Bản án số 19/2023/DS-ST ngày 20/04/2023 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 19/2023/DS-ST ngày 20/04/2023 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Thuận An (TAND tỉnh Bình Dương)
Số hiệu: 19/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/04/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH BÌNH DƢƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Võ Thị Thu Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Dƣơng Thị Bạn
2. Bà Trần N PH.
- Thư ký phiên toà: Nguyễn Thị Kim Hạnh - Thƣ ký Toà án nhân dân
thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương tham
gia phiên toà:Bùi Thanh Thủy Kiểm sát viên.
Trong các ngày 13 20 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân
thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng xét xthẩm công khai vụ án dân sự thụ số:
233/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc Tranh chấp thừa kế tài
sản theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 09/2023/QĐXXST-DS ngày 28
tháng 3 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố T, giữa các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Nguyn Th T, sinh năm 1972, nơi trú: 5/1 khu ph
N, phƣng T, thành ph T, tnh Bình Dƣơng.
Người đại din hp pháp ca T: Lƣu Th H, sinh năm 1961; địa ch:
440 (K1/A35 cũ) Đại l Bình Dƣơng, t 13, khu 1, phƣờng H, thành ph T, tnh
Bình Dƣơng (Hp đồng y quyn ngày 17/11/2020), mt.
2. B đơn:
2.1. Nguyn Th N, sinh năm 1966, nơi trú: 163/1 (s 4/27) khu
ph 1, phƣng T, Qun A, Thành ph H Chí Minh; ch : 5/1 khu ph N,
phƣng T, thành ph T, tnh nh Dƣơng, mt khi xét x nhƣng vng mt
không do khi tuyên án.
2.2 Bà Nguyn Th L, sinh năm 1974, nơi trú: 5/1 khu ph N, phƣng T,
thành ph T, tnh nh Dƣơng, mt khi xét x nhƣng vng mt không do
khi tuyên án.
3. Người quyn li, nghĩa v liên quan:
Bn án s:19/2023/DS-ST
Ngày: 20 - 4 - 2023.
V/v: Tranh chp v tha kế T1 sn.
2
3.1. Ông Nguyn N C1, sinh năm 1962, nơi trú: 32/1 khu ph N,
phƣng T, thành ph T, tnh Bình Dƣơng.
Người đại din hp pháp ca ông C1: Nguyn Th Thanh U, sinh năm
1980; địa ch: 32/1 khu ph N, phƣng T, thành ph T, tnh Bình Dƣơng (văn
bn y quyn ngày 08/9/2020), mt.
3.2. Ông Nguyn N T, sinh năm 1954; nơi trú: 22/1 khu ph N, phƣờng
T, thành ph T, tnh Bình Dƣơng, đơn xin vng mt.
3.3. Ông Nguyn N C, sinh năm 1959; nơi trú: S 554/13/3/1 đƣng
30/4 T 83, Khu ph 9, phƣng C, thành ph T, tnh Bình Dƣơng, mt khi
xét x nhƣng vng mt không do khi tuyênyên án.
3.4. Nguyn Th T, sinh năm 1956; nơi trú: Số 17, khu ph Vĩnh
Trƣờng, phƣờng Tth T, tỉnh Bình Dƣơng, mt khi xét x nhƣng vng mt
không do khi tuyên án.
3.5. Bà Nguyn Th T, sinh năm 1955; có đơn xin vắng mt.
3.6. Ông Nguyn N P, sinh năm 1978; có đơn xin vắng mt.
3.7. Ông Nguyn N H, sinh năm 1982; có đơn xin vắng mt.
3.8. Bà Nguyn Th N D, sinh năm 1986; có đơn xin vắng mt.
Cùng nơi trú: 5A/1 khu phố N, phƣờng T, thành ph T, tnh Bình
Dƣơng.
3.9. Phòng công chng s 2 tỉnh Bình Dƣơng, tr sở: 30/7 đƣờng ĐT 743C
phƣng B, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng, do ông Nguyn Phú Cƣờng, Trƣởng
phòng đại din, có đơn xin vắng mt.
NỘI DNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22/11/2019, các lời khai tại hồ vụ án tại
phiên tòa, nguyênyên đơn Nguyễn Thị T người đại diện hợp pháp của
nguyênyên đơn bà Lưu ThH thống nhất trình bày:
Nguyễn Thị D ông Nguyễn Văn B vợ chồng. Nguyễn Thị D,
sinh năm 1932 chết năm 2014, ông Nguyễn N B sinh năm 1925 chết năm 1990.
Ông B, D sống chung từ trƣớc năm 1952 10 ngƣời con gồm: Ông
Nguyễn N D (ông D, sinh năm 1952 chết 2015, ông D có vợ là Nguyễn Thị T và
các con Nguyễn N P, Nguyễn N H, Nguyễn Thị N D), ông Nguyễn N C, sinh
năm 1959, Nguyễn Thị T, sinh năm 1956, ông Nguyễn N T, sinh năm 1954,
ông Nguyễn N L, sinh năm 1964 chết năm 2007, ông L chết không vợ không
con, ông Nguyễn N T, sinh năm 1969 chết năm 2004 ông T không vợ không
con, Nguyễn Thị T, sinh năm 1972, ông Nguyễn N C1, sinh năm 1962,
Nguyễn Thị N, sinh năm 1966Nguyễn Thị L, sinh năm 1974. Bà D có cha
Nguyễn Văn T, sinh năm 1900, chết năm 1970 (không giấy chứng tử); mẹ
D là Nguyễn Thị T, sinh năm 1908, chết năm 1949 (không có giấy chứng tử).
Ông Nguyễn N B chết ngày 01/10/1990, bà Nguyễn Thị D chết ngày 28/3/2014.
3
Ngày 22/6/2009 Ủy ban nhân dân huyện T (nay thành phố T) cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 045903, số vào sH03980/TTLT
ngày 22/6/2009 cho hộ Nguyễn Thị D với diện tích 8.595,9m
2
thuộc các thửa
153, 168, 216 tờ bản đồ 25 tọa lạc tại khu phố N, phƣờng T, thành phố T, tỉnh
Bình Dƣơng. Ngày 15/8/2009 cập nhật biến động sau khi tặng cho các con gồm
Nguyễn Thị N diện tích đất 104,7m
2
; Nguyễn Thị L diện tích đất 87,7m
2
Nguyễn Thị T diện tích 87,7m
2
thì diện tích còn lại 8.315,8m
2
.
Ngày 07/10/2009, D lập Tờ di chúc để lại toàn bộ quyền sử dụng đất
diện tích 8.315,8m
2
cho 04 ngƣời con Nguyễn Thị N, Nguyễn Thị L, Nguyễn
Thị T Nguyễn N C1. Di chúc đã đƣợc Phòng Công chng s 2, tnh Bình
Dƣơng công chng s 1482 quyn s 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/10/2009.
Tuyêny nhiên nội Dng di chúc không ghi từng ngƣời con đƣợc hƣởng diện
tích đất cụ thể bao nhiêu chghi nhận thừa kế chung toàn bộ diện tích
quyền sử dụng đất nói trên khi bà D qua đời. Ngày 28/3/2014, D chết, các
đồng thừa kế xảy ra tranh chấp. Do đó, bà Nguyn Th T khi kin yêu cu Tòa
án gii quyết chia di sn tha kế theo di chúc ca Nguyn Th D chết đ li.
T đồng ý tr din tích đƣng ni b 159,4m
2
theo đồ bn v đã đƣợc
quan chU môn đo vẽ để làm li đi chung cho các thửa 261, 262, 263, 264, 265,
266, đng thi do phần đƣờng ni b trên không tiếp giáp đƣờng N nên T
đồng ý tr mt phn din tích còn li để ni lin vi đƣng ni b hin hu ra
đến đƣờng N để làm lối đi chung cho các thửa đất phía sau. Diện tích đất còn li
bao nhiêu s chia làm 4 cho những ngƣời đã đƣc ch định theo di chúc ca
D, bà T yêu cầu đƣợc nhn bng hin vt. Bà T không yêu cu chia giá tr tài sn
trên đất (bao gồm các căn nhà, cây trồng…). Trƣờng hp phn diện tích đất
đƣc chia gn lin nhà thì bà s tng cho lại cho các đồng tha kế khác yêu
cu nhn giá tr nhà. Ngoài ra, sau khi T đƣc nhn di sn theo di chúc, T
đồng ý tng cho li ông Nguyn N T diện ch đất 1.000m
2
CLN trong din tích
đất bà T đƣc nhn.
T không đồng ý vi yêu cầu độc lp của ngƣời quyn li, nghĩa v
liên quan ông Nguyn N C. Đề ngh Tòa án áp dng thi hiệu đi vi yêu cu
độc lp ca ông Nguyn N C.
Tài liệu chứng cứ nguyênyên đơn cung cấp gồm: Giấy khai tử
Nguyễn Thị D ông Nguyễn N B, Bản di chúc đã được Phòng ng chứng số
2, tỉnh Bình Dương công chứng số 1482 quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày
07/10/2009; Giấy khai sinh Nguyễn ThT; Tờ tường trình quan hệ nhân thân
của người để lại di sản; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H03980/TTLT
ngày 22/6/2009 và các tài liệu khác có liên quan.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị L thống nhất trình bày:
Về quan hệ huyết thống: Thống nhất với trình bày của nguyênyên đơn về
quan hệ huyết thống của bà Nguyễn Thị D.
Về tài sản: Thống nhất kết quả đo đạc, định giá của cơ quan chuyên môn về
diện tích đo đạc thực tế 8.322m
2
. N, L thống nhất về nội Dng di chúc
4
do bà D lập ngày 07/10/2009 tại Phòng Công chứng số 2, tỉnh Bình Dƣơng công
chứng số 1482 quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/10/2009. N, L
đồng ý trừ đƣờng nội bộ 159,4m
2
, thuộc các thửa 153, 168, 216 (thửa mới
409) tờ bản đồ 25 (theo sơ đ bn v đã đƣợc cơ quan chU môn đo vẽ để làm li
đi chung cho các thửa 261, 262, 263, 264, 265, 266) tọa lạc tại khu phố N,
phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Bà N, L thống nhất ý kiến bà T về
việc tiếp tục tr mt phn din tích còn li đ ni vi đƣng ni b hin hu ra
đến đƣờng N để làm lối đi chung cho các thửa đất phía sau. Diện tích đất còn li
bao nhiêu s chia làm 4 cho những ngƣời đã đƣợc ch định theo di chúc ca
D. L, N yêu cu nhận đúng phn của mình đƣợc hƣởng mỗi ngƣi ¼
tách riêng tng phn, không nhập chung nhƣ nhng bản án trƣớc đây. Ngoài ra,
N, L đề ngh Tòa án xem xét chia giá tr căn nhà trên đt làm 08 phn cho
hàng tha kế th nht ca D. N, L yêu cầu đƣợc nhn k phn tha kế
đối vi giá tr n nhà.
Tài liệu chứng cứ bị đơn cung cấp gồm: Chứng minh nhân dân, sổ hộ
khẩu và các tài liệu có liên quan.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn N C1 do Nguyn
Th Thanh U là người đi din hp pháp thng nht trình bày: Thống nhất với
trình bày của nguyên đơn, bị đơn về quan hệ huyết thống của Nguyễn Thị D.
Ông C1 thng nht di chúc D đã lp, c th: Ông C1 đồng ý chia phn din
tích đo đạc thc tế 8.322m
2
sau khi trừ đƣờng nội bộ 159,4m
2
, thuộc các thửa
153, 168, 216 (thửa mới 409) tờ bản đồ 25 (theo đồ bn v đã đƣợc cơ
quan chU môn đo vẽ để làm li đi chung cho các thửa 261, 262, 263, 264, 265,
266) tọa lạc tại khu phố N, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Ngoài ra,
ông C1 đồng ý về việc tiếp tục tr mt phn din tích còn lại để ni với đƣờng
ni b hin hữu ra đến đƣờng N để làm li đi chung cho các thửa đt phía sau.
S còn li ông C1 đề ngh đƣc nhn ¼ din tích theo bn di chúc D đã định
đot theo biên bn hòa giải thành trƣớc đây của Tòa án, ông C1 đồng ý chia đều
cho 04 ngƣời con đƣc ch định gm: T, N, L C1 và đề ngh chia c th
tng phn cho mỗi ngƣời. Riêng phần nhà trên đất do D để lại tông C1
không yêu cầu chia giá trị tài sản. Ông C1 không đồng ý vi yêu cầu độc lp ca
ngƣi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn N C. Đề ngh Tòa án áp
dng thi hiệu đi vi yêu cầu độc lp ca ông Nguyn N C.
Quá trình giải quyết vụ án người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn N T trình bày: Nguyênồn gốc phần đất tranh chấp của bà Nguyễn Thị
D sử dụng từ thời trƣớc. Bà D là ngƣời đăng ký kê khai đối với toàn bộ quyền sử
dụng. Khi bà D già yếu thì bà D đều cho anh, chị, em mỗi ngƣời một phần. Phần
còn lại bà D lập di chúc để lại cho 04 ngƣời con Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị
N, Nguyễn Thị L Nguyễn N C1. Di chúc đã đƣợc công chứng hợp pháp nên
ông T thống nhất yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc chia di sản của bà D
theo di chúc cho 04 ngƣời con đƣợc chỉ định trong di chúc. Riêng phần nhà trên
đất ông T không ý kiến, trƣờng hợp Tòa án chia gtrị căn nhà thì ông xin từ
chối nhận giao lại cho ai quản phần nhà đƣợc hƣởng. Theo ý kiến T sau
5
khi T nhận di sản theo di chúc T tặng cho lại ông T 1.000m
2
CLN thì
ông đồng ý nhận phần 1.000m
2
này. Riêng phần nhà của D thì ông T đồng ý
chia cho bà T một phần tọa lạc trên phần đất bà T đƣợc chia, phần nhà còn lại thì
đồng ý giao cho bà N quản lý. Ông T không có yêu cầu độc lập trong vụ án.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị T trình bày: Thống
nhất với trình bày của nguyên đơn, bị đơn về quan hệ huyết thống của
Nguyễn Thị D.
Về di sản bà D chết để lại: Sau khi ông B chết, bà D là ngƣời trực tiếp quản
lý, sử dụng và đăng ký kê khai diện tích đất. Bà T và bà L là ngƣời sống cùng bà
D khi D còn sống, những anh chị em khác đều gia đình sống riêng.
Trƣớc khi D chết thì D đã lập di chúc để lại quyền sử dụng đất cho 04
ngƣời con là Nguyễn N C1, Nguyễn Thị N, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị L.
Nay T ý kiến nhƣ sau: Đề nghị Tòa án công nhận di chúc hợp pháp,
riêng đối với phần nhà của D chết để lại thì không yêu cầu chia đề nghị
giữ nguyên để làm nơi thờ cúng. Còn việc chia quyền sdụng đất thì đồng ý
giải quyết theo quy định của pháp luật cho 04 ngƣời con theo di chúc Nguyễn
N C1, Nguyễn Thị N, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị L. Bà T đồng ý với ý kiến của
nguyên đơn, bị đơn về việc chừa lại phần đất chiều rộng 2,5 mét làm lối đi
chung cho các thửa đất 261, 262, 263, 264, 265, 266 nguyênyện vọng của
D trƣớc khi chết cũng thể hiện chỉ chừa đƣờng có chiều rộng 2,5 m. Bà T đồng ý
nhận 1.000m
2
đất CLN do N tặng cho lại sau khi N đƣợc chia theo di
chúc.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn N C trình bày:
Nguyênn gc đt do cha m c Nguyn N B khai phá, sau đó v chng c
Nguyn N B c Nguyn Th D s dng canh tác sn xut nông nghip t
trƣớc năm 1975 cho đến khi đƣc cp GCN ln đầu vào m 2004. Ngày
01/10/1990 c B mt nhƣng không đ li di chúc phn tài sn ca c chƣa
đƣc gii quyết. Theo GCNQSĐ cp s AP 045903, s vào s: H03980/TTLT
do UBND huyn T cp ngày 22/6/2009 t ghi cp cho h Nguyn Th
D, khi c D lp t di chúc đã trên 70 tuyêni, nhƣng không ai ngƣời làm
chng. Nhƣ vy, Tòa án phi xem xét di chúc đó đúng không? đúng theo điu
khon nào, điu lut nào? Trƣờng hp di chúc hp pháp thì Tòa án c xem xét
chia cho nhng ngƣi tha kế đƣc ch định trong di chúc. Ông C đồng ý nhn
1.000m
2
đt CLN do L tng cho sau khi Tòa án ng nhn di chúc chia đất
cho L. Ti phiên tòa, ông Nguyn N C vn gi nguyên yêu cu độc lp ngày
17/12/2021, c th:
- Hy Văn bn cam kết v tài sn chung ca h gia đình s 1458, quyn s
01/TP/CC-SCC/HĐGB ngày 01/10/2009 ti Phòng công chng s 2, tnh Bình
Dƣơng;
- Hy toàn b T di chúc đã đƣợc Phòng Công chng s 2, tnh Bình
Dƣơng công chứng s 1482 quyn s 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/10/2009;
6
- Chia cho ông Nguyn N C 1/8 di sn là phn din tích 8.322 m
2
thuc các
tha 153, 168, 216 (tha mi là 409) t bản đồ 25 ta lc ti khu ph N, phƣờng
T, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng ca ông Nguyn N B Nguyn Th D để
li. Ông C đề ngh đƣc nhn bng hin vt.
Đối vi giá tr căn nhà công trình trên đt ca D để li thì ông C yêu
cu chia làm 8 và ông yêu cầu đƣợc nhn giá tr theo k phần dƣợc hƣởng.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị T Nguyễn Thị N
D, ông Nguyễn N H, ông Nguyễn N P thống nhất trình bày: T, D, ông H,
ông P vợ, con ông Nguyễn N D (chết ngày 10/12/2015), khi ông D bà D
còn sống thì D đã cho ông D quyền sdụng đất diện tích khoảng 183,2m
2
,
hiện nay đã giấy chứng nhận quyền sử dụng đất riêng nên T, bà D, ông H,
ông P không yêu cầu đối với phần T sản đang tranh chấp. Trƣớc đây, ông
D, ông H, ông P, D tên trong sổ hộ khẩu chung D nhƣng không
quyền đối với phần đất đang tranh chấp. Phần đất tranh chấp của D nên
D lập di chúc để lại cho ai quyền của bà. T, D, ông H, ông P không
có yêu cầu độc lập trong vụ án.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phòng Công chứng số 2, tỉnh Bình
Dương do ông Nguyễn Phú Cường đại diện trình bày: Tờ di chúc số 1482,
Quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD do Công chứng viên Phòng công chứng số 2
tỉnh Bình Dƣơng công chứng ngày 07/10/2009. Nguyễn Thị D đã tự
nguyênyện lập di chúc, đã đọc lại di chúc, đồng ý toàn bộ nội Dng di chúc và
tên vào bản di chúc sự chứng kiến của Công chứng viên. Tại thời điểm công
chứng bà D hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, tự nguyênyện lập Tờ di chúc, không
bị lừa dối, không bị ép buộc. Đồng thời tại thời điểm công chứng bà Nguyễn Thị
D có phiếu khám sức khỏe số 11483/GĐYK-SK để dùng vào việc lập di chúc do
Trung T Giám định y khoa pháp y - Sở Y tế tỉnh Bình Dƣơng thực hiện ngày
17/9/2009 với kết luận “tinh thần minh mẫn đủ sức khỏe lập di chúc”. Tại thời
điểm công chứng, Phòng Công chứng số 2 không nhận đƣợc bất kỳ văn bản nào
của quan thẩm quyền đề nghị ngăn chặn việc thực hiện các quyền của
ngƣời sử dụng đất đã cấp cho hộ Nguyễn Thị D, đồng thời văn bản cam
kết tài sản chung hộ gia đình đã đƣợc Phòng công chứng số 2 công chứng số
1458, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 01/10/2009. Do đó Phòng Công
chứng số 2 tỉnh Bình Dƣơng công chứng di chúc của Nguyễn Thị D là đúng
quy định của pháp luật.
Phòng Công chứng số 2 cung cấp cho Tòa án toàn bộ tài liệu liên quan đến
việc công chứng Tờ di chúc số 1482, Quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD do Công
chứng viên Phòng công chứng s 2 tỉnh Bình Dƣơng công chứng ngày
07/10/2009.
Ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuyênân theo pháp luật tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký tòa án, việc chấp
hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến
trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
7
Về nội Dng: Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn về
vic chia tha kế theo di chúc đối vi quyn s dụng đất do c D đ li; Chia
tha kế theo pháp luật đối vi giá tr tài sn gn liền trên đất. Đình chỉ yêu cu
độc lp ca ngƣi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn N C do hết thi
hiu.
Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhn s t nguyênyn của các đƣơng sự v
vic m lối đi nội b din tích 241,7m
2
thuc các tha 153, 168, 216 (tha mi
409) t bản đồ 25 ta lc ti khu ph N, phƣờng T, thành ph T, tnh Bình
Dƣơng.
Ghi nhn s t nguyênyn ca Nguyn Th T, Nguyn Th N,
Nguyn Th L v vic tng cho các ông, Nguyn N T, Nguyn N C
Nguyn Th T mỗi ngƣời vi din tích 1.000m
2
đất CLN trong tng s din ch
đất bà T, bà N, bà L đƣc chia theo di chúc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật: Ngày 22/11/2019, Nguyễn Thị T đơn
khởi kiện yêu cầu Tòa án chia thừa kế tài sản phần đất thuc các tha 153,
168, 216 (tha mi 409) t bản đồ 25 ta lc ti khu ph N, phƣng T, thành
ph T, tỉnh Bình Dƣơng. Do đó xác định đây vụ án Tranh chấp vthừa kế
tài sản” theo quy định tại Khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Do đối tƣợng tranh chấp quyền sdụng
đất tại khu phố N, phƣờng T, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào khoản
5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng
dân sthì đây vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành
phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
[1.3] Về việc tham gia phiên tòa của các đương sự: Ngƣời quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan Phòng Công chứng số 2 tỉnh Bình Dƣơng, Nguyễn Thị T,
Nguyễn Thị N D, ông Nguyễn N H, ông Nguyễn N P, ông Nguyễn N T đều
đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân
sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt những ngƣời quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan trên.
[1.4] Những nội Dng các đƣơng sự thống nhất:
- Về hàng thừa kế: Nguyễn Thị D (chết ngày 28/3/2014) chồng
ông Nguyễn N B (chết ngày 01/10/1990), những ngƣời n sống thuộc hàng
thừa kế thứ nhất tại thời điểm mở thừa kế, gồm: Nguyễn N T, Nguyễn Thị T,
Nguyễn N C, Nguyễn Thị L, Nguyễn Thị N, Nguyễn Thị T, Nguyễn N C1
ông Nguyễn N D. Ông D chết nên vợ các con ông D gồm: Nguyễn ThT,
Nguyễn N P, Nguyễn N H Nguyễn Thị N D là hàng thừa kế thứ nhất của ông
D. Nhƣ vậy, việc các đƣơng sự thống nhất vcác con chung, con riêng cha
mẹ của D tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều
92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
8
- Các đƣơng sự thng nht v kết qu đo đạc, định giá đối vi đất và tài sn
trên đất tranh chp, không yêu cầu đo đạc, định giá li tài sn tranh chp.
- V tài sản trên đất theo sơ đồ bản vẽ trong mảnh trích lục địa chính đo
đạc chỉnh lý s 117-2021 ngày 11/6/2021 có các tài sản nhƣ sau:
Nhà chính diện tích 118m
2
, kết cấu nhà 01 tầng, khung bê tông cốt thép,
tƣờng gạch, có trần đổ sêno, nền gạch men, mái tôn.
Nhà phụ (nhà 2) diện tích 95,7m
2
, kết cấu nhà 01 tầng, cột gạch, tƣờng
gạch, không có trần, nền gạch men, mái tôn.
Nhà sau diện tích 27,8m
2
, kết cấu nhà 01 tầng, cột gạch, tƣờng gạch, không
có trần, nền gạch men.
Nhà vệ sinh diện tích 08 m
2
(do bà N xây dựng) và nhà vệ sinh diện tích 07
m
2
, kết cấu nhà 01 tầng, cột gạch, tƣờng xây gạch ốp gạch men, nền gạch men.
Một số tài sản khác nhƣ nền sân gạch, sân xi măng, giếng khoan dân
dụng… và cây trái nhƣ tràm mít, dừa, xoài
[2] Các vấn đề có tranh chấp:
[2.1] Về nguyênồn gốc đất:
Ngày 27/3/1985 ông Nguyễn N B có đăng ký kê khai ruộng đất theo chỉ thị
299 tại xã Tân Thới (nay phƣờng T). Ngày 01/10/1990 ông B chết. Nhƣ vậy,
tại thời điểm ông B chết thì ông B chƣa đƣợc quan Nhà nƣớc thẩm quyền
nào cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Ngày 07/01/2001
Nguyễn Thị D đơn xin đăng quyền sử dụng đất. Ngày 07/01/2004 Ủy ban
nhân dân huyện T (nay thành phố T) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số vào sổ 01533QSDĐ/TTLT với diện tích 10.800,5m
2
thuộc các thửa 153,168
216 tbản đồ số 25 đất tọa lạc tại khu phố N, thị trấn T cho hộ Nguyễn
Thị D. Ngày 11/10/2007 bà D có đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. Ngày 13/12/2007 Ủy ban nhân dân huyện T (nay thành phố T)
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ H02318/TTLT với diện tích
10.570,9m
2
cho hộ bà Nguyễn Thị D. Ngày 22/6/2009 y ban nhân dân huyn T
(nay thành ph T) cấp đổi Giy chng nhn quyn s dụng đất s
H03980/TTLT vi din tích 1.050,9m
2
thuộc các thửa 153,168 và 216 tờ bản đồ
số 25 đất tọa lạc tại khu phố N, thị trấn T cho hộ Nguyễn Thị D. Ngày
09/7/2009 D tặng cho một phần quyền sử dụng đất cho các con gồm Nguyễn
Thị N diện tích 104,7m
2
, Nguyễn Thị L diện tích 87,7m
2
, Nguyễn Thị T diện
tích 87,7m
2
. Sau khi cập nhật biến động ngày 15/8/2009, thì phần đất còn lại của
hộ Nguyễn Thị D thuộc các thửa 153,168,216 tờ bản đồ s25 có diện tích
8.315,8m
2
. Căn cứ công văn số 297/CATP-QLHC ngày 03/02/2023 của Công an
thành phố T xác định: “Thời điểm 07/01/2004 h Nguyễn Thị D có những
thành viên sau: Nguyễn N B, Nguyễn Thị D, Nguyễn N Thạch, Nguyễn Thị T,
Nguyễn Thị L, Nguyễn N D, Nguyễn Thị N D, Nguyễn N P. Tại điểm
13/12/2007 đến ngày 22/6/2009 hộ Nguyễn Thị D những thành viên sau:
Nguyễn Thị D, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị L, Nguyễn N D, Nguyễn Thị N D,
9
Nguyễn N P. Ngày 01/10/1990 ông B chết khi ông B chết thì phần đất trên
chƣa đƣợc cấp Giấy chứng nhận theo quy định nên chƣa P sinh thừa kế quyền sử
dụng đất đối với ông B. Ngày 21/01/2004 ông Nguyễn N Thạch chết (ông Thạch
không vợ con). Ngày 10/12/2015 ông D chết, vợ và các con ông D xác định: Tại
thời điểm D đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì D, ông P
ông D tên trong hộ gia đình của D. Quá trình t tng v con ông Nguyn
N D là bà Nguyn Th T, Nguyn N P, Nguyn N H và Nguyn Th N D đều xác
định không quyn lợi, nghĩa vụ liên quan đến thửa đt tranh chp. Quá
trình t trng, các đƣơng s đều xác định t năm 1976 ông Nguyn N D đã ra
riêng sinh sng cùng v con nhƣng do chƣa chỗ ổn định nên nhp khu
cùng h Nguyn Th D. m 2009 bà D chia đất cho các con thì ngày
24/9/2009 ông Nguyn N D cùng Nguyn N P Nguyn Th N D ct khẩu đến
địa ch 5A/1 khu ph N, phƣờng T, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng sinh sng cho
đến nay toàn bộ quyền sử dụng đất cấp cho hộ D thuộc quyền sử dụng
riêng của D (BL 388,389). Ngày 01/10/2009 tại Phòng công chứng số 2 tỉnh
Bình Dƣơng, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị L, Nguyễn Thị D lập văn bản cam
kết về tài sản chung của hộ gia đình xác định toàn bộ quyền sử dụng đất theo
giấy chứng nhận quyền sdụng đất số AP 045903, số vào sổ H03980/TTLT do
Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 22/6/2009 biến động ngày 15/8/2009, thuộc
các thửa 153,168,216, tờ bản đồ s25 tài sản riêng của Nguyễn Thị D.
Đồng thời, tại phiên tòa, các ông, bà Nguyễn N C, Nguyễn Thị T xác định từ khi
ông B chết (năm 1990) thì toàn bộ quyền sử dụng đất trên do Nguyễn Thị D
đăng khai quản sử dụng quá trình quản sử dụng. Ngoài ra, khi
còn sống D tiến hành tách tha tng cho các con mt phn quyn s dụng đất
nhƣng không ai ý kiến không yêu cu gì. Nhƣ vậy căn cứ xác định
quyền sử dụng đất thuộc các thửa 153,168,216, tờ bản đồ số 25 diện tích
8.315,80m
2
(đo đạc thực tế 8.322m
2
) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
AP 045903, số vào sổ H03980/TTLT do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày
22/6/2009 biến động ngày 15/8/2009 là tài sản riêng của bà Nguyễn Thị D.
[2.2] Xét di chúc: Nhƣ đã phân tích tại mục [2.1] căn cứ xác định đây
tài sản riêng của Nguyễn Thị D. Căn cứ Điều 105 Điều 113 Luật đất đai
năm 2003 (thời điểm bà D lập di chúc) bà Nguyễn Thị D toàn quyền định
đoạt đối với phần tài sản của mình theo quy định pháp luật. Ngày 07/10/2009 tại
Phòng công chứng số 02 tỉnh Bình Dƣơng Nguyễn Thị D lập tờ Di chúc
nội Dng: “…khi tôi chết thì các ông, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị L, Nguyễn
Thị N Nguyễn N C1 được hưởng phần di sản của tôi để lại là toàn bộ quyền
sử dụng đất…được đăng ký quyền sử dụng đất, được thực hiện các quyền…”, ti
thời điểm lp di chúc Nguyn Th D phiếu khám sc khe s
11483/GĐYK-SK để dùng vào vic lp di chúc do Trung T Giám đnh y khoa
pháp y - S Y tế tỉnh Bình Dƣơng thc hin ngày 17/9/2009 vi kết luận “tinh
thn minh mẫn đủ sc khe lập di chúc”. Tại văn bản trình bày ý kiến ca Phòng
công chng s 2 tnh Bình Dƣơng xác định: Ti thời đim công chng D
hoàn toàn minh mn, sáng sut, t nguyn lp T di chúc, không b la di,
không b ép buc, Nguyn Th D đã đc lại di chúc, đng ý toàn b ni Dng
10
di chúc tên vào bn di chúc s chng kiến ca Công chng viên. Do
đó, T di chúc do D lp ngày 07/10/2009 hợp pháp theo quy đnh tại Điều
652 B lut Dân s năm 2005.
[2.3] V ni Dng di chúc: Xét T di chúc ngày 07/10/2009, Nguyn Th
D lập để li toàn b quyn s dng đất din tích n li 8.315,8m
2
, đo đạc
thc tế 8.322m
2
cho 04 ngƣời con Nguyn Th N, Nguyn Th L, Nguyn
Th T Nguyn N C1. Tuy nhiên, ni Dng di chúc ch quyết định di sn
quyn s dụng đất không nêu rõ c th mi ngƣời đƣợc ng bao nhiêu nên
quyn s dụng đt s đƣợc chia đều cho 04 ngƣời con tên trong di chúc
Nguyn Th N, bà Nguyn Th L, bà Nguyn Th T ông Nguyn N C1 theo
quy định ti khoản 1 Điều 659 B lut Dân s.
[2.4] Xét yêu cầu độc lp ca ni quyn lợi, nghĩa v liên quan ông
Nguyn N C: Căn cứ phân tích ti các mc [2.1],[2.2] thì quyn s dụng đất trên
tài sn riêng ca D di chúc ca Nguyn Th D hp pháp nên yêu
cầu độc lp ca ông Nguyn N C v vic Hy Văn bn cam kết v tài sn chung
ca h gia đình s 1458, quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGB ngày 01/10/2009 ti
Phòng công chng s 2, tnh Bình Dƣơng; Hy toàn b T di chúc đã đƣợc
Phòng Công chng s 2, tỉnh Bình Dƣơng công chng s 1482 quyn s
01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/10/2009; Chia cho ông Nguyn N C 1/8 di sn
là phn din tích 8.322 m
2
thuc các tha 153, 168, 216 (tha mi là 409) t bn
đồ 25 ta lc ti khu ph N, phƣờng T, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng của ông
Nguyn N B Nguyn Th D để li là không s n Hi đồng xét x
không chp nhn.
[2.5] Đối vi yêu cu cha din tích lối đi nội b, kéo dài tiếp giáp đƣờng
N trƣớc khi chia tha kế quyn s dụng đất của các đƣơng s. Xét: Thc tế hin
trng thửa đất đang tồn ti lối đi chung nội b chiu rng 2,5m, tng din tích
159,4m
2
, tuyêny nhiên lối đi này chƣa giáp đƣng công cng (N). Căn cứ khon
3 Điều 254 B lut dân s quy định quyn v lối đi qua, để đảm bo cho lối đi
ca các thửa đất phía trong phù hp vi yêu cu của các đƣơng s cn thiết
m lối đi chiu rng 2,5m tiếp giáp đƣng N, tng din tích 241,7m
2
thuc
các tha 153, 168, 216 (tha mi 409) t bản đồ 25 ta lc ti khu ph N,
phƣng T, thành ph T, tỉnh Bình Dƣơng.
[2.6] Đối vi tài sản trên đất: Do di chúc không định đoạt nên theo yêu cu
khi kin ca nguyên đơn chia theo pháp luật cho 8 ngƣời tha kế phù hp
với quy đnh tại đim a khoản 2 Điều 650 B lut dân s năm 2015. Quá trình
gii quyết v án tại phiên tòa, các đƣơng s thng nht tài sn D chết li
gm: Nhà chính (nhà 1) diện tích 118m
2
; Nhà phụ (nhà 2) diện tích 95,7m
2
; Nhà
sau (nhà 3) diện tích 27,8m
2
; nhà vệ sinh diện tích 07m
2
. Xét, tại biên bản xác
minh ngày 13/10/2007 của Ủy ban nhân dân thị trấn T (BL 508) thể hiện trên đất
D 04 căn nhà xây dựng lần lƣợt vào các năm 1985, 1988, 2003, 1960
sửa chữa năm 2000. Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND ngày 10/01/2022
của tỉnh Bình Dƣơng quy định về mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của
đất trƣớc khi vi phạm đối với từng loại vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
11
đai trên địa tỉnh Bình Dƣơng thì những căn nhà trên không thuộc trƣờng hợp
vi phạm phải tháo dỡ nên khi giải quyết cần xem xét tính giá trị để chia cho các
đồng thừa kế. Theo biên bản định giá ngày 03/3/2021 của Hội đồng định giá thì
TÀI sản trên đất giá trị nhƣ sau; nhà chính (nhà 1) thành tiền
327.450.000đồng, nhà phụ (nhà 2) thành tiền 188.571.000đồng, nhà sau (nhà 3)
thành tiền 54.835.500đồng, nhà vệ sinh diện tích 07m
2
thành tiền
18.585.000đồng. Tổng giá trị 589.441.500đồng, di sản này sẽ đƣợc chia đều cho
hàng thừa kế thứ nhất của D gồm 8 chi gm: Nguyn N T, Nguyn Th T,
Nguyn N C, Nguyn Th L, Nguyn Th N, Nguyn Th T, Nguyn N C1
ông Nguyn N D. Do ông D đã chết nên v các con ông D đƣợc hƣởng chi
tha kế ông D. Tại phiên tòa bà T không yêu cầu đƣợc nhận giá trị căn nhà. Do
T không nhận giá trị tài sản trên đất nhƣng phần đất bà T đƣợc chia có tài sản
của D nên phần di sản của D schia cho 7 kỷ phần gồm: (Nguyễn N T,
Nguyễn N C, Nguyễn N C1, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị L, Nguyễn Thị N và chi
của ông Nguyễn N D), cụ thể mỗi kỷ phần : (589.441.500đồng: 7 kỷ phần =
84.205.900đồng).
Phần đất T đƣợc chia các tài sản của D gồm: Nhà chính (nhà 1)
diện tích 9,6m
2
thành tiền 26.640.000đồng; nhà phụ (nhà 2) diện tích 35m
2
thành tiền 69.037.500đồng; tổng giá trị tài sản trên phần đất T
95.677.500đồng. Nguyễn Thị T không nhận kỷ phần đối với giá trị tài sản
các căn nhà. Do đó, T trách nhiệm thanh toán kỷ phần cho các đồng thừa
kế khác gồm: ông Nguyễn N C1, ông Nguyễn N T, ông Nguyễn N C, (Chi ông
D), Nguyễn Thị T), mỗi kỷ phần nhận là: 95.677.500đồng : 5 =
19.135.500đồng.
Phần đất L đƣợc chia các tài sản của D gồm: Nhà chính (nhà 1)
diện tích 57,9m
2
thành tiền 160.672.500đồng; nhà phụ (nhà 2) diện tích
40,4m
2
thành tiền 79.689.000đồng; nhà sau (nhà 3) diện tích 3m
2
thành tiền
5.917.500 đồng; nhà vệ sinh diện tích 7m
2
thành tiền 18.585.000đồng tổng giá
trị tài sản trên phần đất L 264.864.000đồng. Do kỷ phần đƣợc chia đối với
tài sản các căn nhà trên đất 84.205.900đồng. vậy, bà Nguyễn Thị L
trách nhiệm thanh toán giá trị chênh lệch cho các đồng thừa kế khác gồm: ông
Nguyễn N C1, ông Nguyễn N T, ông Nguyễn N C, (Chi ông D), Nguyễn Thị
T) mỗi kỷ phần nhận là: 180.658.100đồng: 5 = 36.131.620đồng.
Phần đất N đƣợc chia các tài sản của D gồm: Nhà chính (nhà 1)
diện tích 50,5m
2
thành tiền 140.137.500đồng; nhà phụ (nhà 2) diện tích
20,2m
2
thành tiền 39.844.500đồng; nhà sau (nhà 3) diện tích 24,8m
2
thành tiền
48.918.000đồng tổng giá trị tài sản trên phần đất N 228.900.000đồng.
Ngoài ra, bà N còn đƣợc quản lý, sử dụng nvệ sinh 8m
2
do N xây dựng.
Do kỷ phần đƣợc chia đối với tài sản trên đất 84.205.900đồng. vậy,
Nguyễn Thị N trách nhiệm thanh toán kỷ phần cho các đồng thừa kế khác
gồm: ông Nguyễn N C1, ông Nguyễn N T, ông Nguyễn N C, (Chi ông D),
Nguyễn Thị T), mỗi kỷ phần nhận là: 144.694.100đồng : 5 = 28.938.820đồng.
12
Ghi nhận sự tự nguyênyện của ông Nguyễn N C1, ông Nguyễn N T về việc
không nhận giá trị chênh lệch do Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị N
Nguyễn Thị L thanh toán đối với phần tài sản (nhà) do bà D chết để lại.
[2.7] Về phân chia quyền sdụng đất theo di chúc: Xét, do di chúc hợp
pháp nhƣ đã phân tích tại mục [2.2] nêu trên, đồng thời các đƣơng sự thống nhất
trừ diện tích lối đi nội bộ 241,7m
2
(trong đó diện tích 159,4m
2
đã đƣợc th
hin ti các tha t 261 đến 266 din tích 82,3m
2
ni tiếp t phn lối đi nội
b ra đến đƣờng N). Thì din tích còn li theo đo đc thc tế 8.080,3m
2
s
chia đều cho 04 ngƣi gm: Nguyn Th T, Nguyn Th L, Nguyn Th N
Nguyn N C1, c th: 8.080,3m
2
(làm tròn) 8.080m
2
: 4 = 2.020m
2
(trong đó
51m
2
đất ODT).
[2.7.1] Đối vi vic bà T, L, N tng cho quyn s dụng đất cho ông
T, T, ông C. Do di chúc hp pháp T, L, N mỗi ngƣời đƣợc nhn
din tích 2.020m
2.
Quá trình hòa gii ti phiên tòa, Nguyn Th T t
nguyênyn tng cho ông Nguyn N T 1.000m
2
đất CLN trong tng din tích bà
đƣc nhn theo di chúc. Nguyn Th N t nguyn tng cho bà Nguyn Th T
din tích 1.000m
2
đất CLN trong tng s đất N đƣc chia theo di chúc.
Nguyn Th L t nguyn tng cho ông Nguyn N C din tích 1.000m
2
đất CLN
trong tng s đt bà L đƣc chia theo di chúc. Xét đây s t nguyn ca các
đƣơng sự và phù hp pháp lut nên Hội đồng xét x ghi nhn.
Từ những phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị T vyêu cầu công nhận di chúc,
chia tài sản thừa kế do bà Nguyễn ThD để lại.
Không chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Nguyễn N C.
[3] Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.
[4] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ định giá tài sản: Tổng chi phí
tố tụng 13.984.348 đồng. Tại phiên tòa nguyên đơn đề nghị giải quyết theo
quy định. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc chấp nhận nên nguyên
đơn, bị đơn những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đƣợc nhận thừa kế
phải chịu theo quy định.
[5] Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị T, bị đơn Nguyễn Thị L, bà
Nguyễn Thị N ngƣời quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn N C1
yêu cầu chia kỷ phần thừa kế của mình theo di chúc đã đƣợc Tòa án chấp
nhận nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản mình đƣợc chia
theo di chúc. Ngoài ra, Nguyễn Thị L, Nguyễn Thị N, chi của ông D gồm
(Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị N D, Nguyễn N H, Nguyễn N P) phải chịu án phí
cho phần di sản là phần giá trị căn nhà trên đất. Xét ngƣời có quyền lợi, nghĩa v
liên quan gồm ông Nguyễn N C1, ông Nguyễn N C, Nguyễn Thị T đã trên 60
tuyênổi, thuộc trƣờng hợp ngƣời C1 tuyênổi nên đƣợc miễn nộp tiền án phí theo
quy định.
13
Chi của ông Nguyễn N D (do bà Nguyễn Thị T, Nguyễn N P, Nguyễn N H,
Nguyễn Thị N D) phải chịu án phí cho kỷ phần đƣợc nhận. Tuy nhiên,
Nguyễn Thị T là ngƣời C1 tuổi nên đƣợc miễn 1/4 phần án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 26; 35; 39; 147; 227; 266; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 652, 659 Bộ luật Dân sự 2005;
- Các Điều 609; 613; 614; 623; 624; 625; 626; 628; 630; 650; 651; 688 Bộ
luật Dân sự 2015;
- Điều 105, 106, 113 Luật Đất đai năm 2003;
- Các Điều 166; 167; 168 Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của y ban Thƣờng vụ Quốc hội
quy định vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lphí
Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị T về việc
tranh chấp thừa kế tài sản đối với bị đơn bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị L.
Công nhận di chúc số 1482 quyn s 01TP/CC-SCC/HĐGD do Phòng
Công chng s 2, tỉnh Bình Dƣơng lập ngày 07/10/2009 đối vi phần đất thuộc
các thửa 153, 168, 216 (thửa mới 409) tờ bản đồ 25 tọa lạc tại khu phố N,
phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng theo giy chng nhn quyn s dng
đất s H0390/TTLT ngày 22/6/2009 do y ban nhân dân huyn T (nay thành
ph T) cp cho h bà Nguyn Th D là hp pháp.
1.1. Chia cho bà Nguyễn Thị T đƣợc quyền quản lý, sử dụng phần đất diện
tích 1.020m
2
(trong đó có 51m
2
đất thổ cƣ và 969m
2
đất CLN) thuộc thửa số 409
tờ bản đồ 25 cùng toàn bộ tài sản gắn liền đất, trong đó gồm một phần Nhà
chính (nhà 1) diện tích 9,6m
2
; một phần nhà phụ (nhà 2) diện tích 35m
2
. Phần
nhà, đất tọa lạc tại khu phố N, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng theo
giy chng nhn quyn s dụng đất s H0390/TTLT ngày 22/6/2009 do y ban
nhân dân huyn T (nay là thành ph T) cp cho h bà Nguyn Th D (ký hiệu 1).
1.2. Chia cho bà Nguyễn Thị L đƣợc quyền quản lý, sử dụng phần đất diện
tích 1.020m
2
(trong đó có 51m
2
đất thổ cƣ và 969m
2
đất CLN) thuộc thửa số 409
tờ bản đồ 25 cùng toàn bộ tài sản gắn liền đất, trong đó gồm một phần Nhà
chính (nhà 1) diện tích 57,9m
2
; một phần nhà phụ (nhà 2) diện tích 40,4m
2
; một
phần nhà sau (nhà 3) diện tích 3m
2
; nhà vệ sinh diện tích 7m
2
. Phần nhà, đất tọa
lạc tại khu phố N, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình ơng theo giy chng
nhn quyn s dụng đất s H0390/TTLT ngày 22/6/2009 do y ban nhân dân
huyn T (nay là thành ph T) cp cho h bà Nguyn Th D (ký hiu 2).
1.3. Chia cho bà Nguyn Th N đƣợc quyền quản lý, sử dụng phần đất diện
tích 1.020m
2
(trong đó có 51m
2
đất thổ cƣ và 969m
2
đất CLN) thuộc thửa số 409
14
tờ bản đồ 25 cùng toàn bộ tài sản gắn liền đất, trong đó gồm một phần Nhà
chính (nhà 1) diện tích 50,5m
2
; một phần nhà phụ (nhà 2) diện tích 20,2m
2
; một
phần nhà sau (nhà 3) diện tích 24,8m
2
. Ngoài ra, bà N còn đƣợc quản lý, sử dụng
nhà vệ sinh 8m
2
do N xây dựng. Phần nhà, đất tọa lạc tại khu phố N, phƣờng
T, thành phố T, tỉnh Bình ơng theo giy chng nhn quyn s dụng đất s
H0390/TTLT ngày 22/6/2009 do y ban nhân dân huyn T (nay là thành ph T)
cp cho h bà Nguyn Th D (ký hiệu 3).
1.4. Chia cho ông Nguyễn N C1 đƣợc quyền quản lý, sdụng phần đất
diện tích 2.020m
2
(trong đó có 51m
2
đất thổ cƣ và 1.969m
2
đất CLN) thuộc thửa
số 409 tờ bản đồ 25 cùng toàn bộ cây trồng gắn liền phần đất đƣợc chia, phần
đất tọa lạc tại khu phố N, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng theo giy
chng nhn quyn s dụng đt s H0390/TTLT ngày 22/6/2009 do y ban nhân
dân huyn T (nay là thành ph T) cp cho h bà Nguyn Th D (ký hiệu 4).
2. Ghi nhn s t nguyênyn ca bà Nguyn Th T, Nguyn Th N,
Nguyn Th L, ông Nguyn N C1, ông Nguyn N C, ông Nguyn N T,
Nguyn Th T, bà Nguyn Th T, ông Nguyn N H, ông Nguyn N P,
Nguyn Th N D v vic cha li diện tích 241,7m
2
(trong đó 159,4m
2
hiện
trạng lối đi đã đƣợc thể hiện theo các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của
các ông, Nguyễn N T, ông Nguyễn N C1, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị
T, Nguyễn Thị N, Nguyễn Thị L diện tích 82,3 m
2
) tiếp giáp đƣờng N
thuộc các thửa 153, 168, 216 (thửa mới 409) tờ bản đồ 25 tọa lạc tại khu phố
N, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng theo giy chng nhn quyn s
dụng đất s H0390/TTLT ngày 22/6/2009 do y ban nhân dân huyn T (nay
thành ph T) cp cho h Nguyn Th D để làm lối đi chung ra đƣờng N (ký
hiệu A).
3. Không chấp nhận yêu cầu độc lập của ngƣời quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Nguyễn N C về việc hủy Văn bn cam kết v tài sn chung ca h gia
đình s 1458, quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGB ngày 01/10/2009 ti Phòng công
chng s 2, tnh Bình Dƣơng; Hy toàn b T di chúc đã đƣợc Phòng Công
chng s 2, tỉnh Bình Dƣơng công chứng s 1482 quyn s 01TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 07/10/2009; Chia di sn ca D quyn s dụng đt làm 8
phn.
4. Ghi nhận sự tự nguyênyện của Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị L và
Nguyễn Thị N về việc tặng cho các ông, Nguyễn N T, Nguyễn N C
Nguyễn Thị T mỗi ngƣời 1.000m
2
đất CLN, thuộc thửa số 409 tờ bản đồ 25 đất
tọa lạc tại khu phố N, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
4.1. Ông Nguyễn N T đƣợc quyền quản lý, sử dụng phần đất diện tích
1.000m
2
đất CLN (do bà Nguyễn Thị T tặng cho), thuộc thửa số 409 tờ bản đồ
25 cùng toàn bộ cây trồng gắn liền phần đất phần đất tọa lạc tại khu phố N,
phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng theo giy chng nhn quyn s dng
đất s H0390/TTLT ngày 22/6/2009 do y ban nhân dân huyn T (nay thành
ph T) cp cho h bà Nguyn Th D (ký hiệu 5).
15
4.2. Nguyễn Thị T đƣợc quyền quản lý, sdụng phần đất diện tích
1.000m
2
đất CLN (do Nguyễn Thị N tặng cho), thuộc thửa số 409 tờ bản đồ
25 cùng toàn bộ cây trồng gắn liền phần đất tọa lạc tại khu phố N, phƣờng T,
thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng theo giy chng nhn quyn s dụng đất s
H0390/TTLT ngày 22/6/2009 do y ban nhân dân huyn T (nay là thành ph T)
cp cho h bà Nguyn Th D (ký hiệu 6).
4.3. Ông Nguyễn N C đƣợc quyền quản lý, sử dụng phần đất diện tích
1.000m
2
đất CLN (do bà Nguyễn Thị L tặng cho), thuộc thửa số 409 tờ bản đồ
25 cùng toàn bộ cây trồng gắn liền phần đất phần đất tọa lạc tại khu phố N,
phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng theo giy chng nhn quyn s dng
đất s H0390/TTLT ngày 22/6/2009 do y ban nhân dân huyn T (nay thành
ph T) cp cho h bà Nguyn Th D (ký hiệu 7).
Tất cả có sơ đồ bản vẽ kèm theo.
Các ông Nguyễn N T, ông Nguyễn N C, ông Nguyễn N C1, Nguyễn
Thị T, bà Nguyễn Thị T, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị L trách nhiệm liên
hệ với quan Nhà nƣớc thẩm quyền để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất trên theo quy định.
Kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố T thu hồi, điều chỉnh Giấy chứng
nhận quyn s dụng đt s H0390/TTLT ngày 22/6/2009 biến động ngày
15/8/2009 do y ban nhân dân huyn T (nay thành ph T) cp cho h
Nguyn Th D để phù hp vi ni dung Quyết định.
5. Chia kỷ phần đối với tài sản trên đất:
5.1. Chia cho bà Nguyễn Thị T kỷ phần thừa kế với số tiền 84.205.900đồng
(tám mƣơi B triệu hai trăm lẻ năm nghìn chín trăm đồng) đối với công trình tài
sản là các căn ntrên đất, (do Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị L Nguyễn Thị N
thanh toán).
5.2. Chia cho ông Nguyễn N C kỷ phần thừa kế với số tiền 84.205.900đồng
(tám mƣơi B triệu hai trăm lẻ năm nghìn chín trăm đồng) đối với công trình tài
sản là các căn nhà trên đất, (do Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị L Nguyễn Thị N
thanh toán).
5.3. Chia cho chi của ông Nguyễn N D (do bà Nguyễn Thị T, Nguyễn N H,
Nguyễn N P, Nguyễn Thị N D hàng thừa kế thứ nhất của ông D) kỷ phần thừa
kế với số tiền 84.205.900đồng (tám mƣơi B triệu hai trăm lẻ năm nghìn chín
trăm đồng) đối với công trình tài sản các căn nhà trên đất, (do Nguyễn Thị T,
Nguyễn Thị L và Nguyễn Thị N thanh toán).
5.4. Ghi nhận sự tự nguyênyện của ông Nguyn N T, ông Nguyn N C1
Nguyn Th T về việc từ chối nhận giá trị bồi hoàn kỷ phần đối với công
trình, tài sản, cây trồng trên đất.
5.5. Ghi nhận sự nguyênyện của các đƣơng sự không yêu cầu chia tài sản là
nền sân gạch, sân xi măng, giếng khoan dân dụng cây trái nhƣ tràm mít, dừa,
xoài, … trên đất.
16
6. Về trách nhiệm thanh toán:
6.1. Nguyễn Thị T trách nhiệm thanh toán kỷ phần cho các đồng
thừa kế gồm: ông Nguyễn N C, Nguyễn Thị T (Chi ông D do hàng thừa kế
thứ nhất của ông D gồm: Nguyn Th T, ông Nguyn N P, ông Nguyn N H
Nguyn Th N D)) mỗi kỷ phần 19.135.500đồng (mƣời chín triệu một
trăm ba mƣơi lăm nghìn năm trăm đồng).
6.2. Nguyễn Thị L trách nhiệm thanh toán kỷ phần cho các đồng
thừa kế gồm: ông Nguyễn N C, (Chi ông D do hàng thừa kế thứ nhất của ông D
gồm: Bà Nguyn Th T, ông Nguyn N P, ông Nguyn N H và bà Nguyn Th N
D), Nguyễn Thị T) mỗi kỷ phần 36.131.620đồng (ba mƣơi sáu triệu một
trăm ba mƣơi mốt nghìn sáu trăm hai mƣơi đồng).
6.3 Bà Nguyễn Thị N trách nhiệm thanh toán kỷ phần cho các đồng thừa
kế gồm: ông Nguyễn N C, (Chi ông D do hàng thừa kế thứ nhất của ông D gồm:
Nguyn Th T, ông Nguyn N P, ông Nguyn N H Nguyn Th N D),
Nguyễn Thị T) mỗi kỷ phần là 28.938.820đồng (hai mƣơi tám triệu chín trăm
ba mƣơi tám nghìn tám trăm hai mƣơi đồng).
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật ngƣời đƣợc thi hành án đơn
yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án không thanh toán số tiền nêu
trên thì ngƣời phải thi hành án còn phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án khoản
tiền lãi bằng mức i suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân snăm
2015.
7. Về án phí dân sự sơ thẩm:
7.1. Các ông Nguyễn N T, ông Nguyễn N C, ông Nguyễn N C1,
Nguyễn Thị T đƣợc miễn nộp tiền án phí.
7.2. Nguyễn Thị T phải nộp 116.723.550 đồng (Một trăm mƣời sáu
triệu, bảy trăm hai mƣơi ba nghìn năm trăm năm mƣơi đồng) án phí dân sự
thẩm, đƣợc khấu trừ 13.250.000đồng (Mƣời ba triệu, hai trăm năm mƣơi nghìn
đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0036525 ngày 26 tháng 11 năm 2019 biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0053376 ngày 17 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố
T) tỉnh Bình Dƣơng. T còn phải còn phải nộp thêm 103.473.550đồng (Một
trăm lẻ ba triệu, B trăm bảy mƣơi ba nghìn, năm trăm năm mƣơi đồng).
7.3. Nguyễn Thị N phải nộp số tiền 116.807.784đồng (Một trăm mƣời
sáu triệu tám trăm lẻ bảy nghìn bảy trăm tám mƣơi B đồng).
7.4. Nguyễn Thị L phải nộp stiền 116.807.784đồng (Một trăm mƣời
sáu triệu tám trăm lẻ bảy nghìn bảy trăm tám mƣơi B đồng).
7.5. Các ông, Nguyễn Thị T, ông Nguyn N P, ông Nguyn N H và bà
Nguyn Th N D phải liên đới nộp án phí đối với kỷ phần đƣợc hƣởng. Tuyêny
nhiên, Nguyễn Thị T là ngƣời C1 tuyênổi nên đƣợc miễn một phần án phí,
tƣơng đƣơng miễn án phí cho 1/4 giá trị đƣợc nhận. Ông Nguyn N P, ông
Nguyn N H Nguyn Th N D trách nhiệm liên đới nộp án phí cho kỷ
17
phần đƣợc nhận là 3.158.800đồng (Ba triệu một trăm năm mƣơi tám nghìn tám
trăm đồng).
8. Về chi phí tố tụng: Tổng số tiền là 13.984.348 đồng.
8.1. Bà Nguyễn Thị T phải nộp số tiền 1.998.000 đồng bà T đã nộp xong.
8.2 Các ông, Nguyễn N T, Nguyễn N C, Nguyễn N C1, Nguyễn Thị T,
Nguyễn Thị N, Nguyễn Thị L mỗi ngƣời phải nộp số tiền 1.998.000 đồng để trả
lại cho bà Nguyễn Thị T đã nộp tạm ứng trƣớc đây.
Nguyên đơn mặt quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k
t ngày tuyên án; b đơn Nguyn Th N, Nguyn Th L, ngƣời quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th T, ông Nguyn N C, đại din hp pháp
của ngƣời quyn lợi nghĩa vụ liên quan Nguyn Th Thanh U mt khi
xét x nhƣng vắng mt khi tuyên án quyn kháng cáo bn án trong hn 15
ngày k t ngày tuyên án. Đối với ngƣời quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyn N T, Nguyn Th T, Nguyn Th N D, ông Nguyn N P, ông
Nguyn N H, Phòng ng chng s 2 tỉnh Bình Dƣơng vng mt quyn
kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận đƣợc bn án hoc bn
án đƣợc niêm yết.
Trƣờng hp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 ca Lut Thi
hành án dân s thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phi thi hành án dân s
quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyênyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ti các của Điều 6,7 9
ca Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đƣợc thc hiện theo quy đnh
tại Điều 30 ca Lut Thi hành án dân s.
Nơi nhận:
-TAND tỉnh Bình Dƣơng;
-VKSND thành ph T;
-Chi cc THADS thành ph T;
-Các đƣơng sự;
-Lƣu: HS, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Thị Thu Thảo
Tải về
Bản án số 19/2023/DS-ST Bản án số 19/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất