Văn C tại bản CE, AC, huyện
Mường Ảng; 02 cháu Thị Kim N, cháu Lò Ngọc V trình bày nguyện vọng.
* Quan điểm của đại diện VKSND huyện Mường Ảng: Quá trình giải
quyết vụ án, Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự từ giai đoạn thụ đến giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án, xác định quan hệ
pháp luật, cách người tham gia tố tụng, thời hạn chuẩn bị xét xử, Quyết định
đưa vụ án ra xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ cho VKS N cứu, tống đạt các văn
bản tố tụng.
Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng thủ tục ttụng, sự có mặt của các thành
viên Hội đồng xét xử, thư phiên tòa, thủ tục phiên tòa theo quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành của người tham gia tố tụng trong quá trình
giải quyết vụ án tại phiên tòa theo quy định tại các Điều 227, 234 Bộ luật tố
tụng dân sự.
3
Tại phiên tòa ngày hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường
Ảng, tỉnh Điện Biên đề nghị Hội đồng xét xử:
- Về hôn nhân: Tuyên bố Chị Lò Thị N được ly hôn Anh Lò n C.
- Về con chung: Giao 02 người con cháu Thị Kim N, sinh ngày
05/01/2014, cháu Ngọc V, sinh ngày 30/10/2017 cho anh Lò Văn C trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi
khả năng lao động.
Giao cháu Ngọc D, sinh ngày 04/3/2023 cho chị Thị N trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đ18 tuổi khả
năng lao động.
Chị N, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con
chung.
- Tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về: Chị N, anh C không có.
- Án phí: Đề nghị áp dụng Điều 147 BLTTDS, Điểm đ khoản 1 Điều 12
Nghị quyết số 326/2016/UBTVHQ 14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường vụ
Quốc hội Khóa 14 quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, np, quản lý sử
dụng án p và l p a án, đ ngh min toàn b án phí dân s sơ thm
không giá ngạch cho chị Thị N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ vụ án; trên sở xem xét đầy đủ,
toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự, ý kiến của đại diện VKSND huyện
Mường Ảng. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mường
Ảng, tỉnh Điện Biên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35
và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Ngày 22/4/2025, Tòa án nhân dân huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên thụ
ván về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. Tòa án ra Thông o
thụ lý vụ án và tống đạt trực tiếp cho bị đơn là Anh Lò Văn C.
Tòa án ra thông o về Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ đã tiến hành tống đạt trực tiếp cho nguyên đơn, bị đơn mặt tại
phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng hoà giải không thành.
Tòa án ra Quyết định đưa ván ra xét xử, tống đạt Quyết định theo quy
định của pháp luật. Tại phiên tòa Nguyên đơn chị N và anh C có mặt.
Tại phiên tòa ngày hôm nay, nguyên đơn Chị Lò Thị N vẫn giữ nguyên
yêu cầu của mình như đơn khởi kiện; Bị đơn là Anh Văn C vẫn giữ nguyên
yêu cầu của mình.
[2] Nội dung vụ án:
* Về hôn nhân: Theo nội dung đơn xin ly hôn, bản tự khai của Ch
ThN Anh Lò Văn C tại phiên tòa các chứng cứ tài liệu trong hồ sơ.
Hội đồng xét xxét thấy: Chị N, anh C đăng kết hôn ngày ngày 06/01/2014
tại UBND AT, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên. Trong quá trình chung
sống vợ chồng anh chhoà thuận, đầm ấm, hạnh phúc được một thì phát sinh
mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh chị không tin tưởng lẫn nhau dẫn
4
đến phát sinh nhiều mâu thuẫn. Từ tháng 8 năm 2024 chị N bỏ về nhà bố mẹ
anh, chị sống ly thân từ đó đến nay.
Tại phiên tchN, anh C đều thừa nhận không còn tình cảm với nhau,
không cùng muốn sống cùng nhau. Xét thấy, vợ chồng anh chị đã sống ly thân,
không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, ai biết bổn phận của
người đó, điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa anh C và chị N đã mâu
thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không
đạt được. vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 điều 51 khoản 1 điều
56 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Thị N. Tuyên xử
cho chị Lò Thị N được ly hôn với anh Lò Văn C.
Về con chung: Chị Thị N Anh Văn C 03 người con ng
cháu Thị Kim N, sinh ngày 05/01/2014, cháu Ngọc V, sinh ngày
30/10/2017 và cháu Lò Ngọc D, sinh ngày 04/3/2023.
Anh C nguyện vọng sau khi ly hôn, được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục 03 cháu đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Chị N nguyện vọng để 02 cháu Thị Kim N, sinh ngày
05/01/2014, cháu Ngọc V, sinh ngày 30/10/2017 cho anh Lò Văn C trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi c cháu đ18 tuổi
khả năng lao động. còn cháu Ngọc D, sinh ngày 04/3/2023 cho chị trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi khả
năng lao động.
Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay 02 cháu Lò Thị Kim N, cháu Lò Ngọc V
đang cùng với anh C, ông nội được chăm c, học tập tốt, phù hợp với
nguyện vọng của 02 cháu nên nên Hội đồng xét x, áp dụng khoản 2 Điều 81,
Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình cần chấp nhận nguyện vọng của anh C
về việc giao nuôi con chung.
Cháu Lò Ngọc D, sinh ngày 04/3/2023 hiện nay cháu chưa đủ 36 tháng tuổi
chị N có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu cho đến khi cháu đủ 18
tuổi nên HĐXX áp dụng khoản 3 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia
đình cần chấp nhận nguyện vọng của chị N về việc giao nuôi con chung.
Chị N, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con
chung, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
* Tài sản chung; tài sản riêng; nợ phải trả; nợ thu về: Không có, Hội
đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét.
[3] Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS, Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị
quyết s326/2016/UBTVHQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quc
hội Khóa 14 quy định về mức thu, min, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí lp Tòa án, đngh min tn b án phí dân s thẩm kng
giá ngch cho chị Thị N.
5
Tại phiên tòa, Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Ảng phát
biểu ý kiến hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật nội dung vụ án,
vậy Hội đồng xét xử cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271; Điều 273 ca BLTTDS 2015.
- Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 71, Điều 81,
Điều 82, Điều 83 và Điều 84, Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị Thị N: Chị
Thị N được lyn Anh Lò Văn C.
2. Về con chung:
Giao 02 người con cháu Lò Thị Kim N, sinh ngày 05/01/2014, cháu
Ngọc V, sinh ngày 30/10/2017 cho anh Lò Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Giao cháu Ngọc D, sinh ngày 04/3/2023 cho chị Thị N trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi ỡng, giáo dục đến khi cháu đ18 tuổi khả
năng lao động.
Nghĩa vụ v cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh C, chị N không
yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh C, chị N quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở
quyền y. Vì lợi ích của con chung, theo u cầu của một hoặc cả hai n; người
thân thích; quan quản N ớc về gia đình; quan quản Nhà ớc về
trem; Hội liên hiệp phụ nữ thì T án thquyết định thay đổi người trực tiếp
nuôi con và mức cấp ỡng nuôi con chung.
3. V tài sn chung, tài sn riêng, n chung phi tr, n chung
ly v: Ch N, anh C không có.
4. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: Miễn án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm không có giá ngạch chị Lò Thị N.
5. Quyền kháng cáo: Chị N, anh C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án (Ngày 29/5/2025).
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự;
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
6
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành
án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Điện Biên;
- VKSND huyện Mường Ảng;
- Chi cục THADS huyện Mường Ảng;
- UBND xã AT;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán – Chủ Ta phiên tòa
(ĐÃ KÝ)
Nguyễn Thị Vân
Tải về
Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất