Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 31/03/2025 của TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 31/03/2025 của TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. PLeiku (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 19/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/03/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà O và ông T mâu thuẫn nên yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PLEIKU
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 19/2025/HN-ST
Ngày: 31/3/2025
“V/v ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Loan Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Doãn Thị Lệ và bà Nguyễn Thị Bích Thuỷ.
Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Mai Hải - Thư Tòa án nhân dân
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Đại diện Viện kiểm t nhân dân thành phố Pleiku tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Thắng Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Pleiku,
tỉnh Gia Lai xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 613/2024/TLST-
HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 05/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu O, sinh m 1975; Địa chỉ: 25/44 đường
Đ, Tổ 03, png T, tnh phố P, tỉnh G. mt
- Bị đơn: Ông Phan Minh T, sinh năm 1973; Địa chỉ: 25/44 đường Đ, T
03, pờng T, tnh phố P, tnh G. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn
Nguyễn Thị Thu O trình bày: ông Phan Minh T tự nguyện tìm hiểu
đăng ký kết hôn tại UBND phường Tây Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai vào
ngày 07/7/2005. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do
không hiểu nhau, không tiếng nói chung, ông T thường xuyên say xỉn không
lo làm ăn. và ông T đã sống ly thân nhau từ tháng 4 năm 2024 cho đến nay.
Nay bà thấy cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không
đạt được nên ch yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Pleiku giải quyết :
Về quan hệ hôn nhân: Xin lyn với ông Phan Minh T.
2
Về nuôi con chung: Bà và ông T có 01 con chung Phan Nguyễn Quỳnh
Trâm, sinh ngày 21/4/2006. Hiện nay cháu Trâm đã đủ 18 tuổi tự lập được
nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Phan Minh T mặc đã được Tòa án thông báo về việc thụ
vụ án, nhiều lần Tòa án triệu tập đến hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng
vắng mặt không do nên không trình bày được quan điểm của mình về nội
dung của vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pleiku tham gia phiên tòa ý
kiến phát biểu như sau:
Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên
tòa kể từ khi thụ ván cho đến khi xét xử đã chấp hành đúng quy định của
pháp luật ttụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đầy đquyền nghĩa vụ theo
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn không thực hiện đầy đủ các
quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, cụ thể: Về quan hệ n nhân: cho O được ly hôn với ông T;
Về con chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết; Về tài sản chung nợ chung:
Không yêu cầu Toà án giải quyết; Về án phí: O phải chịu án phí dân s
thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn Nguyễn Thị Thu O yêu cầu ly hôn với ông Phan Minh
T, sinh năm 1973; Địa chỉ: 25/44 đường Đ, Tổ 03, phường T, thành phố P, tỉnh
G. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây vụ án về Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Pleiku,
tỉnh Gia Lai.
[2] Bị đơn ông Phan Minh T đã được Tòa án triệu tập hợp lđến tham gia
phiên tòa nhưng vắng mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật T
tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông T.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Thu O ông Phan Minh T tự
nguyện kết hôn có đăng kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên
hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống bà O và ông T có phát sinh mâu
thuẫn n O yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông T. Ông T mặc
đã được Tòa án triệu tập nhiều lần đến để tham gia a giải, xét xử nhưng ông T
không đến, thể hiện thái độ bỏ mặc, không quan tâm đến việc tiếp tục duy trì
cuộc sống vợ chồng với O. Hội đồng xét xử xét thấy, O và ông T không ai
còn quan tâm lo lắng, chăm sóc cho nhau, tình trạng hôn nhân giữa O ông
T nvậy trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
3
không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Nguyễn Thị Thu O
với ông Phan Minh T.
[4] Về việc nuôi con: O ông T 01 con chung Phan Nguyễn
Quỳnh Trâm, sinh ngày 21/4/2006. Hiện nay cháu Trâm đã đủ 18 tuổi tự lập
được nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà O không yêu cầu nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Thu O phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm, bị đơn ông Phan Minh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 147, Điều 227, Điều 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị Thu O, cụ thể
như sau:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận Nguyễn Thị Thu O ly hôn với ông Phan
Minh T.
2. Về án phí: Nguyễn Thị Thu O phải chịu án phí dân sự thẩm về ly
hôn 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000507 ngày 07 tháng 10
năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phPleiku. Ông Phan Minh T
không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Thời hạn kháng cáo: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên
án (31/3/2025), các đương sự quyền m đơn kháng cáo bản án để yêu cầu
Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn
trên đối với đương sự không mặt tại phiên tòa được tính từ ngày bản án được
giao cho họ hoặc được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND thành phố Pleiku;
- Chi cục THADS thành phố Pleiku;
- UBND Phường Phù Đổng, TP Pleiku
(GCNKH số 43, ngày 07/7/2005);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Loan Phương
4
Tải về
Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất